ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA _-//-- ‘ HUYNH THI NHU QUYNH NGHIEN CUU KHAO SAT HOAT TINH XÚC TAC CUA KHUNG HỮU CƠ - KIM LOẠI DUA TREN NEN COBALT TRONG PHAN UNG HUU CO Chuyén nganh: CONG NGHE HOA HOC Mã số: 602575 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA —- ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS. Phan Thanh Sơn Nam Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS. Phạm Thanh Quân Cán bộ cham nhận xét 2 : PGS.
Nguyễn Phương Tùng Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Truong Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Hỗ Chí Minh ngày 25 tháng 12 năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Nguyễn Công Hào PGS. Phạm Thành Quân bO&Wvn PGS.
Nguyễn Phương Tùng PGS. Phan Thanh Sơn Nam TS. Lê Thành Dũng Xác nhận cua Chu tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA KTHH PGS.
Phan Thanh Sơn Nam MỤC LỤC MỤC LỤC. | DANH MỤC HÏNH.1 Giới thiệu chung về khung hữu cơ — kim loại (MOFS) .2 Giới thiệu Z ÌÏE.3 Tính chất đặc trưng và ứng dụng của MO ES.0 Luu trit sì)ìf¬HỎdầd.1 Sử dụng MOF làm xúc tác acid LeWIS.2 Su dung MOF làm xúc tac base LLeWIS.3 Sử dung MOF làm xúc tac phan ứng OX1 hóa .4 Su dung MOF lam chat mang cho các kim loại hoạt động.5 Sử dụng MOFs làm xúc tác cho phản ứng ghép đôi.4 Nội dung nghi€n CỨU.1 Tổng hợp ZIF-67 và khảo sát hoạt tinh xúc tác cho phan ứng đóng vong.1 Tổng hợp ZIF-67.2 Khao sát hoạt tính xúc tác trên phản ứng đóng vòng .2 Tổng hợp ZIF-9 và khảo sát hoạt tính xúc tác cho phản ứng oxy hóa benzylamine và ghép chéo giữa benzylamine và p-anisidine.1 Tong hợp ZIF-9.1 Phan ứng oxy hóa benzylamine.2 Phan ứng ghép chéo giữa benzylamine và p-anisidine.3 Phương pháp phan tích. KET QUA VÀ BAN LUẬN .- -- c3 128v E 112v ng gen re 27 3.1 Tổng hợp ZIF-67 và khảo sát hoạt tính xúc tác cho phản ứng đóng vòng.1 Kết quả phân tích hoá lý cau trúc ZIF-67.1 Kết quả XIRD.3 Phân tích nhiệt trọng lượng TGA .4 Kết quả SEM, TEM.2 Kết quả khảo sát phản ứng đóng vòng giữa 2-aminoacetophenone và 5IVAJE1010010ĐPẼP2ĐỀ7e7e.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ chuyển hóa.2 Anh hưởng của tỷ lệ mol tác Chat .3 Anh hưởng của ty lệ mol XÚC tác .4 Ảnh hưởng của tác nhân oxy hóa.5 Ảnh hưởng của dung môôi.6 Kiểm tra tính dị thé của XÚC ta .7 Khảo sát khả năng thu hồi xúc tác .8 Ảnh hưởng của nhóm thé benzylamine lên phản ứng .3 Phân tích nhiệt trọng lượng TGA .4 Ảnh SEM, TEM.2 Kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác cho phan ứng oxy hóa benzylamine và chép chéo giữa benzylamine và p-anISIdIn€.1 Kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác cho phản ứng oxy hóa benzylamine ¬.2 Kết quả khảo sát phản ứng oxi hóa ghép chéo giữa p-anisidine và benZ. (E111 1E 511191 1 1 51111151 11v 1110101111 H110 nen: 50 TÀI LIEU THAM KHẢO.
G-G G63 539191 3E 9191 1 1 111121 1E 1121 eo 51 DANH MỤC HINH Hình 1. 1: Số lượng cau trúc MOF đã được công bố. 2: Các SBU được sử dụng trong tong hop MOF [2]. 3: Một số ligand được sử dụng trong tong hợp MOEs [2].
4: Kết quả XRD của ZIF-8 trước và sau khi ngâm. 5: Các ligand thuộc họ imidazole được sử dung để tong hop ZIF [5]. 6: Diện tích bề mặt riêng các loại vật liệu [2].7: Các đường hấp phụ đăng nhiệt H, trên các MOFs khác nhau [7]. 8: Khả năng lưu trữ CO, của các loại ZIF khác nhau ở 298K [8].
9: Khả năng hấp phụ khí CO2 trên các ZIF khác nhau [9]. 10: Phan ứng tổng hợp chloropropene carbonate [ I]. 11: Phan ứng ngưng tu Knoevenagel [12]. 12: Hiệu suất phan ứng giữa cyclohexane carbaldehyde (a) va benzaldehyde (b) với malonitrile [ 2 ]L.
13: Phan ứng cyanosilyl hóa [ I3 ]. 14: Phan ứng ngưng tụ aldol dùng MOF-Mg làm xúc tác [14]. 15: Phản ứng Henry giữa 4-nitrobenzaldehyde và nitroalkanes [16]. 16: Phản ứng ngưng tụ Knoevenagel sử dụng xúc tac IRMOF-3 [17].
17: Phản ứng deacetal hóa dimethoxymethylbenzene và. 18: Phan ứng Henry giữa hợp chat aldehyde thơm va nitroalkanes [19]. 19: Phan ứng oxy hóa phthalane [2 Ï]. 20: Kết quả thu hồi xúc tác Co-ZIF trong phản ứng.
21: Phản ứng oxi hóa cyclooctane trên hệ xúc tác NHPI/Fe(BTC) [23]. 22: Phản ứng oxy hóa styrene sử dụng hệ xúc tác NHPI/Fe(BTC) [24]. 23: Phản ứng oxi hóa cyclohexene trên hệ xúc tác MIL-47/TBHP [25]. 24: Phản ứng oxi hóa cyclohexene [26 Ì.
25: a) Ru-MOF-253 b) Phản ứng oxy hóa T-phenylethanol [27]. 26: Ảnh hưởng của xúc tác lên phan ứng oxy hóa [27]. 27: Phản ứng ngưng tụ giữa acetaldehyde va phenol sử dụng. 28: Phản ứng thủy phan sử dụng xúc tác MIL-101/DAAP [29Ị.
29: Phan ứng tổng hop amide sử dung xúc tac Pd/ZIF-8 [30]. 30: Phản ứng ghép C-N giữa phenylacetylene với 2-oxazolidone [20]. 31: Phan ứng Suzuki-Miyaura [3 Ï |. 32: Phản ứng Heck [32].
34: Phương pháp tổng hợp quinazoline [35].35: Tổng hop quinazoline bằng phương pháp ngưng tụ [34]. 36: Tổng hợp quinazoline bang phương pháp alkyl hóa, đóng vòng [36].37: Tổng hợp quinazoline sử dụng xúc tác nano y-Fe2O3 [33]. 38: Phan ứng oxi hóa amine su dung xúc tác T1Os |4l]. 39: Phản ứng tổng hợp imine từ rượu và amine [44].
40: Phản ứng oxy hóa benzylamine sử dụng hệ xúc tac NHPI/Fe(BTC) [49]. 1: Kết quả nhiễu xa tia X của Z/IF-67.- + 2 256 Ek+ESESEE£E2EcEeErrrrkrerree 27 Hình 3.2: Phố FT-IR của ZIF-67 (a) và 2-methyl imidazole (b). 3: Kết quả phân tích nhiệt trọng lượng của ZIF-67. 4: Ảnh SEM của ZIP-67.
5: Anh TEM của ZIF-67. 6: Phản ứng đóng vòng giữa 2-aminoacetophenone và benzylamine. 7: Ảnh hưởng của nhiệt độ phan ứng lên độ chuyển hoá. 8: Anh hưởng của ti lệ mol 2-aminoacetophenone:benzylamine.
9: Ảnh hưởng của nông độ xúc tác ZIF-67 lên độ chuyền hoá. 10: Ảnh hưởng của tác nhân oxy hóa lên độ chuyến hoá. 11: Ảnh hưởng của tỉ lệ TBHP lên độ chuyền hoá. 12: Ảnh hưởng của loại dung môi lên độ chuyền hoá.
13: Thí nghiệm kiểm tra tính dị thé của xúc tắc.--¿-s + se ssxzxzecxz 36 Hình 3. 14: Kha năng thu hồi của ZIF-67 .-- 5-52 2 252 SE£E+E+E2EE£E£E£EeEzrersrereee 36 Hình 3. 15: Ảnh hưởng nhóm thế của benzylamine. 16: Kết quả nhiễu xạ tia X của Z⁄IF-9.
+ + k2 + SE SE EEErkrkrkrkrkd 38 Hình 3. 17: FT-IR của ZIF-9 (a)va benzimidazole (b). 18: Kết qua phân tích nhiệt trọng lượng của ZIF-9 đã hoạt hoá. 20: Ảnh TEM của Z/[F-Ó.cc 2t the 40 Hình 3.
21: Phan ứng oxy hóa benzylamine sử dụng ZIF-9 lam xúc tác. 22: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ chuyển hoá của. 23: Ảnh hưởng của nông độ xúc tác đến độ chuyên hoá. 24: Ảnh hưởng của loại dung môi đến độ chuyển hoá.
25: Ảnh hưởng của nhóm nhề lên phản ứng oxy hóa. 26: Phan ứng oxy hóa ghép chéo giữa p-anisidine va benzylamine. 27: Anh hưởng của nhiệt độ lên phan ứng oxy hóa ghép chéo. 28: Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác lên phản ứng oxy hóa ghép chéo.
29: Ảnh hưởng của tác nhân oxy hóa lên phản ứng. 30: Ảnh hưởng của dung môi lên độ chuyển hóa của phản ứng. 31: Thi nghiém kiểm tra tinh di thé của Z. 32: Độ chuyển hoá của phan ứng giữa p-anisidine và benzylamine.
49 vi CAC TU VIET TAT MOF: metal-organic framework ZIF: zeolite imidazole framework NHPI: N-hydroxyphthalimide TBHP: tert-butyl hydroperoxide XRD: X-ray powder diffraction — phan tich nhiễu xa tia X dạng bột FT-IR: Fourier Transform Infrared Spectroscopy TGA: thermogravimetric analysis — phan tich nhiét trong luong SEM: scanning electron microscopy — phan tích kính hiện vi điện tu quét TEM: transmission electron microscopy — phân tích kính hiện vi điện tử truyền qua LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, xúc tác có vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất. Sử dụng xúc tác có khả năng thúc đây phản ứng cũng như tăng hiệu suất cũng như rút ngăn thời gian. Những lợi ích của xúc tác mang lại rất to lớn vì vậy dé phát triển các chất xúc tác mới va nâng cao hiệu quả của chúng là việc làm can thiết. Loại xúc tác thường được dùng trong những phản ứng trước đây đa số là xúc tác đồng thể.
Tuy mang lại hiệu quả cao nhưng trong quá trình phản ứng thải ra một lượng lớn chất thải ra ngoài môi trường, hoặc trong sản phẩm có lẫn với kim loại, điều này là trở ngại lớn trong việc sản xuất dược phẩm cũng như gây hại cho môi trường sống. Vì thế, tìm kiếm một loại xúc tác dị thể mới có khả năng làm giảm thời gian phản ứng cũng như thu hồi và tái sử dụng nhiều lần, giảm đáng kế chỉ phí, có thé rẻ hơn nhiều và thân thiện với môi trường đặt ra là trên hết. MOF (metal organic frameworks) được biết đến như là loại vật liệu mới có khả năng ứng dung trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ưu điểm của MOF so với các loại xúc tác khác đó là tâm kim loại hoạt động được gan cố định ở các nút mạng vì thé trong quá trình phản ứng MOF không hòa tan vao sản phẩm và có thé thu hồi, tái sử dụng nhiều lần.
Tuy nhiên, lĩnh vực xúc tác chỉ mới được chú ý trong khoảng 10 năm trở lại đây. Khi bắt đầu chỉ có vải công trình nghiên cứu về hoạt tính xúc tác nhưng đến bây giờ, mỗi năm xuất hiện hàng trăm bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín. Điều này là một thách thức cũng như là một cơ hội để khảo sát ứng dụng MOF trong phản ứng hữu cơ đặc biệt là trong phản ứng oxy hóa. Bên cạnh đó, kim loại Cobalt là kim loại chuyển tiếp có lớp ngoài cùng là d luôn trồng vì thế khả năng ứng dụng của Cobalt trong phản ứng oxi hóa là rất cao.
Vì thế, tác giả đã chọn đẻ tài: “Nghiên cứu khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu khung hữu cơ - kim loại dựa trên nên cobalt trong phản ứng hữu co”.1 Giới thiệu chung về khung hữu cơ — kim loại (MOFs) Việc tìm ra loại vật liệu mới có thé khắc phục những nhược điểm cũng như phát huy các ưu điểm của các vật liệu truyền thống có khả năng ứng dụng cao luôn thu hút được sự chú ý của các nhà khoa học. Đó là cơ sở để vật liệu khung hữu cơ — kim loại (metal-organic frameworks) được gọi tắt là MOFs ra đời. MOFs là loại vật liệu lai mới được tổng hợp từ các ion kim loại liên kết với các ligand hữu cơ do nhóm tác giả Omar M.Yaghi và các đồng sự phát triển [1].