Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu cấu trúc và hiệu quả kinh tế môi trường của rừng nông lâm kết hợp tại vùng ven hồ thuỷ điện tỉnh hoà bình

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu cấu trúc và hiệu quả kinh tế môi trường của rừng nông lâm kết, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2023

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Một số quan điểm về cấu trúc, hiệu quả KT - MT của rừng NLKH

1.1.1.1. (1) Quan điểm về cấu trúc
1.1.1.2. (2) Quan điểm về hiệu quả kinh tế (HQKT)
1.1.1.3. (4) Quan điểm về rừng NLKH

1.1.2. Thành quả nghiên cứu

1.1.2.1. (1) Nghiên cứu về cấu trúc
1.1.2.1.1. a) Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng
1.1.2.1.2. b) Về mô tả hình thái cấu trúc rừng
1.1.2.2. (2) Nghiên cứu về HQKT
1.1.2.3. (3) Nghiên cứu về HQMT
1.1.2.3.1. a) Khả năng giữ nước của đất rừng
1.1.2.3.2. b) Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn
1.1.2.4. (4) Nghiên cứu về rừng NLKH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Rừng Nông Lâm Kết Hợp Hòa Bình Tại Sao

Canh tác nông lâm kết hợp (NLKH) mở ra tiềm năng lớn cho vùng trung du và miền núi Việt Nam. Nó vừa đáp ứng nhu cầu về lâm sản vừa bảo vệ môi trường. So với các loại rừng khác, rừng NLKH nổi trội vì cung cấp nguồn sống nhanh chóng cho người dân. Phát triển rừng NLKH trở thành xu hướng sử dụng đất được quan tâm. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế - môi trường rừng nông lâm kết hợp rất khác nhau tùy theo cấu trúc rừng. Nghiên cứu đồng thời cấu trúc, kinh tế và môi trường giúp cải thiện cấu trúc, đạt mục tiêu về kinh tế và môi trường. Vùng ven hồ thủy điện Hòa Bình thiếu nghiên cứu về vấn đề này. Hạn chế này khiến nhiều khu rừng NLKH chưa phát huy tốt chức năng kinh tế và phòng hộ. Đề tài “Nghiên cứu một số chỉ tiêu cấu trúc và hiệu quả kinh tế - môi trường của rừng nông lâm kết hợp tại vùng ven hồ thủy điện tỉnh Hòa Bình” được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề này. Phương hướng của đề tài là đánh giá cấu trúc rừng NLKH, xác định chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tếhiệu quả môi trường, đề xuất mô hình cấu trúc rừng hợp lý và giải pháp kỹ thuật, kinh tế - xã hội để nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường. Vì giới hạn về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ thực hiện tại hai xã thuộc vùng ven hồ thủy điện là Thung Nai – Cao Phong và Vầy Nưa - Đà Bắc, tập trung vào bốn loại rừng NLKH phổ biến. Theo FAO (1998), rừng NLKH (Agroforest) là rừng trồng cây nông nghiệp với sự tương tác giữa nông nghiệp và lâm nghiệp trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Tiềm Năng Phát Triển Nông Lâm Kết Hợp Tại Vùng Trung Du

Nông lâm kết hợp (NLKH) được xem là hướng đi đầy hứa hẹn cho khu vực trung du và miền núi Việt Nam. Mô hình này có khả năng giải quyết đồng thời nhu cầu về lâm sản và bảo vệ môi trường. So với các hình thức canh tác truyền thống, NLKH mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là khả năng cung cấp nguồn thu nhập nhanh chóng cho người dân. Chính vì vậy, phát triển NLKH đã trở thành một xu thế được quan tâm, hướng tới việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Các nghiên cứu cho thấy, so với các dạng rừng khác, rừng NLKH có những ưu điểm nổi trội vì nó là một hệ sinh thái (HST) rừng, có thể cung cấp nguồn sống cho người dân với thời gian cho thu nhập nhanh và sớm.

1.2. Vai Trò Của Nghiên Cứu Hiệu Quả Kinh Tế Môi Trường Rừng NLKH

Việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế - môi trường (KT – MT) của rừng NLKH đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển bền vững cho mô hình này. Hiệu quả này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố kinh tế mà còn liên quan mật thiết đến cấu trúc và chức năng sinh thái của rừng. Nghiên cứu đồng thời cả ba chỉ tiêu cấu trúc, kinh tế và môi trường có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng của rừng, đồng thời là cơ sở để cải thiện cấu trúc, từ đó đạt được những mục tiêu về kinh tế và môi trường. “cấu trúc rừng là sự sắp đặt các loài cây và kích thước của chúng trên một đơn vị diện tích rừng nào đó. Nhìn nhận sự sắp xếp cây rừng theo không gian thẳng đứng sẽ thấy cấu trúc tầng thứ của lâm phần, nếu xét theo không gian nằm ngang sẽ được cấu trúc mật độ hay hình thái phân bố của cây rừng trong lâm phần.” theo Bertram Hush (1971) [35]

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Rừng Nông Lâm Hòa Bình

Mặc dù tiềm năng lớn, việc đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của rừng NLKH tại Hòa Bình còn gặp nhiều thách thức. Sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu tại vùng ven hồ thủy điện là một trở ngại lớn. Điều này dẫn đến việc nhiều khu rừng NLKH chưa phát huy hết tiềm năng kinh tế và phòng hộ. Tính ổn định của rừng NLKH cũng chưa cao, đòi hỏi các giải pháp can thiệp phù hợp. Các nghiên cứu cần tập trung vào đánh giá cấu trúc rừng, xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế và môi trường một cách chính xác. Cần có sự kết hợp giữa đánh giá hiệu quả kinh tếhiệu quả môi trường để có cái nhìn toàn diện. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về rừng NLKH phục vụ cho công tác phòng hộ tại các vùng hồ còn rất ít.

2.1. Thực Trạng Nghiên Cứu Về Rừng NLKH Tại Vùng Ven Hồ Thủy Điện

Hiện nay, các nghiên cứu về rừng NLKH tại vùng ven hồ thủy điện Hòa Bình còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc đánh giá và khai thác hiệu quả tiềm năng của mô hình này. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về cấu trúc, chức năng sinh thái và hiệu quả kinh tế của rừng NLKH để đưa ra các giải pháp quản lý và phát triển phù hợp. Việc thiếu các nghiên cứu cụ thể dẫn đến việc nhiều khu rừng NLKH chưa phát huy hết chức năng kinh tế và phòng hộ, đồng thời ảnh hưởng đến tính ổn định của rừng.

2.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Ổn Định Của Rừng NLKH

Tính ổn định của rừng NLKH chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc rừng, loại cây trồng, phương thức quản lý và điều kiện môi trường. Sự đa dạng sinh học, khả năng chống chịu với sâu bệnh và biến đổi khí hậu là những yếu tố quan trọng đảm bảo tính ổn định của rừng. Cần có các giải pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp để tăng cường tính ổn định của rừng NLKH và đảm bảo phát triển bền vững. Theo FAO (1996) [37]: “NLKH là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất, trong đó những cây thân gỗ sống lâu năm (cây gỗ, cây bụi, các cây thuộc họ cau dừa, tre nứa) được kết hợp một cách có tính toán trên cùng một đơn vị kinh doanh với các loài thân thảo và chăn nuôi.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Rừng NLKH Hòa Bình

Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng NLKH đòi hỏi phương pháp tiếp cận toàn diện. Phương pháp thường được sử dụng là lấy tổng các nguồn lợi thu được trừ đi những khoản chi phí cần thiết để thực hiện các hoạt động canh tác. Cần xem xét cả chi phí đầu tư ban đầu, chi phí quản lý, chi phí thu hoạch và chi phí thị trường. Đồng thời, cần đánh giá các lợi ích kinh tế trực tiếp (sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ, nông sản) và lợi ích kinh tế gián tiếp (dịch vụ môi trường). Sử dụng phân tích chi phí - lợi ích (phân tích chi phí lợi ích rừng nông lâm kết hợp) để so sánh các phương án khác nhau. Phương pháp RRA và PRA (Rapid Rural Appraisal, Particypatory Rural Appraisal) thường được sử dụng để thu thập thông tin từ người dân địa phương.

3.1. Phân Tích Chi Phí Lợi Ích Trong Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế

Phân tích chi phí - lợi ích (phân tích chi phí lợi ích rừng nông lâm kết hợp) là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng NLKH. Phương pháp này so sánh tổng chi phí đầu tư và vận hành với tổng lợi ích thu được từ rừng. Lợi ích có thể bao gồm sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ, nông sản, dịch vụ môi trường và các lợi ích xã hội khác. Kết quả phân tích giúp xác định tính khả thi và hiệu quả kinh tế của mô hình rừng NLKH và lựa chọn phương án tối ưu.

3.2. Sử Dụng Phương Pháp RRA Và PRA Để Thu Thập Dữ Liệu Thực Tế

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) là những công cụ hữu ích để thu thập thông tin từ người dân địa phương về hiệu quả kinh tế của rừng NLKH. Phương pháp này giúp nắm bắt thông tin về chi phí, lợi nhuận, năng suất, thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ góc độ của người dân. Thông tin thu thập được là cơ sở quan trọng để phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình rừng NLKH. Tổ chức lương thực thế giới đã đề xuất phương pháp đánh giá nhanh nông thôn - RRA (Rapid Rural Appraisal) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngườidân – PRA (Particypatory Rural Appraisal) (Teunchai Lahkaviwattanakul và ChunkLai, 1994).

IV. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Môi Trường Rừng NLKH Hòa Bình

Đánh giá hiệu quả môi trường của rừng NLKH tập trung vào các tác động tích cực đến môi trường. Các yếu tố cần xem xét bao gồm khả năng giữ nước, bảo vệ đất chống xói mòn, hấp thụ CO2, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp dịch vụ hệ sinh thái. Sử dụng các chỉ số môi trường để định lượng các tác động này. Phân tích khả năng giảm phát thải khí nhà kính và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Đánh giá tác động của rừng NLKH đến chất lượng nước và không khí. Hiệu quả môi trường mà rừng NLKH mang lại được thể hiện ở nhiều mặt, đó là: khả năng giữ nước, bảo vệ đất chống xói mòn.

4.1. Đánh Giá Khả Năng Giữ Nước Và Bảo Vệ Đất Của Rừng NLKH

Khả năng giữ nước và bảo vệ đất là những hiệu quả môi trường quan trọng của rừng NLKH. Rừng giúp tăng cường khả năng thấm nước của đất, giảm dòng chảy bề mặt và hạn chế xói mòn. Đánh giá khả năng này thông qua các chỉ số như lượng nước thấm, độ che phủ thực vật, hàm lượng chất hữu cơ trong đất và tỷ lệ xói mòn. Nghiên cứu về khả năng giữ nước của đất rừng, Trung Quốc thường dùng lượng nước bão hoà phi mao quản trong đất rừng để tính toán, theo kết quả nghiên cứu, Hà Đông Ninh (1991) - dẫn theo Bùi Hiếu (2002) [13], mỗi ha đất rừng tàng trữ được lượng nước là 641-679 tấn/năm.

4.2. Đánh Giá Khả Năng Hấp Thụ CO2 Và Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Rừng NLKH có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ CO2 và bảo tồn đa dạng sinh học. Đánh giá khả năng hấp thụ CO2 thông qua các chỉ số như sinh khối, mật độ cây và tốc độ tăng trưởng. Đánh giá đa dạng sinh học thông qua việc xác định số lượng loài, thành phần loài và cấu trúc quần xã. Sử dụng các phương pháp điều tra và phân tích sinh thái để thu thập dữ liệu. FA (1994a, 1994b) [8], [9] đã tổng kết về nhiều tài liệu nghiên cứu về xói mòn đất dưới các loại rừng và các kiểu sử dụng đất khác nhau và đã chỉ ra rằng, quá trình tích lũy sinh khối là cơ chế sinh vật học chủ yếu để khống chế xói mòn đất.

V. Ứng Dụng Thực Tế Mô Hình Rừng NLKH Hiệu Quả Tại Hòa Bình

Nghiên cứu cần xác định các mô hình rừng NLKH phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Hòa Bình. Đánh giá hiệu quả kinh tếhiệu quả môi trường của các mô hình này trong thực tế. Phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình. Đề xuất các giải pháp cải thiện và nhân rộng các mô hình rừng NLKH hiệu quả. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình lựa chọn và triển khai các mô hình rừng NLKH. Rừng NLKH có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm, hạn chế suy giảm về tài nguyên rừng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.

5.1. Các Tiêu Chí Lựa Chọn Mô Hình Rừng NLKH Phù Hợp

Việc lựa chọn mô hình rừng NLKH phù hợp cần dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình), điều kiện kinh tế - xã hội (thị trường, nguồn lực, tập quán canh tác), mục tiêu sản xuất và bảo vệ môi trường. Cần xem xét khả năng thích ứng của mô hình với biến đổi khí hậu và nhu cầu của cộng đồng địa phương. Sự phù hợp của mô hình rừng NLKH sẽ quyết định đến hiệu quả kinh tếhiệu quả môi trường.

5.2. Giải Pháp Nhân Rộng Các Mô Hình Rừng NLKH Thành Công

Để nhân rộng các mô hình rừng NLKH thành công, cần có các giải pháp hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính và chính sách. Cần xây dựng các mô hình trình diễn, tổ chức tập huấn cho người dân, cung cấp giống cây trồng chất lượng và hỗ trợ vay vốn. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích phát triển rừng NLKH và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm. Cần có chính sách hỗ trợ cho sự hình thành và phát triển của hai nghành khoa học: nông học và lâm học.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Bền Vững Rừng NLKH Hòa Bình

Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - môi trường của rừng NLKH tại Hòa Bình có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các mô hình rừng NLKH phù hợp, xây dựng chính sách hỗ trợ và quản lý tài nguyên rừng hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá các khía cạnh khác của rừng NLKH, như tác động xã hội, quản trị rừng và vai trò của cộng đồng địa phương. Phát triển rừng NLKH cần gắn liền với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững Rừng NLKH

Phát triển bền vững rừng NLKH là mục tiêu quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Phát triển bền vững đảm bảo rằng các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại và tương lai. Cần có sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và lợi ích xã hội để đạt được phát triển bền vững.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Rừng NLKH Hòa Bình

Để thúc đẩy phát triển rừng NLKH tại Hòa Bình, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức liên quan. Chính sách có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, giống cây trồng, thị trường và bảo hiểm rủi ro. Đồng thời, cần có các quy định rõ ràng về quản lý rừng, bảo vệ môi trường và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học và tham khảo ý kiến của cộng đồng địa phương. Cần xem xét chính sách hỡ trợ cho hệ thống nông lâm kết hợp từ thời trung cổ nhân dân đã có tập quán là chặt hạ cây rừng, phát bãi, phá rừng làm nương rẫy sau đó trồng cây nông nghiệp kết hợp cây gỗ

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Một số quan điểm về cấu trúc, hiệu quả KT - MT của rừng NLKH (1) Quan điểm về cấu trúc Bất kỳ một kiểu rừng nào cũng là tập hợp của các loài cây trong lâm phần. Mặc dù hiện nay còn có những cách hiểu khác nhau về khái niệm lâm phần, nhưng đều thống nhất coi bộ phận cây gỗ trong lâm phần là quan trọng hơn cả.

Tập hợp cây rừng sinh trưởng và phát triển trên một điều kiện lập địa, hình thành một mật độ, một tàn che, tức là tạo nên một hoàn cảnh rừng, một đơn vị sinh vật học hoàn chỉnh. Trong quá trình vận động và phát triển giữa các cây gỗ với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh luôn có một mối quan hệ hữu cơ. Trong điều kiện xác định nào đó, sự liên hệ này tạo nên những quy luật gọi là cấu trúc rừng. Theo Bertram Hush (1971) [35]: “cấu trúc rừng là sự sắp đặt các loài cây và kích thước của chúng trên một đơn vị diện tích rừng nào đó.

Nhìn nhận sự sắp xếp cây rừng theo không gian thẳng đứng sẽ thấy cấu trúc tầng thứ của lâm phần, nếu xét theo không gian nằm ngang sẽ được cấu trúc mật độ hay hình thái phân bố của cây rừng trong lâm phần.” (2) Quan điểm về hiệu quả kinh tế (HQKT) Hiệu quả của một mô hình canh tác là tổng lợi nhuận thu được từ một đơn vị diện tích và trong một đơn vị thời gian của mô hình canh tác. Hiệu quả của một mô hình canh tác thường được xác định bằng cách lấy tổng các nguồn lợi thu được trừ đi những khoản chi phí cần thiết để thực hiện các hoạt động canh tác. Theo phương pháp phân tích kinh tế động của P.Nair (1993) [44], HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng nhu cầu ngày càng 3 tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày trở lên khan hiếm.

Việc nâng cao HQKT là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Fiebiger (1993) [38], HQMT là khả năng của HST hay của loại hình canh tác trong việc cải thiện môi trường sinh thái, như: môi trường không khí, đất, nước, v.v… (4) Quan điểm về rừng NLKH Thuật ngữ rừng NLKH mới xuất hiện trong khoảng 10 năm trở lại đây, sau khi thuật ngữ NLKH được nhận thức rõ và phổ biến. Theo FAO (1996) [37]: “NLKH là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất, trong đó những cây thân gỗ sống lâu năm (cây gỗ, cây bụi, các cây thuộc họ cau dừa, tre nứa) được kết hợp một cách có tính toán trên cùng một đơn vị kinh doanh với các loài thân thảo và chăn nuôi. Sự kết hợp này có thể tiến hành đồng thời hoặc kế tiếp nhau về mặt không gian và thời gian.

Trong các hệ thống NLKH, cả hai yếu tố sinh thái học và kinh tế tác động qua lại lẫn nhau với các bộ phận hợp thành nên hệ thống đó ”. Theo FAO (1998): “rừng NLKH (Agroforest) là rừng được trồng cây nông nghiệp với sự tương tác qua lại giữa các thành phần của nông nghiệp và lâm nghiệp trong một bối cảnh của quản lý tài nguyên thiên nhiên”. Thành quả nghiên cứu (1) Nghiên cứu về cấu trúc Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.

4 Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, người ta chia thành ba dạng cấu trúc: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của lớp thảm thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của HST rừng. a) Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng Vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng đã được Baur G.

Trong đó, tác giả tập trung vào việc nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó, tác giả đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý, cải thiện rừng mưa. Đến năm 1965, Catinot R [3] đã nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến,v. Khái niệm HST được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học.

b) Về mô tả hình thái cấu trúc rừng Kraft (1884), lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng. Ông chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Phân cấp của Kraft phản ánh được tình 5 hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi. Việc phân cấp cây rừng cho rừng hỗn loài nhiệt đới tự nhiên là một vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra được phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên mà được chấp nhận rộng rãi.

Khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi.W (1952) [27] phân rừng ở Nigeria thành sáu tầng với các giới hạn chiều cao là 6 ÷ 12 m, 12 ÷ 18 m, 18 ÷ 24 m, 24 ÷ 30 m, 30 ÷ 36 m, 36 ÷ 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao.P (1971) [20] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600m ở Puecto-Rico và cho rằng không có sự phân tầng trong khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả. Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới. Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng NLKH phục vụ cho công tác phòng hộ tại các vùng hồ còn rất ít.

6 (2) Nghiên cứu về HQKT HQKT là một trong những chỉ tiêu quan trọng, là mục tiêu của hoạt động canh tác. Tuy nhiên, việc xác định chính xác HQKT cũng không đơn giản, ngay trong điều kiện thí nghiệm HQKT cũng biến động, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan như: biến động về giá cả vật tư, thiết bị và các yếu tố chi phí đầu vào cũng như những biến động thị trường của các sản phẩm bán ra v.v… Còn trong điều kiện thực tế sản xuất ngoài những nhân tố ảnh hưởng trên, HQKT còn phụ thuộc vào biến động điều kiện thời tiết từng năm, trình độ kỹ thuật của người dân, mức độ tác động của thiên tai v.v… Cho nên để đánh giá HQKT người ta đã đưa ra nhiều phương pháp khác nhau, từ điều tra thu thập thông tin đến xử lý, phân tích đánh giá hiệu quả. Về phương pháp điều tra: vào cuối thập kỷ 80, tổ chức lương thực thế giới đã đề xuất phương pháp đánh giá nhanh nông thôn - RRA (Rapid Rural Appraisal) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngườidân – PRA (Particypatory Rural Appraisal) (Teunchai Lahkaviwattanakul và ChunkLai, 1994). Theo những phương pháp này, HQKT của một phương thức canh tác được xác định trên cơ sở phân tích các thông tin do người dân tự điền vào các phiếu thăm dò in sẵn.

Phương pháp thường cho kết quả nhanh chóng, phản ánh đầy đủ những quan tâm của cộng đồng. Tuy nhiên, thông tin thu được thường tản mạn, phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của người dân. Vì vậy, cần phải có những tiếp cận khéo léo, để người dân tự nguyện cung cấp những thông tin chính xác. Năm 1987 hội nghị quốc tế về RRA được tổ chức tại trường đại học Khonken (Thailand), hội nghị đã thảo luận để thống nhất về phương pháp luận của RRA trong phân tích đánh giá các dự án nông lâm nghiệp (NLN).

Tiếp theo đó PRA được bổ sung và phát triển rộng rãi, khẳng định vai trò của nó như là một công cụ để đánh giá các dự án. Trong thời gian này Gilmour (1990) [39] đã tổng kết các phương pháp tiếp cận lấy nông dân 7 làm trung tâm (People centred Appraisal). Đây cũng chính là cơ sở của PRA ở Trung đông và Bắc Phi để đánh giá các dự án lâm nghiệp thừa kế kinh nghiệm của J. Mặc dù chưa có phương pháp thích hợp hơn để thay thế RRA và PRA, nhưng cũng phải nói rằng những phương pháp này còn có hạn chế nhất định như không có khả năng đánh giá bản chất của những vấn đề kỹ thuật.Rhoader (1992) [47] đã vận dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PRA để xây dựng phương pháp “từ nông dân trở lại với nông dân”.

Phương pháp này tỏ ra có nhiều ưu điểm, các thông tin được kiểm tra chéo nhiều lần qua đánh giá lẫn nhau của người dân. Nair (1993) [44] đã hoàn thiện phương pháp “từ nông dân trở lại với nông dân” để quản lý và sử dụng đất. Bằng công cụ PRA, kết hợp với phương pháp thống kê phân tích, W.Rolla (1994) [48] đã đề xuất phương pháp đánh giá tác động kinh tế xã hội và môi trường ở Phillipine. Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là sử dụng phương pháp phân tích đa diện của Nikamp (1987) [46].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - môi trường của rừng nông lâm kết hợp tại Hòa Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về lợi ích kinh tế và môi trường của mô hình rừng nông lâm kết hợp. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn nhấn mạnh vai trò quan trọng của rừng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa lợi ích từ rừng, cũng như các phương pháp quản lý bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình trồng rừng và đặc điểm lâm học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá một số mô hình trồng rừng xoan đào pygeum arboreum endl ở các tỉnh phía bắc, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các mô hình trồng rừng khác nhau. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm tái sinh và lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh rừng tự nhiên tại xã đú sáng huyện kim bôi tỉnh hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tái sinh rừng tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động chính sách giao đất giao rừng đến thu nhập của hộ dân sinh sống tại khu vực rừng ngập mặn tỉnh cà mau sẽ cung cấp cái nhìn về tác động của chính sách đến đời sống người dân trong khu vực rừng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và các vấn đề liên quan.