Nghiên cứu hoạt tính của cỏ cú vườn Cyperus rotundus trong luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học

Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu hoạt tính của cỏ cú vườn Cyperus rotundus, khám phá tiềm năng ứng dụng trong nông nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ Hoá Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

99
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Cỏ cú vườn (Cyperus rotundus) là một loài thực vật có giá trị dược liệu cao, được sử dụng từ xa xưa trong y học cổ truyền. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của loài cây này, nhằm khai thác tiềm năng của nó trong lĩnh vực công nghệ hóa học. Mục tiêu chính là khảo sát hoạt tính sinh học của các cao chiết từ thân rễ cỏ cú, từ đó xây dựng quy trình chiết tách hiệu quả. Việc nghiên cứu này không chỉ góp phần vào việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng cỏ cú vườn trong nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của cỏ cú vườn

Cỏ cú vườn (Cyperus rotundus) được biết đến với nhiều công dụng trong y học dân gian, đặc biệt là trong điều trị các bệnh phụ nữ. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra nhiều ứng dụng mới cho loài cây này, từ mỹ phẩm đến điều trị ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng cỏ cú hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian, thiếu các nghiên cứu khoa học bài bản. Do đó, việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của cỏ cú vườn là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng và phát triển các sản phẩm mới từ loài cây này.

II. Tổng quan về cỏ cú vườn

Cỏ cú vườn (Cyperus rotundus) thuộc họ Cyperaceae, là một loài cây sống lâu năm với nhiều đặc điểm sinh học nổi bật. Cây có thân rễ nằm dưới đất, từ đó mọc lên thân khí sinh. Các nghiên cứu cho thấy cỏ cú chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, phenol, và alkaloid. Những hợp chất này có khả năng kháng vi sinh vật và chống oxy hóa, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong y học và công nghệ thực phẩm. Việc phân tích thành phần hóa học của cỏ cú vườn sẽ giúp xác định các hoạt chất có giá trị, từ đó phát triển các sản phẩm dược phẩm hiệu quả.

2.1. Đặc điểm thực vật

Cỏ cú vườn có lá dài, cứng và bóng, hoa nở từ đầu mùa hè đến mùa đông. Thân rễ có hình thoi, màu nâu đen, chứa nhiều hợp chất có giá trị. Đặc điểm vi phẫu của thân rễ cho thấy sự phân bố của các tế bào tiết và hạt tinh bột, điều này cho thấy tiềm năng của cỏ cú trong việc chiết xuất các hoạt chất có lợi. Việc nghiên cứu sâu về đặc điểm thực vật sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chiết xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng của cỏ cú vườn.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để khảo sát hoạt tính sinh học của cỏ cú vườn. Các phương pháp như Folin-Ciocalteu để xác định hàm lượng phenol tổng, DPPH để khảo sát khả năng kháng oxy hóa, và các phương pháp kháng vi sinh vật được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các cao chiết. Quy trình chiết được xây dựng với dung môi methanol 80% và nhiệt độ chiết 65°C, nhằm tối ưu hóa việc thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học cao nhất từ cỏ cú.

3.1. Quy trình chiết xuất

Quy trình chiết xuất được thực hiện qua ba lần chiết với tỷ lệ dung môi và nguyên liệu là 4:1. Thời gian chiết tổng cộng là 6 giờ, giúp thu được cao chiết có hàm lượng phenol tổng cao nhất. Kết quả cho thấy cao ethyl acetate có hoạt tính sinh học mạnh nhất, với hàm lượng phenol tổng đạt 514 mg/g. Điều này chứng tỏ rằng quy trình chiết xuất đã được tối ưu hóa, tạo điều kiện cho việc phát triển các sản phẩm từ cỏ cú vườn trong tương lai.

IV. Kết quả và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy cỏ cú vườn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm flavonoid, phenol, và alkaloid. Các cao chiết từ cỏ cú vườn cho thấy khả năng kháng vi sinh vật mạnh mẽ, đặc biệt là đối với các chủng vi khuẩn như Staphylococcus aureusEscherichia coli. Những phát hiện này không chỉ khẳng định giá trị dược liệu của cỏ cú mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên, góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Đánh giá hoạt tính sinh học

Hoạt tính sinh học của các cao chiết từ cỏ cú vườn được đánh giá thông qua các phương pháp phân tích hiện đại. Kết quả cho thấy cao ethyl acetate có hoạt tính kháng vi sinh vật mạnh nhất, với hàm lượng phenol tổng cao. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của cỏ cú vườn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng, đồng thời khẳng định giá trị của loài cây này trong y học cổ truyền và hiện đại.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu hoạt tính của cỏ cú vườn (Cyperus rotundus) đã chỉ ra rằng loài cây này có nhiều tiềm năng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới. Các kết quả đạt được từ nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc ứng dụng thực tiễn mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cỏ cú vườn để khai thác tối đa giá trị của loài cây này.

5.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cỏ cú vườn. Ngoài ra, việc nghiên cứu ứng dụng của các cao chiết trong các lĩnh vực khác như mỹ phẩm và thực phẩm chức năng cũng cần được xem xét. Điều này sẽ giúp nâng cao giá trị kinh tế của cỏ cú vườn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành dược liệu tại Việt Nam.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NGUYỄN THỊ THU NGỌC NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỎ CÚ VỪỜN (CYPERUS ROTUNDUS L.) Chuyên ngành: Công nghệ Hoá Học Mã số: 60 52 75 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2015 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ THỊ HỒNG NHAN.

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. HÀ CẨM ANH. Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. BẠCH LONG GIANG.

Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 14 tháng 01 năm 2014. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. PHAN THANH SƠN NAM.

HÀ CẨM ANH. BẠCH LONG GIANG. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG PHONG. LÊ XUÂN TIẾN.

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU NGỌC Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 05/05/1988 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Công nghệ Hoá Học MSHV: 11050146 1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỎ CÚ VƢỜN (CYPERUS ROTUNDUS L.) 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: – Tách chiết cao tổng, sau đó chia thành các cụm cao phân đoạn. – Khảo sát hoạt tính sinh học của cao tổng và cao phân đoạn bao gồm: hàm lƣợng phenol tổng, khả năng kháng oxy hóa và kháng vi sinh vật. – Xây dựng qui trình chiết với mục tiêu thu đƣợc cao phân đoạn có hoạt tính sinh học mạnh.

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/01/2014 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 21/8/2014 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS. LÊ THỊ HỒNG NHAN Nội dung và đề cƣơng Luận văn thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Hồng Nhan cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong hai năm học tại trƣờng Đại Học Bách Khoa và trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Chị Phan Nguyễn Quỳnh Anh, sinh viên Nguyễn Ngọc Diễm, Phạm Minh Thái và tất cả các bạn, các anh chị cùng thực hiện luận văn tại Phòng thí nghiệm Kĩ thuật Hữu cơ đã hỗ trợ tôi hoàn thành tốt luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên, khuyến khích, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Cuối cùng tôi xin gởi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và toàn thể các anh chị cùng các bạn. Chúc quý thầy cô và các anh chị, các bạn luôn thành công trong công việc. i TÓM TẮT LUẬN VĂN Cỏ cú vƣờn (Cyperus rotundus L.) là một loài dƣợc liệu đƣợc sử dụng từ xa xƣa trong dân gian, đặc trị các chứng bệnh của phụ nữ.

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ càng ngày càng mở ra nhiều hƣớng ứng dụng mới cho loài cây này nhƣ: ứng dụng trong mỹ phẩm, trong điều trị ung thƣ, trong các loại thuốc bổ. Tuy nhiên, việc sử dụng loài cây này hiện nay vẫn dựa theo dân gian, kinh nghiệm là chủ yếu, chƣa có những nghiên cứu bài bản sao cho nâng cao hiệu quả sử dụng loài cây này tại Việt Nam. Vì vậy, luận án lựa chọn cỏ cú vƣờn (Cyperus rotundus L.) làm đối tƣợng nghiên cứu với mục tiêu là khảo sát hoạt tính sinh học của các cao chiết từ thân rễ cỏ cú đồng thời xây dựng qui trình chiết tách sao cho cao chiết thu đƣợc có hoạt tính mạnh. Các kết quả đạt đƣợc từ thực nghiệm nhƣ sau:  Trong thân rể cỏ cú có antraglucosid, acid béo, flavonoid, phytosterol, tinh dầu, carotenoid, alkaloid, saponin, tanin và đƣờng khử.

 Các phƣơng pháp phân tích Folin-ciocalteu, DPPH, kháng vi sinh vật bằng phƣơng pháp pha loãng và khuếch tán đều cho kết quả cao ethyl acetate có hoạt tính mạnh nhất, với hàm lƣợng phenol tổng TPE = 514.  Kết quả kháng vi sinh vật bằng phƣơng pháp pha loãng và khuếch tán bản thạch trên các chủng vi sinh vật Enterococcus faecalis (E. faecalis), Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa), Escherichia coli (E.

coli), Salmonella Typhi (S. typhi), Bacillus cereus (B. cereus), Staphylococcus aureus (S. aureus) cũng cho kết quả là cao ethyl acetate và cao n-hexane có tính kháng khuẩn mạnh nhất.

Trong các chủng vi khuẩn kể trên thì hai cao này có tác dụng kháng mạnh với P.  Qui trình chiết đƣợc xây dựng với nguyên liệu đƣợc nghiền mịn, dung môi chiết cao tổng là methanol 80%, tỷ lệ dung môi: nguyên liệu là 4:1(ml:g), cách thức chiết là 3 lần chiết x 2 giờ (tổng thời gian chiết là 6 giờ), nhiệt độ chiết ở 65oC. ii ABSTRACT Historically, Cyperus rotundus L. was used in pharmaceutical products to treat women’s deseases.

As science and technology progresses, its applications are expanded into various by products to treat cancer, tonic, cosmetics, etc. However, using this kind of tree is based on experiences and knowledge passed down from generation to generation. There is no evidence that this kind of tree work effectively in Vietnam. This thesis presents the study of bioactive properties of Cyperus rotundus L.

and the build up process of Cyperus rotundus L. extraction to get the highest excessive activity. There are the results obtained from the expriments:  Composition of Cyperus rotundus L. includes antraglucosid, fatty acids, flavonoids, phytosterols, essential oils, carotenoids, alkaloids, saponins, tannins, and inverted sugars.

 In analyzing Folin-ciocalteu, DPPH, and antimicrobial using dilution and diffusion methods, the results consistently shows that ethyl acetate fraction has the highest bioactive property with the content of phenol TPE be 514.38 mg/g, and IC50, 186.  By diluting microorganisms E. aureus, the experiments show that ethyl acetate and n-hexane fraction have the strongest antibacterial property. They resist strongly against P.

 Building the extraction process with ground powder for raw material; the suitable solvent is methanol 80%; temperature: 65oC; the ratio of solvent's volume and raw material mass and is 4:1 (ml:g); Time: 6h (2h x 3times). iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC PHỤ LỤC .x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN. TỔNG QUAN VỀ CỎ CÚ VƢỜN.

Đặc điểm thực vật. Phân bố, thu hái, chế biến. Một số công trình nghiên cứu về cỏ cú. Nghiên cứu về thành phần hóa học.

Tác dụng dƣợc lý, công dụng, cách dùng. Một số bài thuốc sử dụng hƣơng phụ trong dân gian .20 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU VÀ THỰC NGHIỆM. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ.

Dụng cụ và thiết bị. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định tro toàn phần. Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật.

Phƣơng pháp và thực nghiệm. Định lƣợng polyphenol theo phƣơng pháp Folin –Ciocalteau. Phƣơng pháp tiến hành. Tính toán kết quả.

Khảo sát khả năng kháng oxy hóa theo phƣơng pháp DPPH. Phƣơng pháp tiến hành. Khả năng kháng vi sinh vật. Phƣơng pháp pha loãng.

Phƣơng pháp khuyếch tán đĩa thạch. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. Chuẩn bị nguyên liệu. Chiết cao tổng và cao phân đoạn.

Khảo sát sơ bộ hóa thực vật, tính kháng oxy hóa, hàm lƣợng phenol tổng, tính kháng vi sinh vật của từng cụm hoạt chất. Xây dựng qui trình chiết. Ảnh hƣởng của cách thức chiết. Ảnh hƣởng của kích cỡ nguyên liệu.

Ảnh hƣởng của nồng độ dung môi chiết. Kiểm tra qui trình .43 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. CHUẨN BỊ VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU. PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT.

CHUẨN BỊ CAO CHIẾT TỔNG VÀ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT. Hàm lƣợng phenol tổng của cao chiết. Khả năng kháng oxy hóa của cao tổng và cao phân đoạn bằng phƣơng pháp DPPH.

Khả năng kháng vi sinh vật. Khả năng kháng vi sinh vật của cao tổng và các cao phân đoạn theo phƣơng v pháp pha loãng .55 Khả năng kháng vi sinh vật của cao tổng và các cao phân đoạn theo phƣơng pháp phƣơng pháp khuyếch tán bản thạch. XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN CHIẾT. Ảnh hƣởng của cách thức chiết.

Ảnh hƣởng của kích thƣớc nguyên liệu. Ảnh hƣởng của nồng độ dung môi chiết. Hiệu suất chiết. Hàm lƣợng phenol tổng.

Khả năng kháng oxy hóa. Kiểm tra quy trình đề xuất. Độ lặp lại của qui trình. Tính chất và hoạt tính của cao chiết thu đƣợc từ điều kiện 2.69 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .76 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

1 Thành phần tinh dầu cỏ cú. 2 Chỉ tiêu hóa lý trong tinh dầu cỏ cú [17]. 3 Thành phần các loại hợp chất trong tinh dầu cỏ cú [18]. 1 Danh mục hóa chất sử dụng .2 Cách pha các nồng độ của dung dịch acid gallic từ dung dịch acid gallic chuẩn.

3 Bố trí thí nghiệm trong ảnh hƣởng thời gian chiết. 4 Kích cỡ nguyên liệu sử dụng trong xây dựng qui trình chiết. 1 Tính chất cơ bản của nguyên liệu. 2 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học rễ củ cỏ cú.

3 Tính chất cơ bản của cao tổng và cao phân đoạn. 4 Các thông số và hiệu suất qui trình chiết cao tổng. 5 Các thông số và hiệu suất của qui trình chiết cao phân đoạn. 6 Hàm lƣợng phenol tổng (TPE) của cao tổng và phân đoạn.

7 Giá trị IC50 của các cao tổng và phân đoạn. 8 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao tổng và cao phân đoạn trên các vi sinh vật thử nghiệm. 9 Đƣờng kính vòng kháng khuẩn của các cao tổng và phân đoạn khi thử. 10 Tổng kết tính chất và hoạt tính của cao tổng và phân đoạn.

11 Ảnh hƣởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết H1 của cao tổng. 12 Ảnh hƣởng của kích thƣớc nguyên liệu đến hiệu suất chiết H1 của cao. 13 Hiệu suất chiết H1, H2(%) cao tổng, cao HEX và cao EA khi chiết cao. 14 Tỷ lệ hiệu suất chiết cao tổng, cao HEX , cao EA khi nồng độ dung môi methanol tăng.

15 Hàm lƣợng phenol tổng của cao tổng, cao n-hexane, cao ethyl acetate trong tối ƣu hóa qui trình chiết cao tổng. 16 Phần trăm bắt gốc tự do DPPH của cao chiết ở nồng độ 250µg/ml.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hoạt tính cỏ cú vườn Cyperus rotundus trong luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học" trình bày những phát hiện quan trọng về hoạt tính sinh học của cỏ cú vườn, một loại cây có nhiều ứng dụng trong y học và nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ các đặc tính hóa học của cây mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên, giúp cải thiện sức khỏe con người và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách mà cỏ cú vườn có thể được ứng dụng trong thực tiễn, từ đó nâng cao hiểu biết về các giải pháp tự nhiên trong công nghệ hóa học.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan, hãy khám phá thêm về luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, nơi bạn có thể tìm hiểu về chất lượng nước và tác động của nó đến sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, bài viết về luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về vấn đề ô nhiễm nước và các biện pháp cải thiện. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam để hiểu rõ hơn về ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến hóa học và môi trường.