ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NGUYỄN THỊ THU NGỌC NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỎ CÚ VỪỜN (CYPERUS ROTUNDUS L.) Chuyên ngành: Công nghệ Hoá Học Mã số: 60 52 75 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2015 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ THỊ HỒNG NHAN.
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. HÀ CẨM ANH. Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. BẠCH LONG GIANG.
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 14 tháng 01 năm 2014. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. PHAN THANH SƠN NAM.
HÀ CẨM ANH. BẠCH LONG GIANG. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG PHONG. LÊ XUÂN TIẾN.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU NGỌC Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 05/05/1988 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Công nghệ Hoá Học MSHV: 11050146 1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CỎ CÚ VƢỜN (CYPERUS ROTUNDUS L.) 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: – Tách chiết cao tổng, sau đó chia thành các cụm cao phân đoạn. – Khảo sát hoạt tính sinh học của cao tổng và cao phân đoạn bao gồm: hàm lƣợng phenol tổng, khả năng kháng oxy hóa và kháng vi sinh vật. – Xây dựng qui trình chiết với mục tiêu thu đƣợc cao phân đoạn có hoạt tính sinh học mạnh.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/01/2014 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 21/8/2014 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS. LÊ THỊ HỒNG NHAN Nội dung và đề cƣơng Luận văn thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Hồng Nhan cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong hai năm học tại trƣờng Đại Học Bách Khoa và trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Chị Phan Nguyễn Quỳnh Anh, sinh viên Nguyễn Ngọc Diễm, Phạm Minh Thái và tất cả các bạn, các anh chị cùng thực hiện luận văn tại Phòng thí nghiệm Kĩ thuật Hữu cơ đã hỗ trợ tôi hoàn thành tốt luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên, khuyến khích, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Cuối cùng tôi xin gởi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và toàn thể các anh chị cùng các bạn. Chúc quý thầy cô và các anh chị, các bạn luôn thành công trong công việc. i TÓM TẮT LUẬN VĂN Cỏ cú vƣờn (Cyperus rotundus L.) là một loài dƣợc liệu đƣợc sử dụng từ xa xƣa trong dân gian, đặc trị các chứng bệnh của phụ nữ.
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ càng ngày càng mở ra nhiều hƣớng ứng dụng mới cho loài cây này nhƣ: ứng dụng trong mỹ phẩm, trong điều trị ung thƣ, trong các loại thuốc bổ. Tuy nhiên, việc sử dụng loài cây này hiện nay vẫn dựa theo dân gian, kinh nghiệm là chủ yếu, chƣa có những nghiên cứu bài bản sao cho nâng cao hiệu quả sử dụng loài cây này tại Việt Nam. Vì vậy, luận án lựa chọn cỏ cú vƣờn (Cyperus rotundus L.) làm đối tƣợng nghiên cứu với mục tiêu là khảo sát hoạt tính sinh học của các cao chiết từ thân rễ cỏ cú đồng thời xây dựng qui trình chiết tách sao cho cao chiết thu đƣợc có hoạt tính mạnh. Các kết quả đạt đƣợc từ thực nghiệm nhƣ sau: Trong thân rể cỏ cú có antraglucosid, acid béo, flavonoid, phytosterol, tinh dầu, carotenoid, alkaloid, saponin, tanin và đƣờng khử.
Các phƣơng pháp phân tích Folin-ciocalteu, DPPH, kháng vi sinh vật bằng phƣơng pháp pha loãng và khuếch tán đều cho kết quả cao ethyl acetate có hoạt tính mạnh nhất, với hàm lƣợng phenol tổng TPE = 514. Kết quả kháng vi sinh vật bằng phƣơng pháp pha loãng và khuếch tán bản thạch trên các chủng vi sinh vật Enterococcus faecalis (E. faecalis), Pseudomonas aeruginosa (P. aeruginosa), Escherichia coli (E.
coli), Salmonella Typhi (S. typhi), Bacillus cereus (B. cereus), Staphylococcus aureus (S. aureus) cũng cho kết quả là cao ethyl acetate và cao n-hexane có tính kháng khuẩn mạnh nhất.
Trong các chủng vi khuẩn kể trên thì hai cao này có tác dụng kháng mạnh với P. Qui trình chiết đƣợc xây dựng với nguyên liệu đƣợc nghiền mịn, dung môi chiết cao tổng là methanol 80%, tỷ lệ dung môi: nguyên liệu là 4:1(ml:g), cách thức chiết là 3 lần chiết x 2 giờ (tổng thời gian chiết là 6 giờ), nhiệt độ chiết ở 65oC. ii ABSTRACT Historically, Cyperus rotundus L. was used in pharmaceutical products to treat women’s deseases.
As science and technology progresses, its applications are expanded into various by products to treat cancer, tonic, cosmetics, etc. However, using this kind of tree is based on experiences and knowledge passed down from generation to generation. There is no evidence that this kind of tree work effectively in Vietnam. This thesis presents the study of bioactive properties of Cyperus rotundus L.
and the build up process of Cyperus rotundus L. extraction to get the highest excessive activity. There are the results obtained from the expriments: Composition of Cyperus rotundus L. includes antraglucosid, fatty acids, flavonoids, phytosterols, essential oils, carotenoids, alkaloids, saponins, tannins, and inverted sugars.
In analyzing Folin-ciocalteu, DPPH, and antimicrobial using dilution and diffusion methods, the results consistently shows that ethyl acetate fraction has the highest bioactive property with the content of phenol TPE be 514.38 mg/g, and IC50, 186. By diluting microorganisms E. aureus, the experiments show that ethyl acetate and n-hexane fraction have the strongest antibacterial property. They resist strongly against P.
Building the extraction process with ground powder for raw material; the suitable solvent is methanol 80%; temperature: 65oC; the ratio of solvent's volume and raw material mass and is 4:1 (ml:g); Time: 6h (2h x 3times). iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC PHỤ LỤC .x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN. TỔNG QUAN VỀ CỎ CÚ VƢỜN.
Đặc điểm thực vật. Phân bố, thu hái, chế biến. Một số công trình nghiên cứu về cỏ cú. Nghiên cứu về thành phần hóa học.
Tác dụng dƣợc lý, công dụng, cách dùng. Một số bài thuốc sử dụng hƣơng phụ trong dân gian .20 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU VÀ THỰC NGHIỆM. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ.
Dụng cụ và thiết bị. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định tro toàn phần. Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật.
Phƣơng pháp và thực nghiệm. Định lƣợng polyphenol theo phƣơng pháp Folin –Ciocalteau. Phƣơng pháp tiến hành. Tính toán kết quả.
Khảo sát khả năng kháng oxy hóa theo phƣơng pháp DPPH. Phƣơng pháp tiến hành. Khả năng kháng vi sinh vật. Phƣơng pháp pha loãng.
Phƣơng pháp khuyếch tán đĩa thạch. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. Chuẩn bị nguyên liệu. Chiết cao tổng và cao phân đoạn.
Khảo sát sơ bộ hóa thực vật, tính kháng oxy hóa, hàm lƣợng phenol tổng, tính kháng vi sinh vật của từng cụm hoạt chất. Xây dựng qui trình chiết. Ảnh hƣởng của cách thức chiết. Ảnh hƣởng của kích cỡ nguyên liệu.
Ảnh hƣởng của nồng độ dung môi chiết. Kiểm tra qui trình .43 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. CHUẨN BỊ VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU. PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT.
CHUẨN BỊ CAO CHIẾT TỔNG VÀ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO CHIẾT. Hàm lƣợng phenol tổng của cao chiết. Khả năng kháng oxy hóa của cao tổng và cao phân đoạn bằng phƣơng pháp DPPH.
Khả năng kháng vi sinh vật. Khả năng kháng vi sinh vật của cao tổng và các cao phân đoạn theo phƣơng v pháp pha loãng .55 Khả năng kháng vi sinh vật của cao tổng và các cao phân đoạn theo phƣơng pháp phƣơng pháp khuyếch tán bản thạch. XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN CHIẾT. Ảnh hƣởng của cách thức chiết.
Ảnh hƣởng của kích thƣớc nguyên liệu. Ảnh hƣởng của nồng độ dung môi chiết. Hiệu suất chiết. Hàm lƣợng phenol tổng.
Khả năng kháng oxy hóa. Kiểm tra quy trình đề xuất. Độ lặp lại của qui trình. Tính chất và hoạt tính của cao chiết thu đƣợc từ điều kiện 2.69 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .76 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
1 Thành phần tinh dầu cỏ cú. 2 Chỉ tiêu hóa lý trong tinh dầu cỏ cú [17]. 3 Thành phần các loại hợp chất trong tinh dầu cỏ cú [18]. 1 Danh mục hóa chất sử dụng .2 Cách pha các nồng độ của dung dịch acid gallic từ dung dịch acid gallic chuẩn.
3 Bố trí thí nghiệm trong ảnh hƣởng thời gian chiết. 4 Kích cỡ nguyên liệu sử dụng trong xây dựng qui trình chiết. 1 Tính chất cơ bản của nguyên liệu. 2 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học rễ củ cỏ cú.
3 Tính chất cơ bản của cao tổng và cao phân đoạn. 4 Các thông số và hiệu suất qui trình chiết cao tổng. 5 Các thông số và hiệu suất của qui trình chiết cao phân đoạn. 6 Hàm lƣợng phenol tổng (TPE) của cao tổng và phân đoạn.
7 Giá trị IC50 của các cao tổng và phân đoạn. 8 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao tổng và cao phân đoạn trên các vi sinh vật thử nghiệm. 9 Đƣờng kính vòng kháng khuẩn của các cao tổng và phân đoạn khi thử. 10 Tổng kết tính chất và hoạt tính của cao tổng và phân đoạn.
11 Ảnh hƣởng của thời gian chiết đến hiệu suất chiết H1 của cao tổng. 12 Ảnh hƣởng của kích thƣớc nguyên liệu đến hiệu suất chiết H1 của cao. 13 Hiệu suất chiết H1, H2(%) cao tổng, cao HEX và cao EA khi chiết cao. 14 Tỷ lệ hiệu suất chiết cao tổng, cao HEX , cao EA khi nồng độ dung môi methanol tăng.
15 Hàm lƣợng phenol tổng của cao tổng, cao n-hexane, cao ethyl acetate trong tối ƣu hóa qui trình chiết cao tổng. 16 Phần trăm bắt gốc tự do DPPH của cao chiết ở nồng độ 250µg/ml.