Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hiệu quả phanh ô tô bằng thực nghiệm - ĐH Bách Khoa HN

Chuyên khảo Hiệu quả phanh ô tô qua thí nghiệm thực tế phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực trong thời kỳ mới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hiệu quả phanh ô tô

Nghiên cứu hiệu quả phanh ô tô qua thí nghiệm thực tế là một lĩnh vực quan trọng trong ngành kỹ thuật cơ khí động lực. Hiệu quả phanh ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông và hiệu suất của các phương tiện. Theo luận văn thạc sĩ của Phan Thành Sĩ từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, thí nghiệm phanh được thực hiện với các thiết bị đo lường hiện đại để đánh giá chính xác hiệu năng hệ thống phanh. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phanh như bề mặt đường, tốc độ xe, và lực tác dụng lên bánh xe. Các kết quả từ thí nghiệm cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc cải tiến công nghệ phanh trong tương lai.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của hiệu quả phanh

Hiệu quả phanh là khả năng của hệ thống phanh trong việc làm giảm tốc độ hoặc dừng hoàn toàn phương tiện. Đây là yếu tố thiết yếu đảm bảo an toàn cho người lái xe và hành khách. Hiệu quả phanh được đo lường thông qua gia tốc âm, lực phanh, và khoảng cách dừng. Việc nghiên cứu chi tiết giúp các nhà sản xuất tối ưu hóa thiết kế hệ thống phanh, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn quốc tế.

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu thực tế

Mục tiêu chính của thí nghiệm phanh là đánh giá hiệu suất thực tế của hệ thống phanh ô tô trong các điều kiện khác nhau. Nghiên cứu nhằm xác định hệ số bám của bánh xe trên mặt đường khô và ướt, phân tích lực truyền đọc, và kiểm tra hiệu quả của các công nghệ hiện đại như ABS (Anti-lock Brake System). Kết quả giúp cải thiện thiết kế phanh và nâng cao tiêu chuẩn an toàn.

II. Phương pháp thí nghiệm và thiết bị đo lường

Để thực hiện nghiên cứu hiệu quả phanh, cần sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng và phương pháp thí nghiệm khoa học. Luận văn của Phan Thành Sĩ mô tả chi tiết hệ thống thiết bị thí nghiệm phanh SMIRM được lắp đặt trên xe con và xe tải. Cảm biến Loadcell được sử dụng để đo lực phanh, trong khi cảm biến gia tốcencoder ghi nhận dữ liệu động học của xe. Các cảm biến quang điện đo vận tốc bánh xe không tiếp xúc, đảm bảo độ chính xác cao. Dữ liệu được thu thập trong các điều kiện khác nhau: mặt đường khô, ướt với các tốc độ khác nhau, từ 50km/h trở lên.

2.1. Các loại cảm biến chính trong thí nghiệm

Trong hệ thống đo lường phanh, cảm biến Loadcell ZSŠB-A-30T đóng vai trò quan trọng trong đo lực đạp phanh và lực truyền đọc. Cảm biến gia tốc ghi lại các thay đổi tốc độ của xe, cung cấp dữ liệu về gia tốc âm khi phanh. Encoder đo số vòng quay bánh xe, từ đó tính toán vận tốc. Cảm biến quang S350A đo vận tốc bánh xe theo phương đọc-ngang mà không cần tiếp xúc, giảm sai số.

2.2. Quy trình lắp đặt và chuẩn bị thí nghiệm

Lắp đặt thiết bị thí nghiệm yêu cầu định vị và định tâm chính xác các cảm biến trên bánh xe. Bộ khung giá đỡ cảm biến được tạo dựng để đảm bảo độ cứng và ổn định. Các cảm biến được kết nối với hệ thống thu nhận và xử lý tín hiệu NL. Trước thí nghiệm, xe phải được cân khối lượng để xác định tải trọng chính xác, sau đó được đẩy trên đường thí nghiệm thực tế để ghi nhận dữ liệu.

III. Kết quả thí nghiệm phanh trên các điều kiện khác nhau

Kết quả từ thí nghiệm phanh ô tô cho thấy các mối liên hệ quan trọng giữa các thông số kỹ thuật. Khi phanh trên đường khô tại 50km/h, hệ số bám bánh xe đạt giá trị cao hơn so với đường ướt. Đồ thị trong luận văn chỉ ra rằng lực đạp phanh có tương quan tuyến tính với gia tốc âm của xe. Hàm hệ số truyền lực đọc thay đổi tùy thuộc vào bề mặt đường và lực phanh áp dụng. Các dữ liệu từ xe con và xe tải cho thấy khác biệt về hiệu quả phanh do sự khác nhau về khối lượng và cấu trúc hệ thống treo. Những phát hiện này cung cấp cơ sở để tối ưu hóa thiết kế phanhcông nghệ điều khiển như ABS.

3.1. Hiệu quả phanh trên mặt đường khô và ướt

Thí nghiệm phanh trên mặt đường khô cho kết quả hệ số bám cao nhất, vì lực ma sát giữa lốp và mặt đường lớn nhất. Trên đường ướt, hệ số bám giảm đáng kể, dẫn đến khoảng cách dừng tăng. Dữ liệu thực tế từ vận tốc 50km/h cho thấy sự chênh lệch rõ ràng. Công nghệ ABS giúp ngăn chặn bánh xe bị khoá cứng, duy trì hệ số bám tối ưu trên cả hai loại mặt đường, từ đó giảm khoảng cách phanh.

3.2. Ảnh hưởng của lực đạp phanh và vận tốc xe

Đồ thị lực đạp phanh theo thời gian cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa lực bàn đạpgia tốc âm của xe. Khi tăng lực bàn đạp, gia tốc âm tăng lên một cách tương ứng. Tuy nhiên, quá tải lực bàn đạp có thể gây ra trượt bánh xe, làm giảm hệ số bám. Vận tốc xe cũng ảnh hưởng đáng kể: tốc độ càng cao, khoảng cách dừng càng dài do quán tính lớn hơn.

IV. Ứng dụng công nghệ điều khiển phanh hiện đại

Nghiên cứu về hiệu quả phanh trực tiếp hỗ trợ phát triển các hệ thống điều khiển phanh tiên tiến. Hệ thống ABS (Anti-lock Brake System) sử dụng dữ liệu từ cảm biến vận tốc bánh xe để ngăn chặn bánh xe bị khoá cứng trong quá trình phanh khẩn cấp. Hệ thống TCS (Traction Control System) điều khiển lực kéo bằng cách phân bố mô men phanh hợp lý giữa các bánh xe. Hệ thống ESP (Electronic Stability Program) kết hợp ABSTCS để duy trì ổn định xe. Các công nghệ này dựa vào độ cứng hệ thống treođặc tính lốp xe được xác định thông qua thí nghiệm. Phân mô men tích cực SII-AWD cho phép phân bố lực phanh và lực kéo giữa các trục một cách tối ưu, nâng cao khả năng điều khiển và an toàn giao thông.

4.1. Hệ thống ABS và công nghệ chống bó cứng bánh xe

Hệ thống ABS là công nghệ quan trọng giúp duy trì hệ số bám tối ưu khi phanh. Cảm biến vận tốc bánh xe giám sát liên tục tốc độ quay của từng bánh, phát hiện hiện tượng trượt bánh. Khi phát hiện bánh xe bị khoá cứng, hệ thống tự động điều chỉnh áp lực phanh để cho phép bánh xe tiếp tục quay. Điều này duy trì lực bám lớn nhất, giảm khoảng cách dừng và cải thiện khả năng điều khiển của xe.

4.2. Tích hợp ABS TCS và ESP cho an toàn toàn diện

Hệ thống điều khiển ổn định điện tử ESP tích hợp ABSTCS để cung cấp an toàn toàn diện. ESP sử dụng dữ liệu từ cảm biến gia tốccảm biến góc lệch bên để phát hiện mất ổn định. Khi phát hiện, hệ thống tự động điều chỉnh lực phanh từng bánh để khôi phục ổn định. Phân mô men tích cực điều khiển lực phanh và lực ngang, giảm mô men quay của xe. Những công nghệ này dựa trên dữ liệu thí nghiệm phanh để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong mọi tình huống.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI PHAN THÀNH SĨ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHANH Ô TÔ BANG THUC NGHIEM LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUAT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Hà Nội - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI PHAN THANH Si NGHIEN CUU HIEU QUA PHANH 0 TO BANG THUC NGHIEM Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỌNG LỰC NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. VÕ VĂN HƯỜNG Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN ‘Tdi cam doan dây là công trình nghiên cửu riêng tôi đưới sự hướng dẫn của PGS. Dễ tài được thực hiện tai Bộ môn Ô tô và Xe chuyên dụng. Viện Cơ khí Động lực, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Các nội dung trình bảy trong đề tài là hoàn toản trung thực vả chính xác. điIà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2017 Tác giá Phan Thành Sĩ Ai "Trọng tâm của cầu thứ ¡ RF. F, N Lực tác dụng tại tâm vết tiếp xúc bánh xe thứ ij phương x, y, z Ty N 'Tải trong tĩnh tác dụng lên bánh xe thứ ¡ Ma Nm Mê men chủ động bánh xe thứ ¡ Mi Nm Mô men phanh bánh xe thứ ¡ Thị N Lực cản lăn bánh xe thir i; Fy — Fal, f TIệ số cán lan bánh xe thứ¡ Tại m Ban kính động của lốp thứ ¡; #, Tạ m Bán kính tĩnh của lốp thứ ï, 7, " m Tián kính thiết kế của lốp thứ ¡ fi m Độ võng lĩnh lốp thứ ¡. D6 ving déng hành trình trả hệ thống treo bánh fa m xe thứ ¡.

D6 véng déng hanh trinh nén hé théng treo bánh fi „ xe thứ ¡ Cc; Nim Độ cứng hệ thống treo bánh xe thứ ¡ x; Ns/m Hệ số cán hệ thông treo bánh xe Lhứ 1 Ca Nữm Độ cứng hướng kinh của lốp thứi 1. ABS điền khiển diện cho xe con (BOSCR). ABS điêu khiên điện-khi nén cho xe tãi (WABCO). Các giải pháp diều khiển dòng lực học tích hợp.

3Ó KET LUAN CHUONG 1 39 Chuong 2. TONG QUAN VE THI NGHIEM PHANH 6 TO. Các đạng thí nghiệm ð tô - 40 2. Mục tiêu thí nghiệm.

Cảm biển và Hệ thống đo cơ bản.1 Thiết bị thí nghiệm phanh I2XSMIRM. Hé théng thiét bi thi nghiéin xc con 49 Chương 3, THÍ NGHIỆM PHANH 6 16. Thỉ nghiệm phanh đoàn xe - 55 3.1 Mục tiêu thí nghiêm thí nghiệm phanh đoàn xe.2 Lắp đặt Thiết bị thí nghiệm phanh doan xe SMRM. Kết quả thí nghiệm.

Thỉ nghiệm phanh xe cơn - - 68 3.1 Gá lắp và kết nổi thiết bị đo - - - 69 3.2, Kết quả thi nghiệm.Ỏ KET LUAN TALLIRU THAM KHAO. li DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Ky hiéu Đơnvị Giải nghĩa G(OXY2) Hệ tọa độ cỗ định Œ B(Cxy2 Hệ tọa độ vật hoặc hệ tọa độ cục bộ B MBS. Hệ nhiêu vật (Multi Body System) TIệ thông phanh chỗng bó cứng bánh xe (Anti- ABS Jock Brake System) Hệ thống diều khiển lực kéo (Traction Control TCS System) Esp Diều khiến ốn định điện tử (Flectronic Stability Programe) rad Góc quay quanh trục y của bánh xe thứ jj Độ Góc lệch bên của bánh xe thứL Xe TIệ số trượt dọc của bánh xe thứ ¡ Hệ số bam doc, hệ số bảm ngang của bánh xe thứ Bir Bar i Boman Pein TIệ số bám dọc lớn nhật và nhỏ nhật của bánh xe Hệ sô bảm ngang lớn nhất và nhỏ nhất của bánh Brune Brin xe Xe Ve Toa dé tim vét tiép sic banh xe thứ ¡ Chuyển vị, vận tốc phương đọc tâm vết tiếp xúc X,. bánh xe thứ 1j Chuyến vị, vận tốc phương ngang tâm vết tiếp Yo¥ m, m/s xúc bánh xe thứ ¡ _, Chuyển vị, gia tốc phương thẳng dừng tâm bánh m, m/s’.

xe thiri p kgm` Mật độ không khí Hình 3.8, Lắp đặt cảm biển đo lực đọc doàn xe.9, Sơ đồ đầu dây cảm biển và thiết bị đo. Cân khối lượng cầu xe Hình 3. Xe tưới tạo đường trét Hình 3. Hàm hệ số bán của bánh xe khi phanh trên đường khô tại 50krn7h Hình 3.13 Hàm hệ số bám của bánh xe khi phanh trên dường ướt tại 50kir/h.14, Hàm hệ số truyền lực đọc khi phanh trên đường khô tại 50km/h.

Hàm hệ sế truyền lực đọc khi phanh trên đường rớt tại S0km/h. Vị trí có thế lắp cảm biển Hình 3. Kết cầu của bộ khung giá đỡ câm biểu Tình 3. Lắp đặt hoàn thiện cảm biển bang dé tir, Linh 3.

Lắp cảm biển lên vô lăng. Dinh vị và định tâm cảm biến. TH HH kg Tĩnh 3. Dinh vị và định tầm cảm biến Hình 3.

Lắ an bier Hình 3.23 e cảm biển vô lắng. Dễ lực đạp phanh theo thời gian.Dỗ thị vận tốc theo thời gian. Dễ thị gia tốc theo thài gian. Sự phụ thuộc Vận tốc xe và Trực bản đạp, Hình 3.

Sự phụ thuộc Gia lốc xe và Trực bản đạp Hình 3. Dễ thị lực bản đạp theo thời gian. Dỗ thị vận tốc theo thời gian. Đỗ thị gia tốc theo thời gian.

Đồ thủ vận lốc theo lực ban đạp, Hình 3. Đồ thú gia lốc theo lực bàn dap. Bé ti ABS. Cơ câu chồng hầm cứng cha cầu trước chủbì động 31 Hình 1.

ABS cho xe été. Đặc lính hệ phanh ABS điển hình 33 Hình 1. Đặc tính hệ phanh ABS điển hình. Hệ thống phụ cho xe kéo.

Diéu khiển ân định chuyên động bằng lực phanh và lực ngang, 37 Tĩinh I. Cơ câu phân mô men tích cực SII-AWD. Cầu trúc GCC - - - 38 Tình 1. Ôn định xe tại BSP.

Sơ đồ hệ thông thí nghiệm đo hảm hệ số bám của bánh xe.2 Cảm biến Loadcell ZSỚB-A-30T.3 Dồ gá và cảm biển loadceil ZSG-A-301.4 Cầu ao cam biển đo gia lốc - 46 Tình 2. Cấu tao cảm biến do số vòng quay bánh xe Encoder 47 Linh 2.6 Dễ gá cắm biển đo số vòng quay bánh xe.7 Sơ đỗ khối bộ thu nhận vả xứ lý tin hiệu NL. Căm biến đo vận tốc bánh xe - - 49 Tình 2. Câm biển quang đo vận tốc đọc ngang không tiếp xúc 50 Hình 3.

Câm biến S350 A qua với đỗ gá. Căn biến đo lực Bản đạp. Cam bién vé ling và phụ kiện. Cam bién do d6 cao.

Bộ thu thap di héu DAS 3 Hình 3.15 Bộ xứ lý số liệu UCP. Kích thước đoàn xe sơmi-rơmoóe thi nghiệm. Mô hình động lực họcö tô 1⁄4. si Hee ere 8 Tinh 3.3, Sơ đồ xác định hàm hệ sỏ truyền lực bánh xe.

Sơ đỏ đoàn xe thí nghiệm và cảm biến - - 60 Tình 3. Sơ đồ hệ thống thí nghiệm do ham hệ số truyền lực dọc bánh xe él Hình 3. Xe kéo và doàn xe sơmi-rơrnoóe thí nghiệm.7, Lắp đặt cảm biến vận tốc góc bánh xe và vận tốc đọc đoàn xe.8, Lắp đặt cảm biển đo lực đọc doàn xe.9, Sơ đồ đầu dây cảm biển và thiết bị đo. Cân khối lượng cầu xe Hình 3.

Xe tưới tạo đường trét Hình 3. Hàm hệ số bán của bánh xe khi phanh trên đường khô tại 50krn7h Hình 3.13 Hàm hệ số bám của bánh xe khi phanh trên dường ướt tại 50kir/h.14, Hàm hệ số truyền lực đọc khi phanh trên đường khô tại 50km/h. Hàm hệ sế truyền lực đọc khi phanh trên đường rớt tại S0km/h. Vị trí có thế lắp cảm biển Hình 3.

Kết cầu của bộ khung giá đỡ câm biểu Tình 3. Lắp đặt hoàn thiện cảm biển bang dé tir, Linh 3. Lắp cảm biển lên vô lăng. Dinh vị và định tâm cảm biến.

TH HH kg Tĩnh 3. Dinh vị và định tầm cảm biến Hình 3. Lắ an bier Hình 3.23 e cảm biển vô lắng. Dễ lực đạp phanh theo thời gian.Dỗ thị vận tốc theo thời gian.

Dễ thị gia tốc theo thài gian. Sự phụ thuộc Vận tốc xe và Trực bản đạp, Hình 3. Sự phụ thuộc Gia lốc xe và Trực bản đạp Hình 3. Dễ thị lực bản đạp theo thời gian.

Dỗ thị vận tốc theo thời gian. Đỗ thị gia tốc theo thời gian. Đồ thủ vận lốc theo lực ban đạp, Hình 3. Đồ thú gia lốc theo lực bàn dap.

viii MỤC LỤC LỜI CAM DOAN. ĐANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIỆT TAT. ĐANH MẸC CÁC HÌNH VÀ ĐỎ THỊ MO DAU. TONG QUAN VE PHANH OT 1.

Tổng quan về nghiên cu phanh 616 2 1. Cơ sở phanh 6 tô. Khái niệm hiệu quả phanh: 6 1. Yến tổ ảnh hưởng.

Danh gid higu qua phanh .Ð Như vậy hiệu quả phanh được xác định bởi: - 13 1. Nhiệm vụ của hệ thông, phanh. Các hệ thống phanh - - 15 1. Hé théng phanh.

Động lực học phanh ö tõ. Giải pháp kết câu nâng cao hiệu quả phanh - - 35 1. Van hạn chế áp suất. Điền hoà lực phanh theo tải - - - 26 1.

Điều hoà lực phanh hai théng 86. Han ché ap suat quan tinh không đổi - 28 1. Nguyên lý Hệ thống phanh trang bị AB8. ABS loại cơ-thuỹ lực - 29 DANITMỤC CÁC TIÌNITVÀ ĐỎ TIT Hình 1.

Sơ dễ hệ thống phanh 2 Hinh 1.2 So dé nguyén Wy phanh.3 Sơ dỗ dộng lực học bảnh xe khi ghanh - a4 Tinh 1.4 Quan hé gitta hé sé bam và độ trượt của bánh xe khihi phan 5 Tĩnh I.5 Lực tương tác bánh xe phụ thuộc hệ số trượt 5 Tình 1.6 Năng lượng liêu tán trong cơ cấu phanh 6 Hình 1.7 Quay vòng thiếu và quay vòng thừa. Nguyên lý phanh thông thường. Dộng lực học bánh xe khi phanh và tầng tốc. in co 1 Tĩnh L.

Lực tương tác bánh xe phụ thuộc hệ số trượt - 12 Tinh 1. Quan hộ về điều khiển - - - 13 Tình 1. Đặc tỉnh tra sát cơ cầu phanh: - - 15 Hình 1. Phanh đĩa khung có định.

Phanh đĩa khung boi. Cơ cầu phanh guốc.16 Biểu đề ảnh hướng của nhiệt. độ đến hệ số ma sát. Ảnh tưởng nhiệt độ đến khe hở má phanh 18 Hình 1.

sieu, TỔ 11inh 1. Hệ thẳng phanh IIIH. Hệ thống phanh EMP. Hệ thống phanh trong, “Trtefligenl Vehiele”/ôtô thong minh a Hình 1.

Sơ để tổng hợp các hệ thống phanh. So dé lực6 18 4/4.25 Tĩinh chiều đứng xác định phân le Keeeerirererrreierie 24 Tin 1. Văn bạn chếáp suất 23 36 Hinh 1. Van han chế ấp suất - 37 Tình 1.

Điều hoà lực phanh hai thông số + 1nh 1.29 Dặc tính điều hoả lực phanh hai thông số "¬_.30, Diéu hoa lye phanh quan tinh. Dac tinh phanh. vi DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Ky hiéu Đơnvị Giải nghĩa G(OXY2) Hệ tọa độ cỗ định Œ B(Cxy2 Hệ tọa độ vật hoặc hệ tọa độ cục bộ B MBS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ