CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Mô hình sản xuất nông nghiệp Khái niệm mô hình Theo Võ Thị Cẩm Diệu (2014), mô hình theo nghĩa thông thường được hiểu là một cái mẫu (mẫu để vẽ) hay là một hình của một vật để làm theo.
Mô hình còn được hiểu là một sự trừu tượng hóa hay đơn giản hóa hệ thống. Mô hình giúp cho các nhà khoa học hiểu biết, đánh giá và tối ưu hóa hệ thống. Mô hình sản xuất: Là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết hợp các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế. Mô hình sản xuất nông nghiệp: Là việc bố trí các yếu tố nguồn lực cùng với các loại cây trồng, vật nuôi một cách hợp lý để giới thiệu một loại giống mới, phương pháp mới hay kỹ thuật mới, giúp người dân thấy được tận mắt hiệu quả của hoạt động sản xuất mới này, từ đó áp dụng các kiến thức kỹ thuật mới, phương pháp mới vào hoạt động sản xuất của mình.
Nói cách khác, nó diễn tả mối quan hệ giữa các nhân tố, chủ yếu là thể hiện các yêu cầu của sản xuất (đầu vào) và các sản phẩm đầu ra. Vậy mô hình sản xuất nông nghiệp là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp, thể hiện sự kết hợp của các yếu tố nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể. Vai trò của mô hình sản xuất Việc xây dựng mô hình sản xuất mang tính trình diễn và thử nghiệm thường được xây dựng trên quy mô nhỏ. Mục đích để thỏa mãn nhu cầu "sờ tận tay, thấy tận mắt" cho bà con nông dân, vì họ là những người thường hoài nghi với các mới và sợ rủi ro nên không ứng dụng vào sản xuất.
Thông qua việc xây dựng mô hình, người dân sẽ nắm bắt được những kỹ thuật mới, giúp họ thấy được sự khác nhau giữa cái mới và cái cũ, giúp họ thấy được tận mắt thành quả của việc ứng dụng cái mới. Đó sẽ là tiền đề để họ áp dụng vào sản xuất, quyết định đầu tư và tiếp tục sản xuất trong những mùa vụ sau. Việc thực hiện mô hình cũng sẽ giúp cho nhà khoa học và người dân có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó. Từ đó đem lại quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 1. Quy trình VietGAP 1. Một số đặc điểm của SXNN tốt - VietGAP Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là viết tắt đầu của 3 từ tiếng Anh (Good Agriculture Production). Hiện nay, có nhiều mức độ và nhiều quy trình GAP khác nhau, ở mỗi nước, mỗi khu vực khác nhau sẽ phát triển từng tiêu chuẩn cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó.
Một số tiêu chuẩn trên thế giới bao gồm: Bộ tiêu chuẩn chung Global GAP, bộ tiêu chuẩn của khu vực châu Âu (EuroGAP) và khu vực châu Á (ASEANGAP)… VietGAP được xây dựng dựa trên cơ sở ASEANGAP, EuroGAP/GlobalGAP và FRESHCARE nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hàng nông sản của Việt Nam tham gia thị trường ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững. Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy định về tiêu chuẩn VietGAP, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam. Ý nghĩa của VietGAP đối với sản xuất nông nghiệp như sau: Là công nghệ sản xuất tiên tiến của nhà nông. Sản xuất phải theo quy trình kỹ thuật, năng suất cao, chất lượng tốt, hàng đẹp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất trong môi trường không ô nhiễm.
Trong quá trình sản xuất có ghi chép để có cơ sở xin được cấp chứng chỉ. Đặc biệt, GAP còn quan tâm đến an toàn phúc lợi cho người lao động (người lao động phải được trang bị kiến thức, kỹ năng và bảo hộ lao động, được lao động trong điều kiện tối ưu, thoáng mát). VietGAP bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc dựa trên 4 tiêu chí: 1. Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất; 2.
An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch; 3. Môi trường làm việc nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân; 4. Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm; Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn bao gồm các nội dung chính: Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1.
Đánh giá lựa chọn vùng sản xuất 2. Giống và gốc ghép 3. Quản lý đất và giá thể 4. Phân bón và chất phụ gia 5.
Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 8. Quản lý và xử lý chất thải 9. An toàn lao động 10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm 11.
Kiểm tra nội bộ 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Lợi ích của VietGAP Hiện nay ở Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông sản sạch và an toàn là rất lớn, vì vậy cần thiết phải áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất nông nghiệp để mang lại lợi ích lớn nhất cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm như: Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng sản phẩm cao hơn, sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn VietGAP được đánh giá cao, dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam và một số nước nhập khẩu. Làm tăng sự tin tưởng của khác hàng đối với thực phẩm, an toàn hơn, bảo vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm không tốt tới sức khỏe.
Tạo ra lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến và phân phối. Giúp tăng cường cho ngành trồng trọt, chăn nuôi bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích cho toàn xã hội. Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa bốn nhà: Nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý. Khách hàng đã góp phần thay đổi thói quen sản xuất, cách suy nghĩ của nông dân cũng như doanh nghiệp về sản xuất nông nghiệp bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP.
Như vậy, ngoài hiệu quả kinh tế lâu dài thì sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP đã góp phần tạo sự chuyển biến tích cực cả về nhận thức, tư tưởng và hành động của Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 người nông dân, giúp họ hiểu được trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm mới là điều kiện tiên quyết và sống còn để duy trì sự phát triển. Không những thế, sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP còn thúc đẩy mối liên kết giữa sản xuất với thị trường, từ đó mang lại lợi ích, thu nhập cao hơn cho người sản xuất, từng bước xây dựng thương hiệu cho ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng nước ta. Các văn bản pháp luật liên quan còn hiệu lực Kể từ năm 2008, Bộ NN & PTNT chính thức ban hành quy trình VietGAP và đã có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành và một số văn bản đã hết hiệu lực. Tính đến thời điểm hiện nay, những văn bản quy phạm pháp luật liên quan bao gồm: Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 06/09/2012 quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với GAP (thay thế Quyết định 84/2008/QĐ-BNN). Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 ban hành danh mục sản phẩm được hỗ trợ theo quyết định 01/2012 QĐ-TTg. Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 về chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thay thế Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT) Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 về quản lý sản xuất rau quả chè an toàn (thay thế Quyết định 99/2008/QĐ-BNN). Ban hành quy trình VietGAP Hiện nay, tại Việt Nam đang triển khai 4 quy trình: 1.
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn (Ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn (Ban hành kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa (Ban hành kèm theo Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 4.
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho cà phê (Ban hành kèm theo Quyết định số 2999/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Việt Nam bắt đầu triển khai xây dựng và ứng dụng VietGAP từ năm 2008, tuy nhiên sau nhiều năm triển khai, tính đến năm 2016, diện tích nông sản thực hiện theo các quy trình này chỉ chưa chiếm đến 1% diện tích cây trồng trên cả nước (Nguyễn Sơn Tùng, 2016). Nguyên nhân của thực trạng này xuất phát từ việc người nông dân ngại thay đổi tập quán canh tác, trong khi bộ tiêu chuẩn VietGAP đòi hỏi rất cao. Đặc biệt là đầu ra cho nông sản đạt chuẩn VietGAP chưa tương xứng với công sức nông dân bỏ ra khiến họ không mấy mặn mà.
Thực tế nông dân khi tham gia vào quy trình VietGAP sẽ được tập huấn nên kỹ thuật chăm sóc cây tốt hơn, năng suất cao hơn và chất lượng trái an toàn hơn. Nông hộ cũng được hỗ trợ một phần vốn để mua máy móc, phân bón, thuốc BVTV,.