Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro Trong Hội Thoại Qua Một Số Truyện Ngắn Và Tiểu Thuyết Tiêu Biểu Việt Nam ...

Khám phá luận án tiến sĩ về hồi chỉ zéro trong hội thoại qua các tác phẩm văn học Việt Nam từ 1986 đến 2000, phân tích sâu sắc và phong phú.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro Khái Niệm Bối Cảnh

Nghiên cứu về hồi chỉ zéro trong ngôn ngữ họcvăn học đang ngày càng phát triển. Từ những manh nha đầu tiên ở Hy Lạp cổ đại với khái niệm "paraphrasis", đến những công trình của F. de Saussure về ngôn ngữ và lời nói, hồi chỉ dần được định hình. Các nhà nghiên cứu như S. Lyons, George Yule, và Gilliam Brown đã góp phần làm sáng tỏ hiện tượng này. Brown nhấn mạnh hồi chỉ là phép liên kết quy chiếu nội hướng, chỉ vào trong văn bản, với tần suất sử dụng cao hơn ngoại chỉ. Gần đây, Gast & Koning (2008) so sánh hồi chỉ trong tiếng Anh và tiếng Đức, chỉ ra sự khác biệt ngữ dụng trong các đại từ.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro Toàn Cầu

Nghiên cứu hồi chỉ zéro trải qua nhiều giai đoạn, từ ngôn ngữ học câu đến ngôn ngữ học văn bản, và gần đây là phân tích diễn ngôn. Phân tích diễn ngôn phát triển mạnh mẽ trong 50 năm qua, với nhiều tên gọi khác nhau. Giai đoạn đầu tập trung vào liên kết, với các công trình của Halliday và Hassan (1976). Giai đoạn sau quan tâm đến mạch lạc và cấu trúc, nhấn mạnh ngôn ngữ trong bối cảnh xã hội – văn hóa. Sự phát triển này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu hồi chỉ zéro trong giao tiếp.

1.2. Hồi Chỉ Zéro Từ Ngữ Pháp Văn Bản Đến Phân Tích Diễn Ngôn

Khi văn bản được biết đến rộng rãi vào năm 1970, các nhà nghiên cứu nhận thấy cần xem xét ngữ nghĩa của câu trong môi trường rộng lớn hơn là văn bản. Văn bản có kết cấu hình thức và nội dung ngữ nghĩa, hướng người đọc đến một tư tưởng, một chủ đề xuyên suốt. Điều này dẫn đến nhận định văn bản có tính liên kết. Các nhà ngôn ngữ đã đặt cho hồi chỉ zéro những tên gọi khác nhau như cách nói rút gọn, cách dồn nén thông tin, cách hồi cố, và xem nó như một hiện tượng ngôn ngữ cấu thành tính liên kết của văn bản.

II. Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro Tại Việt Nam Tổng Quan Đánh Giá

Tại Việt Nam, nghiên cứu hồi chỉ zéro chưa được chú trọng nhiều như trên thế giới. Tuy nhiên, một số công trình đã đề cập đến hiện tượng này dưới góc độ liên kết văn bản, phép tỉnh lược, hoặc phép quy chiếu. Các nhà nghiên cứu Việt Nam thường tiếp cận hồi chỉ zéro trong phân tích diễn ngônphân tích văn học, nhằm làm sáng tỏ cách thức tổ chức ngôn ngữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm. Việc nghiên cứu hồi chỉ zéro trong hội thoại qua truyện ngắntiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000 còn khá mới mẻ và cần được đầu tư hơn.

2.1. Các Công Trình Nghiên Cứu Tiêu Biểu Về Hồi Chỉ Zéro Ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu về hồi chỉ zéro ở Việt Nam thường nhắc đến nó như một phép liên kết văn bản (phép liên kết tỉnh lược, phép quy chiếu). Tuy vậy, còn nhiều vấn đề tiềm ẩn trong cách tổ chức ngôn ngữ này cần được bàn bạc một cách thấu đáo. Đó là vấn đề của liên kết quy chiếu: miêu tả phép tỉnh lược với dấu hiệu liên kết đặc thù là hồi chỉ bằng lược tố zéro chứ không phải bằng một dấu hiệu liên kết khác.

2.2. Ứng Dụng Phân Tích Diễn Ngôn Trong Nghiên Cứu Văn Học Việt Nam

Phân tích diễn ngôn đang được ứng dụng nhiều vào phân tích cách thức tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương, trong đó có những trường hợp sử dụng tần số cao các phép quy chiếu trong đó có hồi chỉ. Dưới góc độ là một cách tổ chức ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn, hồi chỉ zéro là một phép liên kết được dùng gắn liền với khái niệm quy chiếu nghĩa là các phương tiện ngôn ngữ khác nhau giúp cho các câu, các đoạn lớn hơn câu nối lại với nhau về mặt nghĩa.

III. Phương Pháp Phân Tích Hồi Chỉ Zéro Trong Hội Thoại Văn Học

Để phân tích hồi chỉ zéro trong hội thoại qua truyện ngắntiểu thuyết Việt Nam, cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp. Phương pháp miêu tả ngôn ngữ giúp khảo sát, phân tích đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro. Phương pháp phân tích diễn ngôn được sử dụng để phân tích giá trị ngữ nghĩa, giá trị dụng học, giá trị liên kết của hồi chỉ zéro. Phương pháp suy luận chỉ ra những nét nghĩa hàm ẩn khi hồi chỉ zéro xuất hiện. Phương pháp mô hình hóa cấu trúc dùng để mô hình hóa cấu trúc ngữ pháp của các loại hồi chỉ zéro. Cuối cùng, thủ pháp thống kê, phân loại giúp tìm ra số lượng của từng loại lược tố zéro.

3.1. Miêu Tả Ngôn Ngữ Phân Tích Đặc Điểm Của Hồi Chỉ Zéro

Phương pháp miêu tả ngôn ngữ được sử dụng trong khảo sát, phân tích đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro về chức năng, về quan hệ giữa lược tố zéro và tiền tố, về cấu trúc của hồi chỉ zéro trong hội thoại. Phương pháp này giúp làm rõ bản chất và vai trò của hồi chỉ zéro trong việc tạo nên sự mạch lạc và liên kết trong văn bản.

3.2. Phân Tích Diễn Ngôn Giải Mã Giá Trị Ngữ Nghĩa Ngữ Dụng

Phương pháp phân tích diễn ngôn được sử dụng để phân tích giá trị ngữ nghĩa, giá trị dụng học, giá trị liên kết, … của các loại hồi chỉ zéro trong hội thoại. Phương pháp này giúp hiểu được ý nghĩa sâu xa và tác động của hồi chỉ zéro đến người đọc, cũng như cách nó được sử dụng để thể hiện ý đồ của tác giả.

3.3. Ứng Dụng Siêu Chức Năng Ngôn Ngữ Để Đánh Giá Hồi Chỉ Zéro

Luận án ứng dụng hệ thống lí thuyết phân tích diễn ngôn, lí thuyết chức năng hệ thống xem xét cách tổ chức ngôn ngữ có hồi chỉ zéro khi nghiên cứu trường hợp ngữ liệu ở các truyện ngắntiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu từ 1986 đến 2000. Từ đó làm phong phú thêm hệ thông lí luận đã được các nhà ngôn ngữ trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều ngôn ngữ khác. Đồng thời đề xuất cách phân tích tác phẩm văn chương trong nhà trường từ góc độ tổ chức ngôn ngữ.

IV. Phân Loại Hồi Chỉ Zéro Trong Hội Thoại Cách Tiếp Cận Mới

Luận án tập trung phân loại hồi chỉ zéro trong hội thoại dựa trên vị trí ngữ pháp mà nó tương đương (chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ). Ngoài ra, luận án cũng xem xét hồi chỉ zéro phức và hồi chỉ zéro là sự im lặng. Việc phân loại này giúp hiểu rõ hơn về chức năng và vai trò của từng loại hồi chỉ zéro trong việc tạo nên sự đa dạng và phong phú của ngôn ngữ văn học. Đặc biệt, việc nghiên cứu hồi chỉ zéro là sự im lặng mở ra một hướng tiếp cận mới trong việc phân tích hội thoại.

4.1. Hồi Chỉ Zéro Đơn Tương Đương Chủ Ngữ Vị Ngữ Bổ Ngữ

Luận án phân loại hồi chỉ zéro đơn dựa trên vị trí ngữ pháp mà nó tương đương, bao gồm chủ ngữ, vị ngữ và bổ ngữ. Việc phân loại này giúp xác định rõ vai trò và chức năng của hồi chỉ zéro trong việc lược bỏ các thành phần câu, tạo nên sự ngắn gọn và súc tích cho hội thoại.

4.2. Hồi Chỉ Zéro Phức Đặc Điểm Phân Loại Chi Tiết

Hồi chỉ zéro phức là một loại hồi chỉ zéro đặc biệt, có cấu trúc phức tạp và mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Luận án đi sâu vào phân tích đặc điểm và phân loại hồi chỉ zéro phức, giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng và phong phú của hiện tượng này trong hội thoại.

4.3. Hồi Chỉ Zéro Là Sự Im Lặng Ý Nghĩa Giá Trị Biểu Đạt

Hồi chỉ zéro là sự im lặng là một hiện tượng thú vị và đầy ý nghĩa trong hội thoại. Luận án nghiên cứu về ý nghĩa và giá trị biểu đạt của hồi chỉ zéro là sự im lặng, cho thấy sự im lặng không phải lúc nào cũng vô nghĩa, mà có thể mang những thông điệp sâu sắc và tinh tế.

V. Giá Trị Của Hồi Chỉ Zéro Siêu Chức Năng Ngôn Ngữ Văn Học

Hồi chỉ zéro không chỉ là một hiện tượng ngôn ngữ đơn thuần, mà còn mang nhiều giá trị quan trọng trong văn học. Nó thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm (tạo tính ngắn gọn, tránh lặp lại, duy trì và phát triển đề tài), siêu chức năng liên nhân (thể hiện thông tin cũ, tiêu điểm hóa thông tin, thể hiện thông tin ngầm ẩn, thể hiện tính cách nhân vật), và siêu chức năng liên văn bản (thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm, thể hiện giọng điệu trần thuật). Việc phân tích giá trị của hồi chỉ zéro giúp hiểu sâu sắc hơn về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của các nhà văn.

5.1. Hồi Chỉ Zéro Thể Hiện Siêu Chức Năng Kinh Nghiệm Chi Tiết

Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm thông qua việc tạo tính ngắn gọn cho phát ngôn, tránh lặp lại từ ngữ nặng nề, đa dạng hóa văn bản, duy trì đề tài hội thoại, phát triển đề tài hội thoại, và tạo tính lôgic cho các phát ngôn trong hội thoại.

5.2. Hồi Chỉ Zéro Thể Hiện Siêu Chức Năng Liên Nhân Phân Tích

Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân thông qua việc thể hiện thông tin cũ trong phát ngôn, tiêu điểm hóa thông tin trong phát ngôn, thể hiện nội dung thông tin ngầm ẩn, và thể hiện thông tin về các kiểu tính cách nhân vật.

5.3. Hồi Chỉ Zéro Thể Hiện Siêu Chức Năng Liên Văn Bản Ví Dụ

Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên văn bản thông qua việc thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm và thể hiện giọng điệu trần thuật độc đáo của tác giả. Điều này cho thấy hồi chỉ zéro không chỉ là một yếu tố ngôn ngữ, mà còn là một công cụ nghệ thuật giúp tác giả thể hiện phong cách và cá tính sáng tạo của mình.

VI. Kết Luận Hồi Chỉ Zéro Hướng Nghiên Cứu Văn Học Tương Lai

Nghiên cứu hồi chỉ zéro trong hội thoại qua truyện ngắntiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000 mang lại những đóng góp quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn. Luận án làm rõ giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa và giá trị ngữ dụng của hồi chỉ zéro. Kết quả nghiên cứu là một gợi mở cho việc phân tích diễn ngôn văn chương và giảng dạy, phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường thông qua cách tổ chức ngôn ngữ của phép tỉnh lược. Hướng nghiên cứu này có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai, góp phần làm phong phú thêm nghiên cứu văn học Việt Nam.

6.1. Đóng Góp Của Nghiên Cứu Về Hồi Chỉ Zéro Trong Văn Học

Luận án làm rõ giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa và giá trị ngữ dụng của hồi chỉ zéro trong phân tích hội thoại hay phân tích diễn ngôn. Chỉ ra một phương tiện ngôn ngữ trong tổ chức phát ngôn, cũng như trong tổ chức diễn ngôn có những giá trị khác nhau dưới ánh sáng của 3 siêu chức năng ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn.

6.2. Ứng Dụng Triển Vọng Của Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro

Kết quả nghiên cứu của luận án là một gợi mở cho việc phân tích diễn ngôn văn chương và giảng dạy, phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường thông qua cách tổ chức ngôn ngữ của phép tỉnh lược. Cung cấp hệ thống ngữ liệu làm minh chứng cho việc phân tích hội thoại/ phân tích diễn ngôn.

08/06/2025

Tài liệu "Nghiên Cứu Hồi Chỉ Zéro Trong Hội Thoại Qua Truyện Ngắn Và Tiểu Thuyết Việt Nam (1986-2000)" mang đến cái nhìn sâu sắc về cách thức hồi chỉ zéro được sử dụng trong các tác phẩm văn học Việt Nam giai đoạn này. Tác giả phân tích các yếu tố ngữ nghĩa và nghệ thuật trong việc xây dựng nhân vật và tình huống, từ đó làm nổi bật sự phát triển của ngôn ngữ và phong cách viết trong văn học đương đại. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp và biểu đạt cảm xúc trong văn học, cũng như cách mà các tác giả đã phản ánh thực tại xã hội qua lăng kính nghệ thuật.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ văn học tiểu thuyết về chiến tranh việt nam sau 1975 dưới góc nhìn tự sự học qua ăn mày dĩ vãng của chu lai nỗi buồn chiến tranh của bảo ninh và thời xa vắng của lê lựu, nơi khám phá các khía cạnh khác của văn học chiến tranh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tiểu thuyết về chiến tranh trong văn học việt nam sau 1975 những khuynh hướng và d sự đổi mới nghệ thuật cũng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về các xu hướng và sự đổi mới trong nghệ thuật văn học sau 1975. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về văn học Việt Nam trong bối cảnh lịch sử và xã hội.

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ LUYẾN HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ LUYẾN HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9229020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Tập thể hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Tình TS Nguyễn Thị Tố Ninh HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chưa được công bố trong công trình nào. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. KÍ HIỆU VIẾT TẮT TT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ 1 Ø Lược ngữ - hồi chỉ zéro 2 CN Chủ ngữ 3 VN Vị ngữ 4 BN Bổ ngữ 5 TN Trạng ngữ 6 ĐN Định ngữ 7 TTCVN Thành tố của vị ngữ 8 TTTT Thành tố trung tâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu . Tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới . Tình hình nghiên cứu hồi chỉ và hồi chỉ zéro ở Việt Nam . Những vấn đề chung về phân tích diễn ngôn và phân tích hội thoại . Phép tỉnh lược và hồi chỉ zéro trong hội thoại . Mạch lạc, liên kết, quy chiếu và liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro . Cơ chế tạo lập hồi chỉ zéro trong hội thoại . Tiểu kết chương 1 . 61 Chương 2: CÁC LOẠI HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 . Hồi chỉ zéro đơn . Hồi chỉ zéro tương đương với chủ ngữ . Hồi chỉ zéro tương đương với vị ngữ. Hồi chỉ zéro phức . Đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro phức . Phân loại hồi chỉ zéro phức . Hồi chỉ zéro l s im l ng . Im lặng thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật giao tiếp . Im lặng thể hiện sự phê phán . Im lặng thể hiện sự khinh bỉ, coi thường . Im lặng thể hiện sự phản đối . Tiểu kết chương 2 . 104 Chương 3: GIÁ TRỊ CỦA HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 . Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm. Tạo tính ngắn gọn cho phát ngôn . Tránh lặp lại từ ngữ nặng nề, đa dạng hóa văn bản . Duy trì đề tài hội thoại . Phát triển đề tài hội thoại . Tạo tính lôgic cho các phát ngôn trong hội thoại . Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân . Thể hiện thông tin cũ trong phát ngôn . Tiêu điểm hóa thông tin trong phát ngôn . Thể hiện nội dung thông tin ngầm ẩn . Thể hiện thông tin về các kiểu tính cách nhân vật . Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân thông qua quy tắc cộng tác hội thoại . Hồi chỉ zéro thể hiện chức năng liên nhân thông qua quy tắc lịch sự . Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng ăn n . Hồi chỉ zéro thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm . Hồi chỉ zéro thể hiện giọng điệu trần thuật độc đáo của tác giả . Tiểu kết chương 3 . 149 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 153 NGỮ LIỆU TRÍCH DẪN . 162 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ thống các phương thức liên kết của Trần Ngọc Thêm . Hệ thống các phương thức liên kết của Halliday&Hassan.1: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro trong hội thoại .2: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro đơn.3: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro tương đương chủ ngữ .4: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro phức .5: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro là sự im lặng . Lý do chọn đề tài 1. Nghiên cứu ngữ nghĩa trong hoạt động giao tiếp đang là xu hướng có tính tất yếu trong hoạt động ngôn ngữ. Bởi đây là bước phát triển mới của ngôn ngữ học thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây sự chuyển hướng nghiên cứu từ ngữ pháp văn bản sang phân tích diễn ngôn đã mang lại nhiều kết quả được các nhà nghiên cứu thừa nhận. Bởi lẽ phân tích diễn ngôn luôn nhất thiết phải phân tích ngôn ngữ trong sử dụng và bản thân “việc nghiên cứu một câu (phát ngôn) trong một chuỗi phát ngôn (diễn ngôn) là một trong những vấn đề có tính nguyên tắc khi phân tích ngữ nghĩa thông báo trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể”.7] Hiện nay ở Việt Nam, Phân tích diễn ngôn đang được ứng dụng nhiều vào phân tích cách thức tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương, trong đó có những trường hợp sử dụng tần số cao các phép quy chiếu trong đó có hồi chỉ. Dưới góc độ là một cách tổ chức ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn, hồi chỉ zéro là một phép liên kết được dùng gắn liền với khái niệm quy chiếu nghĩa là các phương tiện ngôn ngữ khác nhau giúp cho các câu, các đoạn lớn hơn câu nối lại với nhau về mặt nghĩa. Các yếu tố ngôn ngữ như đại từ chỉ ngôi, từ chỉ định, từ so sánh được dùng làm phương tiện liên kết có quan hệ nghĩa với nhau theo kiểu yếu tố này giải thích cho yếu tố kia, làm cho yếu tố kia trở thành cụ thể hoặc xác định theo một cách nào đó. Tuy vậy, trong thực tế hành chức, các phương tiện ngôn ngữ dùng trong phép liên kết quy chiếu lại khiếm diện trên câu chữ tạo ra những ô trống ngữ pháp, được gọi là đại từ zéro hay lược tố zéro. Kiểu liên kết bằng lược tố zéro gọi là liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro. Kiểu liên kết này thực chất là phép liên kết tỉnh lược theo quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu như Halliday, Trần Ngọc Thêm,… Tỉnh lược là một trong những hiện tượng đang tồn tại với số lượng rất lớn trong hành chức ngôn ngữ và từ lâu đã được nghiên cứu với các tên gọi như hiện tượng tỉnh lược, phép tỉnh lược, sự tỉnh lược,… Đó là hiện tượng các câu bị khiếm diện thành phần nhờ ngữ cảnh cho phép. Muốn hiểu được ngữ nghĩa của các phát ngôn tỉnh lược khi nghiên cứu hội thoại hay diễn ngôn (sản phẩm của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ), người nghiên cứu không chỉ dựa vào những thông tin hiển hiện 1 trên câu chữ mà còn phải thực hiện rất nhiều thao tác tư duy, liên tưởng, suy luận ở những đơn vị khiếm diện. Và khi ấy, họ cũng đồng thời thực hiện thao tác tìm lại yếu tố giải thích cho yếu tố bị khiếm diện để tìm đến đúng mục đích mà các nhân vật hướng tới. Đó chính là hiện tượng quy chiếu bằng hồi chỉ (anaphora) zéro, sản phẩm được sinh ra từ tỉnh lược, một phương tiện liên kết diễn ngôn hay liên kết hội thoại quan trọng trong giao tiếp mặt đối mặt. Nói cách khác, hồi chỉ zéro “được xem là một trong những thủ pháp hồi phục để hiểu được quy trình tạo dựng phát ngôn. Vì vậy nó phải được xem xét trước hết với tư cách một phát ngôn độc lập, đồng thời đối chiếu xác lập chức năng liên kết, giá trị ngữ nghĩa của nó trong chuỗi phát ngôn”[98, tr. Những giá trị to lớn mà hồi chỉ zéro trong hội thoại mang lại ấy là vấn đề có tính hấp dẫn với người nghiên cứu. Khi phân tích diễn ngôn, các nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực này rất chủ ý đến tác phẩm văn chương bởi đó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp. Với tư cách là bộ phận của phát ngôn trong chỉnh thể cú pháp trên câu hay trong những diễn ngôn văn chương, hồi chỉ zéro đã mang lại cho môi trường mà nó tồn tại rất nhiều giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá trị thông tin, giá trị liên nhân. Chính vì vậy nó đã trở thành một cách tổ chức ngôn ngữ quen thuộc trong tác phẩm văn học. Truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu giai đoạn từ 1986 đến 2000 là những tác phẩm hội tụ sự đổi mới về quan điểm thẩm mĩ, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ, phản ánh những biến chuyển quan trọng trong cuộc sống của con người trong công cuộc tìm kiếm mưu sinh và xây dựng đất nước với bao bộn bề, gian khó. Những tác phẩm này hàm chứa rất nhiều giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từ, các phương thức liên kết văn bản, trong đó có sử dụng phổ biến phương thức hồi chỉ zéro trong hội thoại. Đó là nguồn ngữ liệu có giá trị, làm phong phú hệ thống lí luận ngôn ngữ mang tính ứng dụng, hiện đại. Hiện nay, việc nghiên cứu về hồi chỉ zéro đã được đặt ra ở rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy vậy, nó mới chỉ được nhắc đến như một phép liên kết văn bản (phép liên kết tỉnh lược, phép quy chiếu). Còn rất nhiều những vấn đề tiềm ẩn trong cách tổ chức ngôn ngữ này cần được bàn bạc một cách thấu đáo. Đó là vấn đề của liên kết quy chiếu mà luận án đặt ra để bàn bạc: miêu tả 2 phép tỉnh lược với dấu hiệu liên kết đặc thù là hồi chỉ bằng lược tố zéro chứ không phải bằng một dấu hiệu liên kết khác. Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: Hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là hồi chỉ zéro trong hội thoại/diễn ngôn qua các truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu từ 1986 đến 2000. Phạm vi nghiên cứu Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá trị ngữ dụng của hồi chỉ zézo khi tương đương với các thành phần câu. Nguồn ngữ liệu Nguồn ngữ liệu được khảo sát là một số truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu từ 1986 đến 2000. Cụ thể, Tiểu thuyết: - Chu Lai (1991), Ăn mày dĩ vãng. - Ma Văn Kháng (1989), Đám cưới không có giấy giá thú. - Nguyễn Khắc Trường (1988), Mảnh đất lắm người nhiều ma. - Bảo Ninh (1990), Nỗi buồn chiến tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ