Kết Quả Nghiên Cứu Về Gương Trị Liệu Đối Với Đau Chi Ma Sau Cắt Cụt Chi Dưới

Chuyên khảo phân tích Kết quả điều trị đau chi ma và cảm giác chi ma sau cắt cụt chi dưới bằng gương trị liệu tại nhà, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Phục Hồi Chức Năng

Người đăng

Ẩn danh

2020

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cắt cụt chi dưới

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Các tầm mức cắt cụt

1.1.2.1. Cắt cụt bàn chân
1.1.2.2. Cắt cụt cổ chân
1.1.2.3. Cắt cụt ngang xương chày/ dưới gối
1.1.2.4. Tháo khớp gối
1.1.2.5. Cắt cụt qua xương đùi/ trên gối
1.1.2.6. Tháo khớp háng
1.1.2.7. Cắt bán phần xương chậu

1.1.3. Các nguyên nhân cắt cụt

1.2. Hiện tượng chi ma sau cắt cụt

1.2.1. Định nghĩa

1.2.2. Dịch tễ

1.2.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.2.3.1. Nguyên nhân ngoại biên
1.2.3.2. Yếu tố trung ương
1.2.3.2.1. Sự mềm dẻo của tủy sống
1.2.3.2.2. Sự tái tổ chức vỏ não

1.2.4. Chẩn đoán

1.2.5. Điều trị

1.2.5.1. Điều trị bằng thuốc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.2. Kết quả cải thiện đau chi ma và cảm giác chi ma

3.3. Kết quả cải thiện triệu chứng trầm cảm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.2. Hiệu quả cải thiện đau chi ma và cảm giác chi ma

4.3. Hiệu quả cải thiện triệu chứng trầm cảm

4.4. Một số vấn đề về mặt kĩ thuật tập gương

4.5. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN MINH HỌA

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH ----------------- HUỲNH THÀNH CHUNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU CHI MA VÀ CẢM GIÁC CHI MA SAU CẮT CỤT CHI DƢỚI BẰNG GƢƠNG TRỊ LIỆU TẠI NHÀ Chuyên ngành : Phục Hồi Chức Năng Mã ngành : 62 72 43 01 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.BS ĐỖ PHƢỚC HÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 . LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi. Các số liệu trong luận văn này đƣợc ghi nhận, nhập liệu và phân tích một cách trung thực. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Các trích dẫn và tham khảo đều có dẫn chứng rõ ràng. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 Tác giả HUỲNH THÀNH CHUNG . MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT . ii DANH MỤC BẢNG . iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . iv DANH MỤC HÌNH . vii ĐẶT VẤN ĐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Cắt cụt chi dƣới .2 Hiện tƣợng chi ma sau cắt cụt .3 Vài nét về lịch sử nghiên cứu gƣơng trị liệu tại nhà cho đau chi ma và cảm giác sau cắt cụt chi dƣới .26 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.3 Đạo đức trong nghiên cứu .46 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu.2 Kết quả cải thiện đau chi ma và cảm giác chi ma .3 Kết quả cải thiện triệu chứng trầm cảm .64 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .1 Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu .2 Hiệu quả cải thiện đau chi ma và cảm giác chi ma .3 Hiệu quả cải thiện triệu chứng trầm cảm .5 Một số vấn đề về mặt kĩ thuật tập gƣơng .6 Hạn chế của đề tài .84 TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN MINH HỌA . i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ CGCM Cảm giác chi ma ĐCM Đau chi ma GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Gía trị nhỏ nhất HTCM Hiện tƣợng chi ma PHCN Phục hồi chức năng STT Số thứ tự DRG Dorsal Root Ganglion NMDA N-methyl-D-aspartate NRS Numeric rating Scale NSAID Nonsteroidal anti-inflammatory drug PTSD Post – traumatic stress disorder Rtms Transcranial Magnetic Stimulation TENS Transcutaneous Electrical Nerve Stimulation VAS Visual Analog Scale . ii DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT Tiếng Việt Tiếng Anh Bản đồ cảm giác vận động của võ não Cortical homunculus Cảm giác chi ma Phantom limb sensation Đau chi ma Phantom limb pain Hạch rễ sau Dorsal root ganglion Hiện tƣợng chi ma Phantom limb phenomenon Kích thích điện thần kinh xuyên da Transcutaneous electrical nerve stimulation Kích thích từ trƣờng xuyên sọ Transcranial magnetic stimulation Phẫu thuật cắt cụt bàn chân giữa Chopart surgery Phẫu thuật cắt cụt bàn chân trƣớc Lisfranc surgery Phẫu thuật cắt cụt ngang 1 xƣơng bàn Ray surgery ngón Phẫu thuật cắt cụt ngang cổ chân Syme surgery Rối loạn căng thẳng sau chấn thƣơng Post-traumatic stress disorder Tập luyện bằng suy nghĩ Mental practice Thang điểm dạng nhìn Visual analog scale Thang số Numeric rating scale . iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tƣợng nghiên cứu .2: Loại hiện tƣợng chi ma .3: Thời điểm xuất hiện hiện tƣợng chi ma.4: Sở thích bài tập của bệnh nhân .5: Thời gian theo dõi trung bình sau ngừng tập gƣơng .6: Kết quả cải thiện đau chi ma thời điểm kết thúc tập gƣơng .7: Kết quả duy trì sự cải thiện đau chi ma sau khi ngừng tập gƣơng .8: Mối liên quan giữa các yếu tố và hiệu quả giảm cƣờng độ đau chi ma .9: Mối liên quan giữa các yếu tố và hiệu quả giảm thời gian đau chi ma .10: Kết quả cải thiện cảm giác chi ma sau kết thúc tập gƣơng .11: Kết quả duy trì sự cải thiện cảm giác chi ma sau ngừng tập gƣơng .12: Mối liên quan giữa các yếu tố và hiệu quả giảm cƣờng độ cảm giác chi ma .13: Mối liên quan giữa các yếu tố và hiệu quả cải thiện thời gian cảm giác chi ma .14: Kết quả cải thiện triệu chứng trầm cảm sau kết thúc tập gƣơng .15: Kết quả duy trì sự cải thiện mức độ trầm cảm sau ngừng tập gƣơng .16: Mối liên quan giữa các yếu tố và hiệu quả giảm triệu chứng trầm cảm.17: Biến chứng tập gƣơng . iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Các nguyên nhân dẫn đến cắt cụt .2: Tầm mức cắt cụt của bệnh nhân.3: Mối tƣơng quan giữa thời điểm xuất hiện đau chi ma và hiệu quả cải thiện cƣờng độ đau chi ma .4: Mối tƣơng quan giữa thời điểm xuất hiện đau chi ma và hiệu quả cải thiện thời gian đau chi ma .5: Mối tƣơng quan giữa thời điểm xuất hiện cảm giác chi ma và hiệu quả cải thiện cƣờng độ cảm giác chi ma .6: Mối tƣơng quan giữa thời điểm xuất hiện cảm giác chi ma và hiệu quả cải thiện thời gian cảm giác chi ma.7: Mối tƣơng quan giữa thời điểm xuất hiện hiện tƣợng chi ma và hiệu quả cải thiện triệu chứng trầm cảm .8: Mối tƣơng quan giữa cƣờng độ hiện tƣợng chi ma và triệu chứng trầm cảm thời điểm trƣớc tập gƣơng .9: Mối tƣơng quan giữa cƣờng độ hiện tƣợng chi ma và triệu chứng trầm cảm thời điểm kết thúc tập gƣơng .10: Mối tƣơng quan giữa cƣờng độ hiện tƣợng chi ma và triệu chứng trầm cảm thời điểm kết thúc nghiên cứu .11: Mối tƣơng quan giữa thời gian hiện tƣợng chi ma trong ngày và triệu chứng trầm cảm thời điểm trƣớc tập gƣơng .12: Mối tƣơng quan giữa thời gian hiện tƣợng chi ma trong ngày và triệu chứng trầm cảm thời điểm kết thúc tập gƣơng.13: Mối tƣơng quan giữa thời gian hiện tƣợng chi ma trong ngày và triệu chứng trầm cảm thời điểm kết thúc nghiên cứu . v DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các tầm mức cắt cụt chi dƣới .2: Bản đồ cảm giác vận động ở võ não .3: Gƣơng tập cho chi dƣới .4: Vật liệu tập .5: Bài tập làm quen với gƣơng .6: Bài tập vận động cơ bản .7: Bài tập cảm giác.8: Bài tập vận động với đồ vật .9: Bài tập hỗ trợ đánh lừa thị giác .10: Sờ chạm chân bằng các đầu ngón tay .11: Sờ chạm chân bằng lòng bàn tay .12: Kích thích chân với cọ dài .13: Bài tập gập – duỗi các ngón chân .14: Bài tập gập – duỗi cổ chân.15: Bài tập xoay cổ chân .16: Bài tập gập – duỗi gối .17: Bài tập dạng – khép háng .18: Bài tập lăn bàn chân trên bóng tennis .19: Bài tập nhặt đồ vật bằng ngón chân cho vào chén .20: Viết chữ bằng chân trong không khí .22: Bề dày tấm mica gƣơng .25: Gƣơng hoàn thiện .26: Các vật dụng hỗ trợ khi tập gƣơng .27: Thƣớc đo VAS . vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình tiến hành nghiên cứu . 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Cắt cụt chi dƣới không phải là một kết thúc mà là một sự khởi đầu mới. Để cho chi cắt cụt có thể phát huy đƣợc tối đa chức năng thì đòi hỏi chi cắt cụt phải không đau, không còn cảm giác bất thƣờng ở phần đã bị cắt cụt. Một trong những nguyên nhân gây đau, khó chịu sau cắt cụt là hiện tƣợng chi ma (HTCM). HTCM bao gồm đau chi ma (ĐCM) và cảm giác chi ma (CGCM) [28]. HTCM tồn tại dai dẳng là yếu tố nguy cơ gây ra trầm cảm, tăng nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau, ảnh hƣởng đến những hoạt động chức năng hằng ngày và sự tham gia xã hội của bệnh nhân [38]. Sau cắt cụt chi dƣới, HTCM xuất hiện khá phổ biến với tỉ lệ dao động tùy nghiên cứu, theo tác giả Sherman và cộng sự [46] cho thấy tỉ lệ lên đến 85%. Tiêu biểu, một nghiên cứu của tác giả Sin EI nghiên cứu ở Singapore từ năm 2007 – 2010 trên 49 bệnh nhân sau cắt cụt chi dƣới, có 31 bệnh nhân (63%) có CGCM và 12 bệnh nhân (25%) có ĐCM. Khoảng hơn 50% bệnh nhân ĐCM có cơn đau xảy ra mỗi ngày với mức độ đau từ trung bình đến nặng [47]. Điều trị HTCM bao gồm 3 nhóm chính là: (1) điều trị thuốc, (2) điều trị không dùng thuốc và (3) điều trị phẫu thuật. Đối với điều trị bằng thuốc thì bệnh nhân phải chịu những tác dụng phụ gây ra bởi thuốc. Những điều trị không dùng thuốc nhƣ châm cứu, kích thích điện qua da, kích thích từ trƣờng xuyên sọ, … đòi hỏi bệnh nhân phải đến cơ sở y tế có trang bị những thiết bị trên nhiều lần trong khi bệnh nhân cắt cụt chi dƣới rất khó khăn trong vấn đề di chuyển, đồng thời sẽ tiêu tốn nhiều chi phí cho những điều trị này. Điều trị phẫu thuật thì mang tính xâm lấn cao và có những nguy cơ của cuộc phẫu thuật. Gần đây, có một phƣơng pháp đƣợc đánh giá là an toàn, tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân và hứa hẹn mang lại hiệu quả tốt trong điều trị HTCM là gƣơng trị liệu. Phƣơng pháp này đƣợc báo cáo lần đầu tiên bởi tác giả Ramachandran và cộng sự . Càng về sau, phƣơng pháp này càng hoàn thiện với những chƣơng trình tập luyện đƣợc đơn giản hóa và bệnh nhân hoàn toàn có thể tự tập tại nhà. Hiện tại ở Việt Nam, chúng tôi chƣa tìm thấy nghiên cứu nào về gƣơng trị liệu tại nhà cho HTCM sau cắt cụt chi dƣới. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để trả lời cho câu hỏi: Kết quả điều trị đau chi ma và cảm giác chi ma sau cắt cụt chi dƣới bằng gƣơng trị liệu tại nhà nhƣ thế nào? . 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định hiệu quả cải thiện đau chi ma và cảm giác chi ma bằng gƣơng trị liệu tại nhà. Xác định hiệu quả cải thiện triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân có hiện tƣợng chi ma bằng gƣơng trị liệu tại nhà. Xác định tính an toàn của gƣơng trị liệu tại nhà. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cắt cụt chi dưới 1.1 Định nghĩa Cắt cụt chi là một phƣơng pháp phẫu thuật có từ lâu đời, phƣơng pháp này đƣợc Hippocrates mô tả lần đầu tiên vào năm 460 – 377 trƣớc công nguyên và đƣợc thực hiện cho đến ngày nay do nhiều nguyên nhân dẫn đến cắt cụt. Cắt cụt chi dƣới đƣợc định nghĩa là phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ chi dƣới [4].2 Các tầm mức cắt cụt 1.1 Cắt cụt bàn chân Các tầm mức cắt cụt bàn chân, bao gồm: [49] - Ngón chân: cắt qua các đốt ngón hoặc là tháo khớp bàn ngón chân. - Ngang một xƣơng bàn ngón chân (Ray): cắt cụt ngón chân và xƣơng bàn ngón tƣơng ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ