Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính đa dãy và giá trị của sinh thiết kim cắt qua da trong chẩn đoán ung thư thận ở người lớn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính đa dãy và giá trị của sinh thiết kim cắt qua da, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

154
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu định khu thận trên cắt lớp vi tính

1.2. Kỹ thuật chụp

1.3. Liên quan giải phẫu định khu thận

1.4. Hệ mạch máu thận

1.5. Hệ bạch huyết của thận

1.6. Đặc điểm dịch tễ ung thư thận

1.7. Đặc điểm lâm sàng của ung thư thận

1.8. Các phương pháp chẩn đoán ung thư thận

1.9. Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ

1.10. Y học hạt nhân

1.11. Chọc hút tế bào kim nhỏ. Sinh thiết chẩn đoán ung thư thận

1.12. Tình hình nghiên cứu chụp CLVT đa dãy chẩn đoán ung thư thận

1.13. Các nghiên cứu sinh thiết kim qua da trong chẩn đoán ung thư thận

1.14. Sơ lược về lịch sử sinh thiết thận trên thế giới

1.15. Sinh thiết kim ứng dụng chẩn đoán bệnh thận tại Việt nam. Trên thế giới

1.16. Những tồn tại của sinh thiết kim qua da đang được nghiên cứu

1.17. Phân loại u thận và chẩn đoán giai đoạn UTT theo TNM

1.18. Phân loại u thận

1.19. Chẩn đoán giai đoạn TNM

1.20. Xếp giai đoạn bệnh UTT

1.21. Đặc điểm mô bệnh học một số ung thư thận

1.22. Ung thư biểu mô tế bào sáng

1.23. Ung thư biểu mô thể nhú. Ung thư tế bào kị màu

1.24. Một số u thận ác tính khác ít gặp. Phân độ mô học ung thư thận

1.25. Các phương pháp điều trị

1.26. Điều trị bổ trợ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phương tiện nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương tiện, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cách chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

2.8. Các bước tiến hành và nội dung nghiên cứu

2.9. Phương pháp thu thập số liệu

2.10. Phân tích và xử lý số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích đặc điểm hình ảnh và giá trị của CLVT đa dãy trong chẩn đoán ung thư thận

3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.3. Dấu hiệu cơ bản của ung thư thận trên phim CLVT đa dãy

3.4. Giá trị của CLVT đa dãy trong chẩn đoán ung thư thận

3.5. Đánh giá giá trị của STK qua da dưới hướng dẫn CLVT trong chẩn đoán ung thư thận

3.6. Tai biến STK, yếu tố liên quan. Đánh giá giá trị của STK qua da trong chẩn đoán ung thư thận

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Phân tích đặc điểm hình ảnh và giá trị của CLVT đa dãy trong chẩn đoán UTT

4.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.3. Dấu hiệu cơ bản của u thận ác tính trên phim chụp CLVT đa dãy

4.4. Giá trị của CLVT đa dãy trong chẩn đoán ung thư thận

4.5. Giá trị của STK qua da dưới hướng dẫn CLVT chẩn đoán UTT

4.6. Tai biến của sinh thiết kim và các yếu tố liên quan. Đánh giá giá trị của STK qua da trong chẩn đoán ung thư thận

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hình ảnh cắt lớp vi tính và ung thư thận

Nghiên cứu về hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) và giá trị sinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư thận đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. CLVT cho phép hình ảnh hóa chi tiết cấu trúc thận và các tổn thương liên quan, giúp phát hiện sớm và chính xác các khối u. Theo thống kê, ung thư thận chiếm khoảng 2-3% tổng số các khối u ác tính ở người lớn, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Việc áp dụng CLVT trong chẩn đoán không chỉ giúp phát hiện bệnh mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính trong ung thư thận

Hình ảnh CLVT cho thấy các đặc điểm quan trọng của ung thư thận, bao gồm kích thước, hình dạng và mức độ bắt thuốc của khối u. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng CLVT có thể phát hiện các khối u nhỏ mà các phương pháp khác không thể nhận diện. Hình ảnh CLVT cũng giúp phân biệt giữa u thận ác tính và lành tính, từ đó đưa ra quyết định điều trị chính xác.

1.2. Vai trò của sinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư thận

Sinh thiết kim qua da (STK) là một phương pháp quan trọng trong chẩn đoán ung thư thận. Phương pháp này cho phép lấy mẫu mô từ khối u để phân tích mô bệnh học, giúp xác định tính chất ác tính của khối u. Nghiên cứu cho thấy STK có độ nhạy cao trong việc phân biệt giữa các loại u thận, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

II. Thách thức trong chẩn đoán ung thư thận qua hình ảnh

Mặc dù hình ảnh cắt lớp vi tính đã mang lại nhiều lợi ích trong chẩn đoán ung thư thận, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn là sự không điển hình của các khối u trên CLVT, điều này có thể dẫn đến chẩn đoán sai. Ngoài ra, việc phân biệt giữa u thận ác tính và các tổn thương khác như u lành tính hoặc di căn cũng gặp nhiều khó khăn. Những thách thức này đòi hỏi các bác sĩ phải có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng trong việc phân tích hình ảnh.

2.1. Những khó khăn trong việc phân biệt u thận ác tính và lành tính

Các khối u thận có thể có hình ảnh tương tự nhau trên CLVT, điều này gây khó khăn trong việc phân biệt giữa u ác tính và u lành tính. Việc này có thể dẫn đến quyết định điều trị không chính xác, ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh nhân. Do đó, việc kết hợp giữa hình ảnh CLVT và sinh thiết kim là cần thiết để đảm bảo chẩn đoán chính xác.

2.2. Tác động của các yếu tố bên ngoài đến chẩn đoán

Các yếu tố như kỹ thuật chụp, chất lượng hình ảnh và kinh nghiệm của bác sĩ có thể ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Việc sử dụng các công nghệ mới trong chẩn đoán hình ảnh có thể giúp cải thiện độ chính xác, nhưng cũng cần phải được áp dụng một cách cẩn thận để tránh sai sót.

III. Phương pháp chẩn đoán ung thư thận hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả chẩn đoán ung thư thận, việc áp dụng các phương pháp hiện đại là rất quan trọng. CLVT đa dãy và STK qua da là hai phương pháp chính được sử dụng. CLVT đa dãy cho phép hình ảnh hóa chi tiết cấu trúc thận, trong khi STK cung cấp thông tin mô bệnh học cần thiết. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này giúp tăng cường độ chính xác trong chẩn đoán.

3.1. Cách sử dụng cắt lớp vi tính trong chẩn đoán

CLVT đa dãy được thực hiện với các kỹ thuật chụp hiện đại, cho phép thu được hình ảnh rõ nét và chi tiết. Việc tiêm thuốc cản quang giúp làm nổi bật các cấu trúc mạch máu và khối u, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng CLVT có thể phát hiện các khối u nhỏ và giai đoạn bệnh chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống.

3.2. Quy trình thực hiện sinh thiết kim qua da

Sinh thiết kim qua da được thực hiện dưới sự hướng dẫn của CLVT, giúp xác định chính xác vị trí khối u. Quy trình này bao gồm việc xác định đường đi của kim, lấy mẫu mô và phân tích mô bệnh học. Nghiên cứu cho thấy STK có độ nhạy cao trong việc phát hiện u thận ác tính, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hình ảnh cắt lớp vi tính và sinh thiết kim

Việc áp dụng hình ảnh cắt lớp vi tínhsinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư thận đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự kết hợp giữa hai phương pháp này không chỉ giúp phát hiện bệnh sớm mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Nhiều bệnh nhân đã được cứu sống nhờ vào việc chẩn đoán chính xác và kịp thời.

4.1. Kết quả nghiên cứu về giá trị của CLVT trong chẩn đoán

Nghiên cứu cho thấy CLVT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện ung thư thận. Các khối u được phát hiện sớm giúp tăng cường khả năng điều trị và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Việc áp dụng CLVT trong chẩn đoán đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong lĩnh vực này.

4.2. Tác động của sinh thiết kim đến quyết định điều trị

Sinh thiết kim qua da đã chứng minh được giá trị trong việc xác định loại mô bệnh học của khối u. Thông qua việc phân tích mô, bác sĩ có thể đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn, từ đó cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy STK có thể giúp giảm thiểu các phẫu thuật không cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu ung thư thận

Nghiên cứu về hình ảnh cắt lớp vi tínhgiá trị sinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư thận đã mở ra nhiều triển vọng mới trong y học. Sự phát triển của công nghệ chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật sinh thiết sẽ tiếp tục cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc phát hiện và điều trị ung thư thận.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong chẩn đoán ung thư thận

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết. Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo trong phân tích hình ảnh có thể giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán.

5.2. Tương lai của điều trị ung thư thận

Với sự phát triển của các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới, tương lai của bệnh nhân ung thư thận sẽ sáng sủa hơn. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của cắt lớp vi tính đa dãy và giá trị của sinh thiết kim cắt qua da trong chẩn đoán ung thư thận ở người lớn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu định khu thận trên cắt lớp vi tính 1. Kỹ thuật chụp - Chụp CLVT định khu thận thường được thực hiện ở thì không tiêm và có kết hợp với tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch chỉ khi cần xác định thay đổi giải phẫu hệ mạch máu, hệ hạch bạch huyết và đường bài xuất trên. - Chụp CLVT xoắn ốc từ ngang mức vòm hoành tới mào chậu với độ dày lát cắt 3-5mm, theo mặt phẳng ngang (axial), tái tạo và dựng hình trên các mặt phẳng đứng dọc (sagiatal), đứng ngang (coronal).2 Vị trí[12]: Thận nằm ngoài khoang phúc mạc dọc hai bên cột sống, thận phải thấp hơn thận trái khoảng 2cm.

Cực trên thận phải ngang mức bờ dưới xương sườn XI. Cực trên thận trái ngang mức bờ trên xương sườn XI. a b Tụy Gan Gan Lách Thận T Thận P Tuyến thượng thận Lớp mỡ quanh thận Cân Gérota Lớp mỡ cạnh thận Hình 1.1: (a) lát cắt ngang qua vị trí tuyến thượng thận, (b) lát cắt ngang qua ĐM thận 2 bên trên CLVT (Lê Thị Y 56; SHS: 14305349) Thận được bọc trong một bao cân mỏng gọi là cân Gérota, bao này gồm lá trước, lá sau và hai lá bọc thận, tuyến thượng thận cùng bên rồi chập vào nhau ở phía trên dính vào cơ hoành, phía dưới hai lá sát vào nhau rồi tỏa vào mạc chậu, phía trong lá sau hòa lẫn vào bao cơ thắt lưng và bám vào thân các đốt sống, lá trước phủ mặt trước cuống thận rồi liên tiếp với lá trước thận đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giữa bao thận và bao cân Gérota có lớp mỡ quanh thận, lớp mỡ bên ngoài cân Gérota gọi là lớp mỡ cạnh thận.

Liên quan giải phẫu định khu thận[12] * Mặt trước. Thận phải: nửa trên liên quan với gan và tuyến thượng thận. Nửa dưới liên quan với đại tràng góc gan và ruột non. Thận trái: rễ mạc treo đại tràng ngang nằm bắt chéo, chia mặt trước thận làm 2 phần, phần trên trong liên quan với tuyến thượng thận, tiếp theo xa hơn là động mạch chủ bụng.

Phần dưới liên quan với mặt sau dạ dày qua hậu cung mạc nối, liên quan với đuôi tụy, lách, đại tràng góc lách, phần trên đại tràng xuống và ruột non. a b Đại tràng Tá tràng DII Cơ rộng bụng Cơ cạnh sống Đại tràng Hình 1.2: (a) lát cắt ngang mức trên rốn thận và (b) lắt cắt ngang qua 1/3 dưới thận trên CLVT (Lê Thị Y 56; SHS: 14305349) * Mặt sau: - Tầng ngực liên quan chủ yếu với xương sườn XI và XII, cơ hoành và góc sườn hoành của màng phổi - Tầng thắt lưng liên quan với khối cơ cạnh cột sống và khối cơ rộng thành bụng sau bên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 * Bờ ngoài phần trên thận phải liên quan với gan và thận trái liên quan với lách. * Bờ trong thận - Thận phải liên quan với TM chủ dưới và bó mạch thận, tuyến thượng thận, phần trên niệu quản và bó mạch sinh dục - Thận trái liên quan với ĐM chủ bụng và cuống thận, tuyến thượng thận, phần trên niệu quản, bó mạch sinh dục 1.

Hệ mạch máu thận[12] - Động mạch thận xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ, các động mạch thận khi tới cách rốn thận từ 1-3 cm thường chia làm hai ngành trước, ngành sau và phân chia tiếp ra các nhánh nhỏ hơn ở ngoài hoặc ở trong xoang thận trước khi đi vào nhu mô thận. Hình ảnh ĐM thận, ĐM chủ bụng thấy rõ trên phim chụp CLVT sau tiêm thì ĐM và dựng hình MIP. a b Thận P Thận trái Tĩnh mạch thận 2 bên Hình 1.3: (a) lát cắt ngang mức TM thận và (b)dựng MIP động mạch thận 2 bên trên CLVT đa dãy (Lê Thị Y 56; SHS: 14305349) - Tĩnh mạch chạy ở mặt trước bể thận chiếm 95% và chỉ 5% tĩnh mạch chạy sau bể thận. Khi có huyết khối TM chủ dưới thì máu được dẫn theo các tĩnh mạch thắt lưng, trước sống, Azygos về TM chủ trên.

Tĩnh mạch thận, TM chủ dưới thấy rõ trên phim chụp CLVT ở thì TM sau tiêm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ bạch huyết của thận[12] * Hệ bạch huyết bên phải nối với các hạch ở vùng rốn thận, giữa tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ bụng từ ngang mức đốt thắt lưng L1- L3 và đi lên qua cột trụ cơ hoành bên phải rồi đổ vào ống ngực. Do đó hạch di căn thường gặp ở vùng rốn thận phải, quanh tĩnh mạch chủ dưới.

* Hệ bạch huyết bên trái chia làm 2 nhánh, một nhánh đi hướng lên trên nối với các hạch phía trước cột trụ cơ hoành, nhánh còn lại đổ vào các hạch vùng rốn thận, hạch cạnh trái động mạch chủ bụng. Do đó các hạch di căn của u thận trái thường nằm ở bên trái động mạch chủ bụng và có giới hạn trên ngang mức đốt sống ngực XI và giới hạn dưới ngang mức nguyên ủy của động mạch mạc treo tràng dưới. Sự hiểu biết định khu giải phẫu thận, mạch máu, phân khu hạch và các thành phần liên quan giữ một vị trí quan trọng. Ứng dụng các mốc giải phẫu (cân Gérota) cho phép xếp chính xác giai đoạn bệnh (phân biệt T3 và T4), đồng thời là cơ sở đánh giá đúng mức độ lan tràn của UTT theo đường tĩnh mạch và đường bạch huyết.

Mặt khác, hiểu biết giải phẫu định khu thận cũng sẽ hạn chế tối đa các tai biến khi thực hiện can thiệp chẩn đoán, điều trị. Đặc điểm dịch tễ ung thư thận Ung thư thận chiếm tỷ lệ khoảng 2-3% tổng số các u ác tính ở người trưởng thành và hiếm gặp ở trẻ em, bệnh tăng lên từ khoảng 30 năm trở lại đây và hay gặp ở nam hơn nữ giới với tỷ lệ 2/1[9]. Năm 2009, ở Pháp ước khoảng 10.125 trường hợp UTT mới mắc và có khoảng 3.830 ca tử vong. Số ca tử vong do UTT giảm vì bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, thời gian sống thêm sau 5 năm cải thiện rõ rệt [3] Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư thận đang tăng lên ở các nước có mức phát triển kinh tế xã hội khác nhau.

Theo thống kê trên toàn thế giới năm 2012, tỷ lệ ung thư thận đứng hàng thứ 9 ở nam giới (214.000 ca) và đứng hàng thứ 14 ở nữ giới (124. Có khoảng 70% trường hợp ung thư thận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mới mắc tập trung ở các nước phát triển, trong đó châu Âu ước tính có 34% trường hợp và ở Bắc Mỹ có 19% các trường hợp. Tỷ lệ mắc cao ở các nước phía Bắc và Đông Âu, Bắc Mỹ, châu Úc và tỷ lệ mắc thấp ở các nước Đông Á[13]. Năm 2012, trên toàn thể giới ước tính có khoảng 143.000 ca tử vong do ung thư thận và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 16 trong số bệnh ung thư hay gặp.

Trường hợp tử vong chiếm tỷ lệ thấp ở các nước phát triển so với các nước đang phát triển, chỉ có 3,1% trường hợp ung thư thận được chẩn đoán ở châu Phi, nhưng có tới 5,7% ca tử vong xảy ra ở khu vực này[13] Các yếu tố nguy cơ gây UTT được biết đến như bệnh loạn sản đa nang, béo phì và do hút thuốc lá. Ngoài ra có thể gặp trong bệnh cảnh tăng huyết áp, phơi nhiễm với các kim loại nặng. Yếu tố liên quan từ gen gây bệnh cũng được nhắc tới trong một số bệnh và điển hình là bệnh Von Hippel-Lindau, chiếm 1-2% số các trường hợp UTT[3] Như vậy, theo dịch tễ học phân tích cho thấy tỷ lệ mắc UTT có sự khác nhau đáng kể giữa các vùng địa lý trên thế giới và tác động của các yếu tố nguy cơ gây gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Đặc điểm lâm sàng của ung thư thận[14] Biểu hiện lâm sàng của bệnh UTT có giá trị định hướng chẩn đoán nhưng dấu hiệu này thường kín đáo khi kích thước u còn nhỏ và giới hạn trong nhu mô thận.

Ngoài triệu chứng tiết niệu, UTT có những dấu hiệu ẩn hoặc mượn triệu chứng toàn thân, có thể phát hiện tình cờ hoặc biểu hiện lâm sàng không liên quan đến bộ máy tiết niệu và có thể là triệu chứng của u di căn xa. Ung thư thận có thể gặp một, hai hoặc cả ba triệu chứng cùng lúc (tam chứng cổ điển) gồm đái máu, đau thắt lưng và khám thấy khối u vùng thắt lưng, chiếm tỷ lệ khoảng 10% số bệnh nhân. Dấu hiệu đái máu đại thể hoặc vi thể xuất hiện tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u liên quan với đường bài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 xuất, thường gặp trong một nửa số bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng. Biểu hiện đau thắt lưng hay gặp là đau âm ỉ liên tục, cố định hoặc chỉ cảm giác tức nặng.

Ngày nay, đa số u thận được phát hiện khi kích thước nhỏ nên thăm khám thấy khối u vùng thắt lưng khá hiếm gặp. Xuất hiện triệu chứng chung toàn thân (sốt, sụt cận) và những thay đổi kết quả cận lâm sàng đặc hiệu không liên quan với hệ tiết niệu (thiếu máu, đa hồng cầu, tăng can xi máu.), hội chứng cận u này chiếm tỷ lệ thấp, gặp từ 20-40% trong số bệnh nhân mắc UTT có triệu chứng, độ đặc hiệu thấp nên ít có giá trị chẩn đoán Ung thư thận có thể di căn theo thứ tự giảm dần, từ các tạng hay gặp như nhu mô phổi, khung xương, nhu mô gan, tuyến thượng thận và thận đối bên. Tỷ lệ ung thư thận kèm di căn chiếm khoảng 15-20% các trường hợp, tùy thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh hoặc có biểu hiện lâm sàng. Các triệu chứng lâm sàng của UTT chỉ có giá trị định hướng chẩn đoán nhất là bệnh ở giai đoạn muộn.

Các phương pháp chẩn đoán ung thư thận 1. Siêu âm[15] Siêu âm là phương pháp hữu hiệu để chẩn đoán và nghiên cứu các khối u thận. Năm 1970, lần đầu tiên siêu âm được sử dụng phân biệt u nang hoặc u thận đặc, nhất là khi siêu âm thời gian thực dần thay thế hình siêu âm tĩnh và những tiến bộ trong thiết kế đầu dò. Cùng với sự phát triển siêu âm màu, siêu âm Doppler, siêu âm 3-4D và siêu âm có kết hợp với chất cản âm đã đạt được thành tựu đáng khích lệ về độ nhạy, độ đặc hiệu trong phát hiện ban đầu với các khối u thận.

Trên siêu âm, khối u có hình tăng, giảm hoặc ở dạng hỗn hợp âm, bờ u đều hoặc không đều, có thể phát hiện thấy vôi hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ