Nghiên cứu đặc tính và hiệu suất của ống nhiệt trong ứng dụng khuôn ép nhựa

Nghiên cứu đặc tính ống nhiệt trong khuôn ép nhựa, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu suất sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

165
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ống nhiệt

1.2. Nghiên cứu về ống nhiệt trong và ngoài nước

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.4. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ống nhiệt

2.1.1. Cấu tạo của ống nhiệt

2.1.2. Nguyên lý hoạt động của ống nhiệt

2.2. Phân loại ống nhiệt

2.2.1. Theo lực tác dụng để đưa chất lỏng ngưng quay trở về phần sôi

2.2.2. Theo phạm vi nhiệt độ sử dụng

2.2.3. Theo môi chất nạp

2.2.4. Theo mục đích sử dụng ống nhiệt

2.2.5. Theo hình dạng ống

2.3. Ưu điểm của ống nhiệt

2.4. Ứng dụng của ống nhiệt

2.4.1. Làm mát linh kiện điện tử

2.4.2. Làm nóng nước sử dụng năng lượng mặt trời

2.4.3. Chống tan băng các trụ của đường ống dẫn dầu

2.4.4. Tái sử dụng nhiệt thải

2.4.5. Một số ứng dụng khác của ống nhiệt

2.5. Môi chất nạp và vật liệu làm ống nhiệt

2.5.1. Chọn môi chất nạp

2.5.2. Vật liệu làm ống nhiệt

2.5.3. Cách nạp môi chất vào ống nhiệt

2.6. Công suất nhiệt của ống nhiệt

2.6.1. Công suất nhiệt toàn bộ

2.6.2. Công suất nhiệt trong

2.7. Ảnh hưởng của lượng nạp môi chất và góc nghiêng tới công suất nhiệt trong Qi của ống nhiệt

2.7.1. Ảnh hưởng của lượng nạp

2.7.2. Ảnh hưởng của góc nghiêng

2.8. Các loại giới hạn công suất nhiệt của ống nhiệt trọng trường

2.8.1. Giới hạn âm thanh

2.8.2. Giới hạn sôi

2.8.3. Giới hạn lôi cuốn

2.9. Chọn chiều dài phần sôi và phần ngưng của ống nhiệt trọng trường

2.10. Cơ sở lý thuyết hệ thống giải nhiệt cho khuôn ép phun nhựa

2.10.1. Giới thiệu về hệ thống giải nhiệt khuôn

2.10.2. Giới thiệu về hệ thống giải nhiệt khuôn

2.10.3. Hệ thống kênh dẫn bằng cách khoan thẳng thông thường

2.10.4. Mô hình vật lý và tính toán nhiệt cho hệ thống giải nhiệt khuôn

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG, CHẾ TẠO THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VỀ ỐNG NHIỆT ỨNG DỤNG CHO KHUÔN ÉP NHỰA

3.1. Điều khiển nhiệt độ

3.2. Relay điều khiển nguồn điện trở

3.3. Bộ nguồn 220 VAC/24 VDC

3.4. Đồng hồ đo thời gian

3.5. Cốc thủy tinh

3.6. Đồng hồ đo áp suất hơi 20 kgf/cm2

3.7. Cảm biến nhiệt độ

3.8. Điện trở gia nhiệt hình trụ (heater)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tiến hành thí nghiệm

4.2. Với ống nhiệt theo mô hình 1 (Hình 3.1), sử dụng điện trở nhiệt dạng trụ tròn

4.2.1. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình theo thời gian của điểm giữa, điểm trên và sự thay đổi về áp suất hơi trung bình bên trong của ống nhiệt khi tiến hành thí nghiệm với sự thay đổi nhiệt độ gia nhiệt và tỉ lệ thể tích nước chứa trong ống nhiệt

4.2.2. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình theo thời gian của điểm đáy, điểm giữa, điểm trên và sự thay đổi về áp suất hơi bên trong của ống nhiệt khi tiến hành thí nghiệm với nhiệt độ gia nhiệt ở phần sôi ống nhiệt ở 210 0C và tỉ lệ thể tích nước chứa trong ống nhiệt 10 %

4.3. Với ống nhiệt theo mô hình 2 (Hình 3.2), sử dụng điện trở nhiệt dạng tròn

4.3.1. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình theo thời gian tại điểm trên của ống nhiệt khi nhiệt độ cài đặt ở điểm dưới của ống nhiệt 180 0C với tỉ lệ nước bên trong ống nhiệt lần lượt là 40 %, 50 % và 60 %

4.3.2. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi áp suất trung bình bên trong ống nhiệt khi nhiệt độ cài đặt ở điểm dưới của ống nhiệt 180 0C với tỉ lệ nước bên trong ống nhiệt lần lượt là 40 %, 50 % và 60 %

4.3.3. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình theo thời gian tại điểm trên của ống nhiệt (khi nhiệt độ ở điểm trên của hộp nhiệt đạt 150 0C tiến hành mở Van cấp nhiệt vào khối nhiệt)

4.4. Với ống nhiệt theo mô hình 3 (Hình 3.3), sử dụng điện trở nhiệt dạng tròn

4.4.1. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình theo thời gian tại 2 điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C với các trường hợp mở Van theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 2 và 3 và cả 4 Van để cấp nhiệt vào hộp nhiệt hình chữ C

4.4.2. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở vị trí Van 1

4.4.3. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở vị trí Van 2

4.4.4. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở vị trí Van 3

4.4.5. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở vị trí Van 4

4.4.6. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở cả 2 Van 2 và 3

4.4.7. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình tại điểm A và B trên khối nhiệt hình chữ C khi cấp nhiệt ở cả 4 Van

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt cho khuôn ép nhựa

Nghiên cứu về hiệu suất ống nhiệt cho khuôn ép nhựa là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ chế tạo. Ống nhiệt được sử dụng để điều chỉnh nhiệt độ trong quá trình sản xuất, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu thời gian sản xuất. Việc tối ưu hóa hiệu suất ống nhiệt không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất truyền nhiệt của ống nhiệt và ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp ép nhựa.

1.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng của ống nhiệt

Ống nhiệt đã được phát minh từ thế kỷ 19 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ứng dụng ban đầu trong công nghiệp đến việc sử dụng trong các thiết bị điện tử, ống nhiệt đã chứng minh được tính hiệu quả của mình trong việc truyền nhiệt. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc cải tiến thiết kế và chất liệu của ống nhiệt có thể nâng cao đáng kể hiệu suất ống nhiệt.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt

Nghiên cứu về hiệu suất ống nhiệt không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Việc tối ưu hóa hiệu suất truyền nhiệt giúp giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường thông qua việc tiết kiệm năng lượng. Các ứng dụng trong khuôn ép nhựa cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hiệu suất ống nhiệt, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Một trong những vấn đề chính là sự khác biệt về hiệu suất giữa các mô hình ống nhiệt khác nhau. Các yếu tố như chất liệu ống nhiệt, môi chấtthiết kế đều ảnh hưởng đến khả năng truyền nhiệt. Việc xác định các yếu tố này và tối ưu hóa chúng là một thách thức lớn trong nghiên cứu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất ống nhiệt

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu suất ống nhiệt, bao gồm loại môi chất sử dụng, thiết kế ống và điều kiện hoạt động. Việc lựa chọn đúng loại môi chất và thiết kế ống phù hợp có thể cải thiện đáng kể khả năng truyền nhiệt. Nghiên cứu cho thấy rằng chất liệu ống nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu suất.

2.2. Thách thức trong việc tối ưu hóa hiệu suất

Tối ưu hóa hiệu suất ống nhiệt đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các thí nghiệm thực tế cần được thực hiện để xác định các thông số tối ưu. Tuy nhiên, việc thực hiện các thí nghiệm này thường gặp khó khăn do sự phức tạp trong thiết kế và điều kiện thí nghiệm. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc đạt được kết quả chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt cho khuôn ép nhựa

Để nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt, một số phương pháp đã được áp dụng. Các thí nghiệm được thực hiện với nhiều mô hình ống nhiệt khác nhau để so sánh hiệu suất truyền nhiệt. Việc thay đổi thể tích chất lỏng bên trong ống nhiệt cũng được thực hiện để xác định ảnh hưởng của nó đến hiệu suất. Các kết quả thu được sẽ giúp xác định mô hình ống nhiệt tối ưu cho khuôn ép nhựa.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và mô hình ống nhiệt

Thiết kế thí nghiệm bao gồm việc chế tạo ba mô hình ống nhiệt khác nhau. Mỗi mô hình sẽ được thử nghiệm trong các điều kiện khác nhau để thu thập dữ liệu về nhiệt độ và áp suất. Việc so sánh các kết quả từ các mô hình này sẽ giúp xác định mô hình nào có hiệu suất truyền nhiệt tốt nhất.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả thí nghiệm

Dữ liệu thu thập từ các thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố như thể tích chất lỏng, nhiệt độ và áp suất. Kết quả sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đó để xác định tính chính xác và độ tin cậy của các mô hình ống nhiệt. Phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất ống nhiệt trong ứng dụng thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt lớn về hiệu suất truyền nhiệt giữa các mô hình ống nhiệt. Các thí nghiệm cho thấy rằng mô hình ống nhiệt 1 có tốc độ gia nhiệt trung bình cao nhất, đạt 8.6 °C/phút. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn đúng mô hình ống nhiệt có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất trong quá trình sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này có thể giúp cải thiện quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp ép nhựa.

4.1. Kết quả thí nghiệm và phân tích hiệu suất

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy rằng hiệu suất ống nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vị trí cấp nhiệt và cách nhiệt cho ống nhiệt. Mô hình ống nhiệt 2 cho thấy tốc độ gia nhiệt trung bình là 1.5 °C/giây, cho thấy rằng việc cách nhiệt hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến hiệu suất truyền nhiệt. Các kết quả này sẽ được sử dụng để tối ưu hóa quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp ép nhựa

Nghiên cứu này có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp ép nhựa để cải thiện hiệu suất sản xuất. Việc tối ưu hóa hiệu suất ống nhiệt sẽ giúp giảm thiểu thời gian gia nhiệt và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nhà sản xuất có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu này để cải thiện quy trình sản xuất và tiết kiệm năng lượng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt

Nghiên cứu về hiệu suất ống nhiệt cho khuôn ép nhựa đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng truyền nhiệt. Việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể giúp nâng cao hiệu suất sản xuất. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình ống nhiệt mới và cải tiến các phương pháp thí nghiệm để đạt được kết quả chính xác hơn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc lựa chọn mô hình ống nhiệt phù hợp có thể cải thiện đáng kể hiệu suất truyền nhiệt. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng mô hình ống nhiệt 1 có hiệu suất tốt nhất, trong khi mô hình ống nhiệt 2 cho thấy tiềm năng trong việc cách nhiệt. Những phát hiện này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Tương lai của nghiên cứu về hiệu suất ống nhiệt sẽ tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất. Các nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét việc sử dụng các loại môi chất mới và thiết kế ống nhiệt tiên tiến hơn để nâng cao hiệu suất. Điều này sẽ giúp ngành công nghiệp ép nhựa phát triển bền vững hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc tính của ống nhiệt ứng dụng cho khuôn ép nhựa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ống nhiệt Ống nhiệt đã được phát minh ra từ rất lâu (1836), sau đó bị lãng quên. Từ những năm 1970 trở về sau, ống nhiệt mới thực sự được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm chú ý nghiên cứu. Sự nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng của ống nhiệt kể từ đó ngày càng phát triển không chỉ ở những nước công nghiệp mà cả ở những nước đang phát triển. Có thể nói Perkin là người đầu tiên đã phát minh ra ống nhiệt.

Lò nướng bánh mỳ dùng ống nhiệt trọng trường do Perkin sáng chế ra từ năm 1836 và được phổ biến rộng rãi trong thời gian này. Ống nhiệt trọng trường của Perkin là ống nhiệt bằng thép Cacbon bên trong là nước. Ống được đốt nóng bằng dầu khí hoặc than. Năm 1929, Gay là người đầu tiên sử dụng ống nhiệt trọng trường để tận dụng nhiệt khí thải đốt nóng không khí.

Các ống nhiệt này được làm cánh ở bên ngoài. Phát minh này cho phép tạo ra khả năng tận dụng nhiệt thải của các lò cao rất tốt. Năm 1942, Gaugler là người đầu tiên phát minh ra ống nhiệt mao dẫn. Ở đây bên trong ống có đặt một lớp kim loại gọi là bấc để tạo ra lực hút chất lỏng từ vùng ngưng đến vùng sôi (đặt trên cao) mà không cần dùng bơm.

Ống nhiệt mao dẫn này được ứng dụng để làm lạnh phòng bảo quản thực phẩm. Sự phát minh này lúc đó chưa được hãng General Motors (nơi Gaugler làm việc) ứng dụng trong ngành lạnh và bị lãng quên. Năm 1962, Trefethen trong chương trình nghiên cứu vũ trụ của Mỹ đã có những ý tưởng sử dụng lại ống nhiệt. Tuy nhiên sự phát triển thực sự của ống nhiệt bắt đầu từ những phát minh của Grover và cộng sự của ông tại phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos ở bang New Mehico vào năm 1963, 1966.

Ở đây Grover đã chế tạo ra một số loại ống nhiệt đầu tiên sử dụng nước làm môi chất sau đó dùng kim loại lỏng như Natri, Li và bạc ở nhiệt độ 1100K. 1 Năm 1965, Cotter lần đầu tiên cho xuất bản tài liệu nghiên cứu về ống nhiệt, kể từ đó sự nghiên cứu về ống nhiệt mới phát triển rộng rãi tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh, Ý, Đức, Pháp, Liên Xô (USSR). Những sách về ống nhiệt đầu tiên được xuất bản của S. Vì tầm quan trọng của ống nhiệt mà các nhà khoa học trên thế giới đã có những cuộc họp khoảng 2, 3 năm một lần tại hội nghị quốc tế về ống nhiệt gọi là IHPC (Int.Heat Pipe Conference).

Các hội nghị IHPC được tổ chức tại các nước như sau: IHPC 1 tiến hành năm 1973 tại Stutgart – Đức IHPC 2 tiến hành năm 1976 tại Bologna – Ý IHPC 3 tiến hành năm 1978 tại Palo Alto IHPC 4 tiến hành năm 1981 tại London – Anh IHPC 5 tiến hành năm 1984 tại Tsukuba – Nhật IHPC 6 tiến hành năm 1987 tại Grenoble – Pháp IHPC 7 tiến hành năm 1990 tại Minsk – Nga IHPC 8 tiến hành năm 1992 tại Bắc Kinh – Trung Quốc IHPC 9 tiến hành năm 1995 tại New Mehico – Mỹ IHPC 10 tiến hành năm 1997 tại Stutgart – Đức IHPC 11 tiến hành năm 1999 tại Tokyo – Nhật Bản IHPC 12 tiến hành năm 2002 tại Moscow – Nga IHPC 13 tiến hành năm 2005 tại Thượng Hải – Trung Quốc IHPC 14 tiến hành năm 2007 tại Florianopolis – Brazil Ở Việt Nam sự nghiên cứu về ống nhiệt mới chỉ là những bước đi đầu tiên tại viện Khoa học và công nghệ nhiệt lạnh Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Khoa Nhiệt – trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng.2 Nghiên cứu về ống nhiệt trong và ngoài nước 1. Nghiên cứu đặc điểm trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải nồi hơi công nghiệp. Trường đại học bách khoa, ĐHQG TP. [8] Từ các kết quả thực hiện thí nghiệm chúng tôi rút ra một số kết luận về trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước kiểu dàn ống có cánh chế tạo trong nước như sau: - Khi nồi hơi vận hành non tải, lưu lượng khói vào bộ ECO giảm nhanh chóng (tỉ lệ thuận với tải), tốc độ dòng khí yếu dẫn đến sự sụt giảm của hệ số truyền nhiệt là đại lượng có vai trò quyết định đến lượng nhiệt trao đổi.

Năng suất thu hồi nhiệt của thiết bị giảm. - Độ hâm nước Δtn giảm dần theo sự giảm tải, đạt mức (24 ÷ 30) 0C. Như vậy nếu nước cấp cho nồi hơi không được gia nhiệt trước thì nhiệt độ nước sau bộ ECO sẽ không hơn 60 oC. - Hệ số truyền nhiệt tính về phía mặt trong ống k1 = 258 W/(m2K) khi thiết bị làm việc ở chế độ định mức.

- Nhiệt lượng trao đổi Q = (10 ÷ 25) kW cho khoảng chế độ tải (50 ÷ 100) %. Nếu tính bình quân cho 1 mét ống có cánh thì Q1 = (1. - Khi hồi nước ngưng nóng về nhà lò thì năng suất trao đổi nhiệt giảm một chút. - Trở lực của dòng khí qua bộ ECO được thiết kế, chế tạo trong nước rất ổn định.

Giá trị lớn nhất đo được là 6 mmH20, không ảnh hưởng tới chế độ cháy. So sánh các chỉ tiêu về tận dụng nhiệt thải xác định từ thực nghiệm với tính toán lý thuyết thì chúng đều kém hơn khoảng (10 ÷12) %. Điều này cho thấy thiết bị trao đổi nhiệt do chúng ta tự chế tạo chắc chắn còn có hiệu suất thấp, cần thiết phải có sự hiệu chỉnh bổ sung. Vì thế kết quả nghiên cứu trên chắc chắn rất hữu ích cho việc thiết kế và chế tạo bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải ở các nồi hơi công nghiệp đốt dầu DO hay đốt gas.

Đối với nồi hơi đốt dầu FO cần có thêm những nghiên cứu cụ thể hơn.2 Luận văn tốt nghiệp đại hoc của nhóm sinh viên Phạm Đức Duy, Mai Cánh Tiến, Đậu Hoàng Vũ. Nghiên cứu khả năng truyền nhiệt của ống nhiệt. Trường đại học SPKT TP. [9] Dựa vào các kết quả thu được từ thí nghiệm và phân tích ở trên.

Ống nhiệt đồng chất được đặt trong điều kiện môi trường tự nhiên với dung môi là nước, khi gia nhiệt thì sự truyền nhiệt có thể chịu ảnh hưởng bởi mực nước, góc nghiêng gá đặt ống, đường kính ống nhiệt và nhiệt độ gia nhiệt. - Sự ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi nhiệt độ càng cao thì khả năng gia nhiệt càng tốt. Tốc độ gia nhiệt càng nhanh, nhiệt độ top có thể lên cao. - Sự ảnh hưởng của mực nước: Mực nước càng cao thì tốc độ gia nhiệt càng chậm nhưng nhiệt độ top lên càng cao và ngược lại.

- Sự ảnh hưởng của góc nghiêng:  Ống nhiệt ∅42 mm: Góc càng nhỏ, tốc độ gia nhiệt càng nhanh, nhiệt độ top lên càng cao. Và ngược lại.  Ống nhiệt ∅34 mm: Góc càng nhỏ, tốc độ gia nhiệt lên càng nhanh nhưng nhiệt độ top lên không cao và không ổn định. Và ngược lại.

 Ống nhiệt ∅27 mm: Góc càng nhỏ, tốc độ gia nhiệt lên càng nhanh nhưng nhiệt độ top lên thấp nhưng ổn định. Và ngược lại. - Sự ảnh hưởng của đường kính ống: Đường kính ống lớn cho khả năng gia nhiệt tốt, tốc độ nhiệt lên càng nhanh, và nhiệt độ top lên cao. Ống nhiệt 34 mm cho khả năng truyền nhiệt tốt nhất.

Tuy nhiên, đến hiện nay, lĩnh vực điều khiển nhiệt độ khuôn chỉ được hiểu và thực hiện theo hướng giải nhiệt cho khuôn, với mục tiêu quan trọng nhất là làm nguội khuôn trong thời gian ngắn nhất. Ngược lại, quá trình gia nhiệt cho khuôn vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Do đó, thực trạng của sản xuất sản phẩm nhựa tại Việt Nam chỉ dừng lại ở nhóm các sản phẩm đơn giản, chất lượng thấp, và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực hàng tiêu dùng. Ngoài ra, khả năng hạn chế các khuyết tật cho sản phẩm nhựa theo phương pháp gia nhiệt cho khuôn vẫn chưa được xem xét và ứng dụng.3 Nguyễn Thiên Hoàng.

Nghiên cứu tính chất nhiệt của ống nhiệt trọng trường với môi chất nạp là ethanol. [5] Trong nghiên cứu này tác giả đã chọn Ethanol làm môi chất nạp trong ống vì loại rượu này còn ít được nghiên cứu và giá thành lại rẻ hơn các loại rượu khác nên khá phù hợp cho việc áp dụng vào thực tế, đồng thời ở vùng nhiệt độ không cao từ 30 0C – 80 0C tốt nhất là nên dùng các loại rượu như Methanol, Ethanol. Kết quả của nghiên cứu đi vào ba vấn đề chính, thứ nhất là ảnh hưởng vào nhiệt độ hơi th, thứ hai là ảnh hưởng của lượng nạp, thứ ba là ảnh hưởng của lượng môi chất nạp tới công suất nhiệt của ống nhiệt. Xét ảnh hưởng của góc nghiêng Φ tới công suất nhiệt của ống nhiệt tác giả chọn lượng môi chất nạp ξ= 50 %, góc nghiêng so với phương ngang 100, 200, 400, 600, và đo các thông số ở hai mức nhiệt độ hơi không đổi là 40 0C và 60 0C.

Bằng thử nghiệm đã chỉ ra được sự phụ thuộc của công suất nhiệt Qi vào góc nghiêng. Kết quả ở nhiệt độ th từ 40 oC – 60 oC ống nhiệt hoạt động hiệu quả nhất (đạt công suất lớn nhất) ở góc nghiêng Φ từ 20o - 30o.1: Ảnh hưởng của góc nghiêng Φ tới công suất nhiệt Qi Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng nạp tới công suất nhiệt của ống nhiệt, tác giả tiến hành thí nghiệm tại góc nghiêng Φ= 90o tại nhiệt độ th= 40 0C, th= 60 0C với lượng nạp khác nhau: ξ= 30 (%), ξ= 40 (%), ξ= 50 (%), ξ= 60 (%) 5 Bằng thử nghiệm đã chỉ ra được sự phụ thuộc của công suất nhiệt Qi vào lượng nạp môi chất. Ở đây, tại nhiệt độ th từ 40 oC – 60 oC ống nhiệt hoạt động hiệu quả nhất (đạt công suất lớn nhất) ở lượng nạp thích hợp ξ= (40-50) %.2: Ảnh hưởng của lượng nạp ξ tới công suất nhiệt Qi 1.4 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Nguyễn Thành Sơn. Nghiên cứu tính chất nhiệt của ống nhiệt mao dẫn.

Đại học Đà Nẵng. [10] Nội dung đề tài nói về phương pháp xác định lượng nhiệt Q cho một ống mao dẫn thì cần giải hệ phương trình theo phương pháp lặp và viết thành phần mềm tính toán dự trên thuật toán được thiết lập sẳn.5 Đặng Thành Trung, Nguyễn Trọng Thức. Nghiên cứu chế tạo mô hình thí nghiệm ống nhiệt trọng trường. Qua phân tích các loại ống nhiệt tác giả thấy ống nhiệt trọng trường có đặc tính nhiệt tốt, dễ chế tạo do đó tác giả dùng loại ống này để thí nghiệm.

Môi chất nạp trong ống là cồn, rượu, nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu suất ống nhiệt cho khuôn ép nhựa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất của ống nhiệt trong quá trình ép nhựa, một yếu tố quan trọng trong ngành công nghiệp chế tạo. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất truyền nhiệt mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng ống nhiệt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc tính của ống nhiệt ứng dụng cho khuôn ép nhựa, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các đặc tính của ống nhiệt và ứng dụng của chúng trong ngành công nghiệp. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà ống nhiệt có thể cải thiện hiệu suất trong quy trình ép nhựa.