Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang tạo ra những chuyển dịch sâu sắc trong bức tranh kinh tế nông nghiệp Việt Nam, nơi đất đai vẫn là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, diện tích đất nông nghiệp năm 2017 đạt 12.121,56 ha, chiếm tới 77,03% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 15.736,97 ha. Trong khi đó, cơ cấu kinh tế địa phương ghi nhận sự vươn lên mạnh mẽ của ngành công nghiệp - xây dựng với tỷ trọng chiếm 55,07%, kéo theo sự dịch chuyển lớn của lực lượng lao động nông thôn và đặt ra bài toán cấp thiết về tình trạng ruộng đất bị bỏ hoang hoặc canh tác kém hiệu quả. Thực trạng đất đai manh mún với bình quân từ 3 đến 5 mảnh ruộng mỗi hộ do lịch sử phân chia ruộng đất trước đây đã trở thành lực cản hàng đầu đối với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động trao đổi đất nông nghiệp giữa các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phù Ninh giai đoạn 2004 - 2017, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tích tụ, tập trung ruộng đất trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu tại 3 xã trọng điểm gồm Hạ Giáp, Bảo Thanh và Tử Đà. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi chứng minh hoạt động trao đổi đất đã giúp huyện giảm thành công 53.087 thửa đất nông nghiệp, nâng diện tích bình quân mỗi thửa tăng thêm 123,4 m2, góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản xuất, tạo tiền đề đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng và thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết tích tụ và tập trung đất đai theo cơ chế thị trường và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với phân công lao động xã hội. Theo các nhà kinh tế học cổ điển và hiện đại, tích tụ đất đai là quá trình mở rộng quy mô diện tích thông qua việc hợp nhất các thửa ruộng nhỏ lẻ bằng giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trong khi tập trung đất đai thể hiện việc gom tụ diện tích canh tác thông qua thuê mướn hoặc liên kết sản xuất mà không nhất thiết phải thay đổi quyền sở hữu hay quyền sử dụng ban đầu.

Hệ thống khái niệm trung tâm được chuẩn hóa dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và các thông tư chuyên ngành. Đất nông nghiệp được xác định là nhóm đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối. Hoạt động trao đổi đất nông nghiệp được định nghĩa là quá trình tương tác kinh tế - pháp lý giữa các bên để chuyển dịch quyền sử dụng đất thông qua 4 phương thức căn bản: chuyển nhượng, thuê - cho thuê, mượn - cho mượn và dồn đổi ruộng đất ngang giá trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2004 - 2017 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Thống kê huyện Phù Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019 với cỡ mẫu 75 hộ nông dân và 15 cán bộ quản lý (gồm 3 cán bộ cấp huyện, 6 cán bộ cấp xã và 6 cán bộ thôn/khu dân cư).

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn điểm nghiên cứu điển hình tại 3 xã Hạ Giáp, Bảo Thanh, Tử Đà và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng các hộ nông dân. Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện cao cho các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp và mức độ phát triển kinh tế khác nhau của huyện. Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích kinh tế lượng hóa các chỉ tiêu về giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị gia tăng trên phần mềm xử lý dữ liệu. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trực quan, chính xác sự biến động về số lượng thửa đất, quy mô diện tích và hiệu quả tài chính của từng mô hình trước và sau khi thực hiện trao đổi đất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện then chốt về sự chuyển biến của cấu trúc ruộng đất và phương thức canh tác tại huyện Phù Ninh:

Thứ nhất, quá trình trao đổi và dồn đổi ruộng đất đã giảm thiểu đáng kể độ manh mún. Lũy kế giai đoạn 2004 - 2017, toàn huyện đã giảm được 53.087 thửa đất nông nghiệp; số hộ có từ 5 thửa đất trở xuống giảm mạnh 1.383 hộ; diện tích bình quân trên mỗi thửa tăng 123,4 m2, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các vùng sản xuất tập trung.

Thứ hai, các hình thức trao đổi đất diễn ra đa dạng nhưng tính pháp lý chưa cao. Giao dịch chủ yếu được thực hiện qua 4 kênh: thuê - cho thuê, mua - bán, mượn - cho mượn và đổi ruộng. Đáng chú ý, hình thức mượn đất và thuê đất ngắn hạn giữa các hộ có quan hệ họ hàng, láng giềng chiếm tỷ lệ áp đảo, phần lớn chỉ thỏa thuận miệng hoặc viết tay mà không thực hiện công chứng, chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thứ ba, hiệu quả kinh tế và năng suất cây trồng gia tăng rõ rệt. Việc quy hoạch lại đồng ruộng giúp mở rộng mặt đường giao thông nội đồng lên từ 2,5 m đến 5,0 m và hệ thống kênh mương tưới tiêu đạt độ rộng từ 1,0 m đến 1,5 m. Nhờ cơ giới hóa đồng bộ, chi phí lao động thủ công giảm từ 15% đến 20%, trong khi năng suất lúa và hoa màu sau trao đổi đất tăng trưởng bình quân từ 8% đến 12%.

Thứ tư, sự hình thành bước đầu của các mô hình kinh tế trang trại và gia trại quy mô lớn. Hoạt động nhận chuyển nhượng và thuê đất đã thúc đẩy nhiều hộ gia đình mạnh dạn mở rộng quy mô diện tích trên 2 ha, chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại cây có giá trị kinh tế cao.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương với ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 55,07% chính là động lực thúc đẩy người dân tham gia trao đổi đất, do cơ hội việc làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao và ổn định hơn so với thuần nông (ngành nông - lâm - thủy sản chỉ còn chiếm 19,94%). Tuy nhiên, tâm lý giữ đất làm nguồn tài sản bảo đảm dưỡng già vẫn tồn tại dai dẳng, khiến người dân ưu tiên cho mượn hoặc cho thuê ngắn hạn thay vì chuyển nhượng dứt điểm.

So sánh với các địa phương lân cận, huyện Tam Nông đã giảm được 49.022 thửa đất và tích tụ được 94,84 ha đất trang trại; huyện Thanh Ba giảm 12.385 thửa đất, tăng thêm 32,5 km đường giao thông nội đồng. Điều này cho thấy xu hướng tích tụ đất tại Phù Ninh hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển chung của tỉnh Phú Thọ. Về mặt trình bày học thuật, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ giảm số thửa đất qua các giai đoạn và bảng so sánh ma trận chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận trên 1 ha canh tác trước - sau dồn đổi.

Rào cản lớn nhất hiện nay bắt nguồn từ khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013, cụ thể là quy định hạn chế đối tượng nhận chuyển nhượng đất trồng lúa tại Điều 191 và sự thiếu vắng cơ chế định giá đất theo sát thị trường, gây tâm lý e ngại rủi ro pháp lý cho các nhà đầu tư lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để thúc đẩy hoạt động trao đổi đất nông nghiệp, tăng cường tích tụ ruộng đất và nâng cao giá trị sản xuất, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã rà soát, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu, phấn đấu hoàn thành cấp đổi giấy chứng nhận cho 100% thửa đất sau dồn điền đổi thửa trong giai đoạn 2024 - 2026 nhằm tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các giao dịch dân sự.

Thứ hai, thiết lập thị trường cho thuê và chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính quy. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng trung tâm thông tin dữ liệu đất đai cơ sở, chuẩn hóa các mẫu hợp đồng chuyển nhượng và cho thuê đất. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ hợp đồng thuê đất có xác nhận pháp lý tại địa phương lên trên 85%, hạn chế tối đa rủi ro phá vỡ cam kết khi các bên phát sinh tranh chấp.

Thứ ba, mở rộng các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phù Ninh triển khai chương trình cho vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho 100% các hộ hình thành mô hình sản xuất từ 2 ha trở lên trong giai đoạn 2024 - 2027 để đầu tư máy móc, hệ thống tưới tiêu tự động và nhà lưới.

Thứ tư, tăng cường công tác tuyên truyền, thay đổi nhận thức và đào tạo nghề nông thôn. Ban Tuyên giáo Huyện ủy kết hợp Hội Nông dân tổ chức định kỳ 12 lớp tập huấn chuyên đề mỗi năm tại các xã, vận động người dân xóa bỏ tâm lý giữ đất cực đoan, khuyến khích góp vốn hoặc cho doanh nghiệp thuê lại đất dài hạn, đồng thời tạo việc làm phi nông nghiệp bền vững cho lao động dôi dư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và số liệu thực chứng từ 75 phiếu khảo sát tại 3 xã để cơ quan chức năng hoàn thiện quy hoạch dồn đổi ruộng đất, quản lý hiệu quả quỹ đất công ích 5% và xây dựng chính sách đất đai phù hợp với thực tiễn trung du miền núi.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận xử lý chuỗi số liệu thứ cấp 2004 - 2017 kết hợp điều tra sơ cấp để đánh giá hiệu quả kinh tế của chính sách tích tụ đất.

Nhóm thứ ba là các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông thôn. Dữ liệu luận văn giúp các đơn vị nắm bắt đặc điểm tâm lý nông hộ, các hình thức giao dịch thực tế để xây dựng phương án liên kết thuê gom đất sản xuất quy mô từ 2 ha đến 5 ha ổn định và an toàn về mặt pháp lý.

Nhóm thứ tư là các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và chủ trang trại. Nghiên cứu giúp người nông dân nhận diện rõ lợi ích của việc mở rộng quy mô ô thửa, từ đó chủ động đàm phán hợp đồng thuê đất, ứng dụng cơ giới hóa để tối ưu hóa từ 15% đến 20% chi phí sản xuất trên đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trao đổi đất nông nghiệp tại huyện Phù Ninh đem lại lợi ích kinh tế nổi bật nhất ở phương diện nào? Kết quả rõ nét nhất là việc khắc phục căn bản tình trạng manh mún khi giảm tới 53.087 thửa đất trong giai đoạn 2004 - 2017 và nâng diện tích bình quân mỗi thửa thêm 123,4 m2. Nhờ đó, người dân đưa được máy móc cơ giới vào khâu làm đất và thu hoạch, giúp giảm mạnh chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.

Những hình thức trao đổi quyền sử dụng đất nào đang được nông dân áp dụng phổ biến nhất? Nghiên cứu chỉ ra 4 hình thức vận hành song song gồm thuê - cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mượn - cho mượn đất và dồn đổi ruộng đất. Trong đó, mượn đất và thuê đất ngắn hạn diễn ra thường xuyên nhất giữa các hộ có quan hệ họ hàng, láng giềng gần gũi nhờ thủ tục đơn giản và linh hoạt.

Đâu là rào cản pháp lý và xã hội lớn nhất đối với việc tích tụ ruộng đất tại địa bàn nghiên cứu? Rào cản xã hội lớn nhất là tâm lý giữ đất làm chỗ dựa sinh kế phòng ngừa rủi ro của nông dân cao tuổi. Về mặt pháp lý, nhiều giao dịch còn thực hiện bằng giấy viết tay thiếu chứng thực, cùng với hạn mức nhận chuyển nhượng và quy định hạn chế chuyển nhượng đất lúa tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 khiến doanh nghiệp khó tiếp cận đất đai quy mô lớn.

Tại sao sự phát triển của các khu công nghiệp lại thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động cho thuê và chuyển nhượng đất? Khi cơ cấu kinh tế của huyện ghi nhận ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng tới 55,07%, lao động nông thôn có xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp sang làm việc tại các nhà máy. Để tránh lãng phí 12.121,56 ha đất nông nghiệp sẵn có, các hộ không còn nhu cầu trực tiếp canh tác đã chủ động cho thuê hoặc chuyển nhượng cho những hộ có nhu cầu mở rộng quy mô.

Luận văn đề xuất giải pháp nào nhằm bảo đảm quyền lợi tài sản lâu dài cho người nông dân khi trao đổi đất? Tác giả đề xuất chính quyền cơ sở cần chuẩn hóa quy trình xác nhận hợp đồng thuê đất và đẩy nhanh việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% hộ dân sau khi dồn đổi, tạo hành lang pháp lý vững chắc giúp nông dân hoàn toàn an tâm khi chuyển giao quyền sử dụng đất.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ thực trạng giảm 53.087 thửa đất và tăng diện tích bình quân 123,4 m2 mỗi thửa tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2004 - 2017 thông qua các hoạt động trao đổi đất nông nghiệp.
  • Khẳng định 4 hình thức trao đổi đất đai đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tích tụ ruộng đất trong bối cảnh công nghiệp - xây dựng chiếm 55,07% cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản cốt lõi từ tâm lý giữ đất của hộ thuần nông, rủi ro giao dịch viết tay không công chứng và hạn mức chuyển nhượng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện hồ sơ địa chính, chuẩn hóa sàn giao dịch thuê đất, cung ứng vốn tín dụng cho các mô hình trên 2 ha và tổ chức 12 lớp đào tạo nghề hàng năm giai đoạn 2024 - 2026.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn chuẩn mực, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị tài nguyên đất đai tại tỉnh Phú Thọ và các vùng nông nghiệp trung du.

Lộ trình tiếp theo cần tập trung thí điểm sàn kết nối thuê đất cấp xã trong giai đoạn 2024 - 2025 và hoàn thành chỉnh lý bản đồ địa chính trước năm 2026. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nông hộ hãy tham khảo và ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn nhằm mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiện đại và bền vững.