Chương 1: Hình 1. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội (%). Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
Phát thải khí nhà kính từ chôn lấp chất thải rắn ở Việt Nam. Phát thải khí nhà kính từ hoạt động chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Dự báo phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn. Tỷ lệ phát thải khí nhà kính năm 2013 trong lĩnh vực chất thải (%).
16 Chương 2: Hình 2. Các bước thực hiện phương pháp phân tích chi phí - lợi ích. Các giải pháp công nghệ giảm trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Phương pháp tính toán tiềm năng giảm phát thải của các giải pháp công nghệ giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Phương pháp lượng giá hiệu quả của các công nghệ giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 67 Chương 3: Hình 3. Phát thải khí nhà kính từ bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn. Phát thải khí nhà kính từ bãi chôn lấp chất thải rắn Kiêu Kỵ.
Phát thải khí nhà kính của dự án CDM về thu hồi khí bãi rác cho phát điện tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính của dự án CDM về thu hồi khí bãi rác cho phát điện tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn. Phát thải khí nhà kính từ dự án xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý rác Xuân Sơn. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý rác Xuân Sơn.
Phát thải khí nhà kính từ dự án sản xuất phân compost từ chất thải rắn Cầu Diễn. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án sản xuất phân compost từ chất thải rắn Cầu Diễn. Phát thải khí nhà kính từ dự án xử lý kỵ khí chất thải hữu cơ có thu hồi khí cho phát điện tại chợ đầu mối Bình Điền. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án xử lý kỵ khí chất thải hữu cơ có thu hồi khí cho phát điện tại chợ đầu mối Bình Điền.
Phát thải khí nhà kính từ dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Phát thải khí nhà kính từ dự án sản xuất RDF bằng công nghệ Seraphin tại Sơn Tây. Tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án sản xuất RDF bằng công nghệ Seraphin tại Sơn Tây.
Chi phí môi trường của bãi chôn lấp Nam Sơn. Chi phí phát thải khí nhà kính của bãi chôn lấp Nam Sơn. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của khu chôn lấp Nam Sơn. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn.
Chi phí môi trường của bãi chôn lấp Kiêu Kỵ. Chi phí phát thải khí nhà kính của bãi chôn lấp Kiêu Kỵ. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn tại khu chôn lấp Kiêu Kỵ. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án chôn lấp chất thải rắn Kiêu Kỵ.
Chi phí môi trường của dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn. Chi phí phát thải khí nhà kính của dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn. Lợi ích từ bán điện của dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn.
Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính do sử dụng điện sản xuất từ dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án thu hồi khí bãi rác cho phát điện Nam Sơn. Chi phí môi trường của dự án chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý chất thải Xuân Sơn. Chi phí phát thải khí nhà kính của dự án chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý chất thải Xuân Sơn.
Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của dự án chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý chất thải Xuân Sơn. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án chôn lấp bán hiếu khí Fukuoka tại Khu xử lý chất thải Xuân Sơn. Chi phí môi trường của dự án sản xuất phân compost Cầu Diễn. Chi phí phát thải khí nhà kính của dự án sản xuất phân compost Cầu Diễn.
Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của dự án sản xuất phân compost Cầu Diễn. Lợi ích từ bán phân của dự án sản xuất phân compost Cầu Diễn. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án sản xuất phân compost Cầu Diễn. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của dự án JCM sử dụng khí và lên men mê- tan đối với phát thải hữu cơ ở chợ đầu mối Bình Điền.
Lợi ích từ bán điện của dự án JCM sử dụng khí và lên men mê-tan đối với phát thải hữu cơ ở chợ đầu mối Bình Điền. Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính do sử dụng điện sản xuất từ dự án JCM sử dụng khí và lên men mê-tan đối với phát thải hữu cơ ở chợ đầu mối Bình Điền. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án JCM sử dụng khí và lên men mê-tan đối với phát thải hữu cơ ở chợ đầu mối Bình Điền. Chi phí môi trường của dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn.
Chi phí phát thải khí nhà kính của dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Lợi ích từ bán điện của dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính do sử dụng điện sản xuất từ dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn.
Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án đốt chất thải rắn cho phát điện Nam Sơn. Chi phí môi trường của dự án sản xuất RDF Sơn Tây. Lợi ích từ xử lý chất thải rắn của dự án sản xuất RDF Sơn Tây. Lợi ích từ bán tấm nhiên liệu của dự án sản xuất RDF Sơn Tây.
Lợi ích giảm phát thải khí nhà kính do sử dụng RDF để thay thế nhiên liệu hóa thạch của dự án sản xuất RDF Sơn Tây. Giá trị chiết khấu về năm 2017 của dự án sản xuất RDF Sơn Tây. Phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hà Nội theo các kịch bản cơ sở 10% và 3,27%. Phát thải khí nhà kính của các giải pháp công nghệ trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt Thành phố Hà Nội.
ΔTNPV của các giải pháp công nghệ giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt Thành phố Hà Nội. ΔTNPV của các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt Thành phố Hà Nội (giả định giá CO2tđ là 17 Euro/tấn). Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ và khó dự đoán hơn trước. Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã và đang quan tâm đặc biệt tới ứng phó với BĐKH thông qua việc ban hành các chính sách, hoạt động để thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính (PTKNK), đặc biệt chủ động cùng các nước trên thế giới cam kết và thực hiện các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế về BĐKH.
Tính tới nay, Việt Nam cùng hơn 148 nước đã phê chuẩn việc thực hiện thỏa thuận Paris. Trong đó, Việt Nam thể hiện cam kết cắt giảm phát thải của mình tới năm 2030 trong Báo cáo dự kiến đóng góp do quốc gia tự quyết định (INDC) thông qua các mục tiêu tự cắt giảm 8% so với kịch bản phát thải thông thường và lên tới 25% với sự hỗ trợ quốc tế [7]. Tiếp theo đó, với việc tham gia Thỏa thuận Paris và ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH (Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ) [37], INDC của Việt Nam đã chính thức trở thành Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC). Ở góc độ quản lý nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến giảm PTKNK, trong đó có lĩnh vực chất thải.
Nghị quyết số 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cũng đặt ra mục tiêu tới năm 2020 mức giảm PTKNK trên đơn vị GDP sẽ từ 8-10% so với năm 2010 [2]. Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh cũng xác định rõ các chỉ tiêu giảm PTKNK: Trong giai đoạn 2011-2020 giảm cường độ PTKNK 8-10% so với mức phát thải năm 2010; định hướng đến năm 2030 giảm mức PTKNK mỗi năm ít nhất 1,5-2%; định hướng năm 2050 giảm mức PTKNK mỗi năm 1,5-2% [31]. Đề án quản lý PTKNK, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới cũng quy định các mức độ giảm phát thải chi tiết và cụ thể cho 4 lĩnh vực bao gồm năng lượng và giao thông vận tải; nông nghiệp; sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp; chất thải, trong đó lĩnh vực chất thải đến năm 2020 phải cắt giảm 5% mức PTKNK so với kịch bản phát thải cơ sở năm 2005 [33]. 2 Trong giảm PTKNK, lĩnh vực chất thải có tỷ lệ phát thải không lớn, chiếm khoảng 6,2% tổng số phát thải của Việt Nam [6], tuy nhiên lĩnh vực chất thải có tiềm năng lớn để giảm phát thải về gần 0.
Bởi vậy trong NDC, Việt Nam cũng đã xác định các giải pháp giảm PTKNK trong lĩnh vực chất thải. Nhằm đưa các giải pháp này thực hiện rộng rãi trong thực tế, ngoài việc tiếp tục sử dụng các nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư, Chính phủ cần có chính sách để thu hút được nguồn vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và hỗ trợ từ nước ngoài qua các quỹ hoặc hợp tác song phương, đa phương về BĐKH.