Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng nội địa và định hướng xuất khẩu, đồng thời tạo việc làm và thu nhập cho người dân. Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) được tác giả trích dẫn, Việt Nam là quốc gia chăn nuôi lợn đứng thứ 7 thế giới, thứ 2 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Đàn lợn cả nước thời điểm nghiên cứu đạt khoảng 23 triệu con với tốc độ tăng trưởng bình quân 3,9%/năm, cung cấp 80% sản lượng thịt cho thị trường trong nước (Đoàn Thị Kim Dung, 2004). Mặc dù các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn và quy trình chăm sóc đã được áp dụng, dịch bệnh vẫn là trở ngại lớn gây suy giảm hiệu quả kinh tế. Trong đó, hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ diễn biến rất phức tạp; tại nhiều địa phương, tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 70% đến 80%, tỷ lệ chết từ 18% đến 20%, lợn sống sót thường còi cọc và chậm phát triển do tổn thương hệ nhung mao ruột.

Nhằm đánh giá thực trạng dịch bệnh và kiểm chứng biện pháp can thiệp tại cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung, đề tài "Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn công ty CP Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn Công ty Cổ phần Phát triển Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (khảo sát tỷ lệ mắc theo đàn, theo cá thể, theo các dãy chuồng nuôi, theo dõi triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ chết).
  2. Thử nghiệm và so sánh hiệu lực điều trị hội chứng tiêu chảy của hai phác đồ kháng sinh khác nhau (đánh giá qua tỷ lệ khỏi bệnh và thời gian điều trị trung bình).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi và các số liệu lưu trữ về dịch tễ tại trại.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn Công ty Cổ phần Phát triển Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 5 tháng của năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên đặc điểm sinh lý học gia súc non và bệnh lý học thú y:

  • Đặc điểm sinh lý tiêu hóa và điều tiết thân nhiệt của lợn con: Cơ quan tiêu hóa của lợn con chưa thành thục, dịch tiêu hóa thiếu cả về lượng và hoạt lực men; lợn dưới một tháng tuổi hoàn toàn không có axit clohydric (HCl) tự do do lượng tiết ra ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch. Trung khu điều nhiệt ở vỏ não chưa hoàn chỉnh, diện tích bề mặt cơ thể so với khối lượng lớn khiến lợn con dễ mất nhiệt khi gặp lạnh (Đào Trọng Đạt và cs, 1996).
  • Đặc điểm miễn dịch và vi sinh vật đường ruột: Lợn sơ sinh không có globulin miễn dịch trong máu mà phụ thuộc hoàn toàn vào kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu. Lượng globulin giảm dần sau 3-4 tuần tuổi trước khi cơ thể tự tổng hợp đạt mức bình thường ở tuần thứ 5-6 (Trần Thị Dân, 2008). Hệ vi sinh vật đường ruột gồm nhóm thường trú bắt buộc (Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Proteus...) và nhóm vãng lai. Khi gặp yếu tố bất lợi, thế cân bằng sinh thái bị phá vỡ, các vi khuẩn cơ hội như E. coli mang các yếu tố bám dính K88 (F4), F5 (K99), F6 (987P), F41 và sản sinh độc tố ruột (ST, LT) sẽ phát triển ồ ạt gây bệnh.
  • Nguyên nhân gây bệnh: Ngoài vi khuẩn (E. coli, Salmonella choleraesuis, Salmonella typhimurium), hội chứng tiêu chảy còn do virus (Transmissible Gastroenteritis - TGE, Porcine Epidemic Diarrhea - PED do Coronavirus CV777, Rotavirus), ký sinh trùng (cầu trùng, giun đũa Ascaris suum, giun lươn, sán lá ruột Fasciolopsis buski theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs), độc tố nấm mốc (Aflatoxin trong thức ăn), cũng như các yếu tố stress nhiệt, độ ẩm chuồng nuôi vượt ngưỡng 90%.
  • Cơ chế sinh bệnh: Tiêu chảy diễn ra qua hai cơ chế chính: tiêu chảy xuất tiết (độc tố vi khuẩn kích thích bài tiết nước và điện giải vượt mức vào lòng ruột) và tiêu chảy thẩm thấu (chất dinh dưỡng không hấp thu tạo áp suất thẩm thấu kéo nước vào lòng ruột), dẫn đến trụy tim mạch, nhiễm độc và kiệt sức.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp các phương pháp điều tra dịch tễ học thú y và thực nghiệm lâm sàng:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập và hồi cứu số liệu dịch tễ, quy trình chăm sóc, sử dụng thuốc và lịch sát trùng từ sổ sách ghi chép kỹ thuật của trang trại.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Trực tiếp theo dõi, kiểm tra lâm sàng trên từng đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại các dãy chuồng, ghi nhận số ca mắc, triệu chứng và kết quả bệnh tích.
  • Phương pháp thử nghiệm phân lô so sánh: Bố trí thí nghiệm đánh giá hai phác đồ điều trị trên lợn con mắc bệnh theo nguyên tắc đồng đều, cỡ mẫu n = 31 con cho mỗi phác đồ:
    • Phác đồ 1: Sử dụng kháng sinh Nor-100 (hoạt chất Norfloxacin 10%, nhóm Fluoroquinolone, ức chế enzyme DNA gyrase của vi khuẩn), liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 1 lần/ngày, liệu trình 3-5 ngày.
    • Phác đồ 2: Sử dụng kháng sinh MD-Tylogenta (phối hợp Tylosin tartrate và Gentamycin sulfate, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn ở mức ribosome), liều lượng 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 1 lần/ngày, liệu trình 3-5 ngày.
    • Cả hai lô thử nghiệm đều bổ sung đồng thời Vitamin B-complex vào thức ăn cho lợn mẹ với liều 4 g/kg thức ăn để nâng cao thể trạng.
  • Phương pháp xác định chỉ tiêu: Tính toán tỷ lệ mắc bệnh theo đàn (%), tỷ lệ mắc theo cá thể (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ khỏi bệnh (%) và thời gian điều trị trung bình (ngày).
  • Xử lý số liệu: Số liệu thu thập được phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát dịch bệnh đường tiêu hóa trên đàn lợn con trong bối cảnh chăn nuôi thâm canh quy mô lớn. Tác giả nhấn mạnh thiệt hại kinh tế do hội chứng tiêu chảy gây ra và xác định mục tiêu của đề tài là khảo sát dịch tễ học tại trại lợn Công ty CP Bình Minh và thử nghiệm các phác đồ trị liệu thực tế. Đề tài đóng góp tư liệu khoa học phục vụ học tập, đồng thời đưa ra phác đồ can thiệp phù hợp cho sản xuất tại trại.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh lý tiêu hóa của gia súc non, vai trò của hệ vi sinh vật đường ruột, cơ chế bệnh sinh của E. coli, Salmonella, virus TGE, PED, ký sinh trùng đường tiêu hóa và tác động của tiểu khí hậu chuồng nuôi. Tác giả phân tích chi tiết dược lý học, phổ kháng khuẩn và cơ chế tác động của 3 loại thuốc thú y đang được dùng tại trại gồm Nor-100 (Norfloxacin), Nova-amcoli (Ampicillin) và MD-Tylogenta (Tylosin - Gentamycin), đồng thời điểm lại các nghiên cứu của Đào Trọng Đạt, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Tạ Thị Vịnh và các tác giả quốc tế như Smith, Sokol, Glawischning.

Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Trình bày địa bàn nghiên cứu tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội; đối tượng khảo sát là lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Chương này nêu rõ các nội dung theo dõi dịch tễ (tỷ lệ mắc theo đàn, cá thể, dãy chuồng, lứa tuổi, tính biệt, tháng nuôi, tỷ lệ chết) và quy trình thực nghiệm so sánh hai phác đồ Nor-100 và MD-Tylogenta trên 62 cá thể lợn bệnh (mỗi lô 31 con). Các công thức tính toán toán học thú y và quy trình thống kê số liệu trên Excel cũng được mô tả cụ thể.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 chia làm hai phần chính:

  • Công tác phục vụ sản xuất: Tác giả tham gia trực tiếp quy trình kỹ thuật tại trại: chăm sóc nái chửa theo định mức thức ăn (cám 566 cho tuần 1-12 ăn 1,5-2 kg/ngày; tuần 13-14 ăn 2,5-3 kg/ngày; từ tuần 15 chuyển cám 567SF ăn 3,5-4 kg/ngày), đỡ đẻ an toàn cho 221 lợn nái, xuất chuồng 2.830 lợn con (đạt tỷ lệ an toàn 100%), thiến 28 lợn đực. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh tiêu độc bằng Ommicide (320 ml/1.000 lít nước) 2 lần/ngày, ngâm tấm đan bằng NaOH 10% trong 1 ngày, xịt dung dịch vôi xút và rắc vôi bột. Hoàn thành tiêm phòng 100% vắc-xin Lở mồm long móng Aftopor (71 nái), vắc-xin Tai xanh (188 nái); điều trị khỏi 5/6 nái viêm đường sinh dục (83,33%), 2/2 nái viêm vú (100%), và điều trị khỏi 276/294 lợn viêm phổi (93,88%).
  • Kết quả khảo sát hội chứng tiêu chảy: Trong 5 tháng theo dõi trên 25 đàn với 265 cá thể lợn con, có 24 đàn xuất hiện bệnh (tỷ lệ đàn mắc 96,00%) và 62 cá thể mắc bệnh (tỷ lệ cá thể mắc 23,40%). Tỷ lệ mắc bệnh có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai dãy chuồng khảo sát: Dãy chuồng 1 có tỷ lệ mắc cao hơn Dãy chuồng 2 (100% số đàn và 25,98% cá thể so với 92,31% số đàn và 21,01% cá thể). Nguyên nhân do Dãy chuồng 1 có kết cấu gầm thấp, độ ẩm cao hơn, khâu quét dọn sát trùng và giữ ấm cho lợn sơ sinh của công nhân chưa triệt để.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận khái quát về tình hình dịch tễ của hội chứng tiêu chảy tại cơ sở, khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa tỷ lệ mắc bệnh với điều kiện vệ sinh thú y chuồng trại và đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình quản lý chăm sóc nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và lợn chết.

Kết quả và đóng góp

Số liệu dịch tễ học và kết quả công tác phục vụ sản xuất

Nghiên cứu đã thu thập và hệ thống hóa đầy đủ số liệu điều tra dịch tễ hội chứng tiêu chảy tại Công ty CP Bình Minh trong 5 tháng năm 2014, thể hiện rõ qua sự phân hóa giữa các khu vực chuồng nuôi:

Dãy chuồng Số đàn theo dõi Số đàn mắc bệnh Tỷ lệ đàn mắc (%) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ cá thể mắc (%)
Dãy chuồng 1 12 12 100,00 127 33 25,98
Dãy chuồng 2 13 12 92,31 138 29 21,01
Tổng cộng 25 24 96,00 265 62 23,40

Bên cạnh đó, kết quả tham gia công tác chuyên môn thú y tại trại ghi nhận các chỉ tiêu cụ thể:

Hạng mục công việc Số lượng theo dõi (con) Số lượng an toàn / khỏi (con) Tỷ lệ (%)
Tiêm vắc-xin Lở mồm long móng cho nái 71 71 100,00
Tiêm vắc-xin Tai xanh cho nái 188 188 100,00
Điều trị bệnh viêm đường sinh dục 6 5 83,33
Điều trị bệnh viêm vú 2 2 100,00
Điều trị bệnh viêm phổi 294 276 93,88
Đỡ đẻ lợn nái 221 221 100,00
Thiến lợn đực con 28 28 100,00
Xuất bán lợn con 2.830 2.830 100,00

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

Từ các quan sát thực địa, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể cho trang trại:

  • Cải tạo kết cấu chuồng nuôi, đặc biệt là nâng cao độ thông thoáng ở các chuồng có gầm thấp nhằm kiểm soát ẩm độ luôn ở mức tối ưu (75-85%), tránh để nền chuồng ẩm ướt dẫn đến stress nhiệt làm giảm thân nhiệt lợn con sơ sinh.
  • Siết chặt kỷ luật lao động trong khâu vệ sinh thú y: yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc việc sát trùng chân tay, ủng trước khi vào chuồng; định kỳ phun sát trùng chuồng nuôi 2 lần/ngày bằng Ommicide (tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước); ngâm tấm đan sàn bằng dung dịch xút NaOH 10% trong 24 giờ và quét vôi xút, rắc vôi bột đáy gầm chuồng.
  • Tuân thủ quy trình can thiệp trên lợn con: cắt rốn, bấm nanh ngay khi sinh; 2-3 ngày tuổi tiêm Fe + B12 và cho uống phòng Nova-Ampisur; 3-4 ngày tuổi cho uống thuốc phòng cầu trùng Nova-Coc 5%; tiêm phòng dịch tả bằng vắc-xin Coglapest lúc 16-18 ngày tuổi.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về mức độ lưu hành của hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ tại một cơ sở chăn nuôi công nghiệp ở khu vực Hà Nội. Công trình đã làm rõ nguyên nhân gia tăng tỷ lệ mắc bệnh bắt nguồn từ yếu tố tiểu khí hậu và thao tác vệ sinh của công nhân, đồng thời thiết lập mô hình thử nghiệm so sánh giữa hai nhóm thuốc kháng sinh phổ biến (Fluoroquinolone so với Macrolide kết hợp Aminoglycoside) dùng trong điều trị bệnh đường ruột ở lợn sơ sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trại lợn Công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội) trong khoảng thời gian 5 tháng của năm 2014. Cỡ mẫu điều trị thử nghiệm dừng lại ở 62 cá thể lợn bệnh (chia đều cho 2 phác đồ, mỗi phác đồ 31 con). Văn bản chưa trình bày kết quả phân lập vi sinh vật học trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác danh tính loài và kiểu gen độc lực của mầm bệnh tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ suốt 12 tháng trong năm để đánh giá toàn diện tác động của bốn mùa đối với tỷ lệ mắc bệnh; tiến hành lấy mẫu phân và bệnh phẩm mổ khám để phân lập vi khuẩn (E. coli, Salmonella), làm kháng sinh đồ xác định độ mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn trước khi xây dựng phác đồ điều trị mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Thú y học, cũng như kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y đang phụ trách kỹ thuật tại các trang trại lợn tập trung quy mô công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng quy trình kỹ thuật chăm sóc lợn nái mang thai theo từng tuần tuổi, định mức ăn của nái chờ đẻ và nái nuôi con.
    • Lịch trình phòng bệnh bằng vắc-xin và hóa dược cụ thể cho từng đối tượng lợn (lợn con theo mẹ, lợn hậu bị, lợn nái sinh sản, lợn đực giống).
    • Quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ, xử lý tấm đan sàn bằng dung dịch NaOH 10% và vôi xút giúp cắt đứt mầm bệnh truyền thừa qua các lứa nuôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát dịch tễ tại trại ghi nhận bao nhiêu đàn và cá thể lợn mắc bệnh tiêu chảy?
Nghiên cứu thực hiện theo dõi trên 25 đàn lợn với tổng số 265 cá thể lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Kết quả ghi nhận có 24 đàn có lợn mắc bệnh (tỷ lệ 96,00%) và 62 cá thể mắc bệnh (tỷ lệ 23,40%).

2. Tại sao tỷ lệ mắc bệnh ở Dãy chuồng 1 lại cao hơn Dãy chuồng 2?
Dãy chuồng 1 có tỷ lệ cá thể mắc bệnh đạt 25,98% (33/127 con) và 100% số đàn mắc bệnh, cao hơn Dãy chuồng 2 (21,01% cá thể và 92,31% số đàn). Nguyên nhân được chỉ ra là do Dãy chuồng 1 có thiết kế kết cấu gầm chuồng thấp, khiến độ ẩm nền chuồng luôn ở mức cao; đồng thời công tác vệ sinh quét dọn, sát trùng và giữ ấm cho lợn sơ sinh của công nhân tại dãy này chưa được thực hiện triệt để.

3. Hai phác đồ điều trị được thiết kế thử nghiệm trong khóa luận sử dụng loại thuốc và liều lượng như thế nào?
Nghiên cứu thử nghiệm trên 62 con lợn ốm chia làm 2 lô (mỗi lô 31 con):

  • Phác đồ 1 dùng thuốc Nor-100 (hoạt chất Norfloxacin 10%), tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày.
  • Phác đồ 2 dùng thuốc MD-Tylogenta (phối hợp Tylosin tartrate và Gentamycin sulfate), tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày.
    Cả hai phác đồ đều kết hợp bổ sung Vitamin B-complex vào khẩu phần ăn của lợn nái mẹ với liều 4 g/1 kg thức ăn.

4. Lịch trình phòng bệnh định kỳ cho lợn con từ khi sinh ra đến lúc cai sữa tại trại gồm những bước nào?
Theo quy trình kỹ thuật tại trại:

  • Sơ sinh: Cắt rốn và bấm nanh ngay sau khi đẻ.
  • 2-3 ngày tuổi: Cắt số tai, cắt đuôi, tiêm sắt (Fe + B12 liều 1 ml/con) và tiêm thuốc phòng tiêu chảy Nova-Ampisur (1 ml/con).
  • 3-4 ngày (hoặc 3-6 ngày) tuổi: Cho uống thuốc phòng cầu trùng Nova-Coc 5% (1 ml/con).
  • 4-5 ngày tuổi: Thiến lợn đực.
  • 4-6 ngày tuổi: Bắt đầu tập ăn bằng thức ăn hỗn hợp 550SF.
  • 16-18 ngày tuổi: Tiêm vắc-xin phòng dịch tả lợn Coglapest (tiêm bắp 2 ml/con).
  • 21-26 ngày tuổi: Tiến hành cai sữa.

5. Cơ sở áp dụng quy trình hóa chất nào để tiêu độc, khử trùng chuồng đẻ sau khi cai sữa?
Sau khi cai sữa và chuyển lợn con, các tấm đan chuồng đẻ được tháo dỡ và ngâm ngập trong hố sát trùng chứa dung dịch xút NaOH 10% trong vòng 1 ngày, sau đó cọ rửa sạch và phơi khô. Khung chuồng được cọ rửa, xịt dung dịch NaOH loãng và phun vôi xút; gầm chuồng được làm sạch, tiêu độc và rắc vôi bột, để khô 1 ngày trước khi lắp lại tấm đan và đưa đợt nái mới vào.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Hải đã phản ánh trung thực thực trạng dịch tễ của hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại Trại lợn Công ty Cổ phần Phát triển Bình Minh với tỷ lệ mắc theo đàn lên tới 96,00% và theo cá thể là 23,40%. Công trình chỉ rõ mối tương quan mật thiết giữa nguy cơ phát sinh bệnh với điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (đặc biệt là ẩm độ cao ở chuồng gầm thấp) và việc tuân thủ quy trình vệ sinh sát trùng của người nuôi. Thông qua việc mô tả chi tiết quy trình chăn nuôi thú y thực địa và thiết kế thử nghiệm hai phác đồ kháng sinh Nor-100 và MD-Tylogenta, đề tài mang lại những dữ liệu tham khảo giá trị cho việc kiểm soát bệnh đường tiêu hóa ở lợn con theo mẹ trong chăn nuôi công nghiệp.