HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GÂY ĐỘNG DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OVSYNCH KẾT HỢP VÒNG TẨM PROGESTERONE VIỆT NAM TRÊN ĐÀN BÒ SỮA Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Sử Thanh Long NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lê Nguyễn Tuấn Anh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, ban Chủ nhiệm khoa Thú y đã tạo điều kiện để tôi có thể học tập và thực hiện nghiên cứu này; Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong khoa Thú y đã giảng dạy, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu cho tôi.
Đặc biệt, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Sử Thanh Long, trưởng bộ môn Ngoại-Sản đã nhiệt tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, truyền cảm hứng và tạo điều kiện cho tôi có thể thực hiện nghiên cứu này; Tiếp đến xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, Bác sỹ Thú y tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, các chủ trang trại bò sữa tại Ba Vì đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện đề tài; Xin cảm ơn nhóm sinh viên Nghiên cứu khoa học bộ môn Ngoại - Sản đã giúp đỡ và cho tôi môi trường học tập rèn luyện trong suốt quá trình thực tập; Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lê Nguyễn Tuấn Anh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Hormone sinh sản gia súc cái. Kiểm tra cơ quan sinh sản gia súc cái qua trực tràng. Các loại vòng tẩm progesterone đang sử dụng trên thế giới.
Một số công thức gây động dục và rụng trứng chủ động. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp khám buồng trứng.
Phương pháp đánh giá điểm thể trạng. Phương pháp đánh giá lứa đẻ. Phương pháp đặt vòng mẫu tẩm progesterone. Phương pháp đánh giá tính kích ứng vòng ProB và CIDR sau rút vòng.
Phương pháp phát hiện bò động dục. Bố trí thí nghiệm. Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Kết quả gây động dục bằng vòng prob và cidr. Kết quả bò động dục theo thời gian sau khi rút vòng (ProB và CIDR) ra khỏi âm đạo. Đánh giá tính gây kích ứng niêm mạc âm đạo bò khi sử dụng vòng prob và cird. Đánh giá tỷ lệ động dục theo điểm thể trạng.
Đánh giá tỷ lệ động dục theo lứa đẻ. Kết luận và kiến nghị. 46 Tài liệu tham khảo. 47 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CIDR Controlled Internal Drug Release FSH Follicle Stimulating Hormone GnRH Gonadotropin Releasing Hormone ProB Progesterone Bovine HCG Human Chorionic Gonadotropin HF Holstein Friesian LH Luteinizing Hormone N Ngày PGF2α Prostaglandin F2α PMSG Pregnant Mare Serum Gonadotropin TTNT Thụ tinh nhân tạo v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Phương pháp chẩn đoán bệnh buồng trứng. Mức độ kích ứng của vòng ProB và CIDR sau rút vòng. Kết quả bò động dục sau rút vòng ProB và CIDR. Tỷ lệ bò động dục theo thời gian.
Tính kích ứng sau khi sử dụng vòng ProB và CIDR. Kết quả bò động dục theo điểm thể trạng. Kết quả bò động dục theo lứa đẻ.43 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Tỷ lệ bò động dục trở lại sau khi rút vòng.
Tỷ lệ bò động dục theo thời gian sau khi điều trị. Biểu đồ thể hiện mức độ kích ứng theo tình trạng dịch bám trên vòng ProB và vòng CIDR sau khi rút. Kết quả bò động dục theo điểm thể trạng. Kết quả bò động dục theo lứa đẻ .43 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Ba bệnh buồng trứng thường gặp trên bò: 1) Thể vàng tồn lưu; 2) U nang buồng trứng; 3) Buồng trứng không hoạt động. Sản phẩm vòng CIDR (New Zealand). Sản phẩm vòng PRID (Canada). Sản phẩm vòng DIB (Argentina).
Sản phẩm vòng Cue Mate (New Zealand). Sản phẩm vòng Procrear Synkroxy (Argentina). Sản phẩm vòng Pro-Ciclar (Colombia). Sản phẩm vòng Sincrogest (Brazil).
Sản phẩm vòng Cronipres (Argentina). Công thức ovsynch. Công thức Co synch. Công thức Presynch.
Công thức Heatsynch. Phác đồ gây động dục kết hợp prostaglandin PGF2α. Phác đồ gây động dục kết hợp eCG và PGF2α. Phác đồ gây động dục kết hợp estradiol và PGF2α.
Phương pháp khám buồng trứng qua trực tràng. Công thức gây động dục bò sử dụng vòng ProB. Công thức gây động dục bò sử dụng vòng CIDR. Mủ lẫn máu bám trên thân của vòng tẩm progesterone sau khi rút .37 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Nguyễn Tuấn Anh Tên luận văn: Nghiên cứu hiệu quả gây động dục bằng phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm Progesterone Việt Nam trên đàn bò sữa”.
Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu quả của phương pháp Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone CIDR (New Zealand) và vòng ProB do Việt Nam sản xuất trong gây động dục ở bò sữa Phương pháp nghiên cứu Phương pháp khám buồng trứng: Sử dụng phương pháp khám qua trực tràng, đánh giá buồng trứng dựa vào hình thái buồng trứng và các thông tin liên quan đến sinh sản đàn bò. Phương pháp đánh giá điểm thể trạng: Thang điểm đánh giá từ 1 đến 5 (1: rất gầy, 2: gầy, 3: bình thường, 4: béo, 5: rất béo), hai mức điểm liên tiếp cách nhau 0,25 (Ferguson và et al. Phương pháp đánh giá lứa đẻ: Các bò chưa động dục, động dục nhiều lần mà thụ tinh nhân tạo không có chửa xếp vào bò tơ. Các bò có thai trên 3 tháng bị sảy tính là 1 lứa đẻ.
Phương pháp đặt vòng mẫu tẩm progesterone: gồm 5 bước chuẩn bị bò, Chuẩn bị dụng cụ và vòng, cố định và vệ sinh cơ quan sinh dục bò, đặt vòng tẩm progesterone, rút vòng tẩm progesterone. Phương pháp đánh giá tính kích ứng vòng ProB và CIDR sau rút vòng: Sau khi rút vòng, chúng tôi tiến hành quan sát dịch bám dính ở thân, cánh vòng Phương pháp phát hiện bò động dục: Quan sát ngày 2 lần (sáng, chiều) kết hợp hỏi chủ gia súc về những biểu hiện của gia súc, kết hợp sổ sách ghi chép các số liệu sinh sản của mỗi bò gồm tuổi, ngày đẻ, lứa đẻ, lầ n đô ̣ng du ̣c gầ n nhất Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành trên 100 bò sữa HF thuộc các nông hộ và trang trại tại Ba Vì, với 100 bò chúng tôi chia ngẫu nhiên thành 2 lô: lô 1 gồm 50 bò sử dụng vòng ProB và lô 2 còn lại 50 bò sử dụng vòng CIDR. Tất cả các bò được gây động dục theo công thức Ovsynch kết hợp vòng tẩm progesterone Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Excel, Minitab. ix Kết quả chính và kết luận Tỷ lệ bò động dục ở hai nhóm (sử dụng vòng ProB và vòng CIDR) tương đương nhau (82% so với 78%, P>0,05) Thời gian bò động dục trở lại sau khi rút vòng tập trung trong vòng 3 ngày đầu, trong đó ngày thứ 2 có tỷ lệ động dục cao nhất với 61,0% và 64,1% tương ứng nhóm sử dụng vòng ProB và vòng CIDR.
Ở cả hai nhóm bò thí nghiệm, tỷ lệ động dục cao nhất ở các bò có điểm thể trạng trong khoảng 2,75 - 3,0 (81,0% so với 78,57% tương ứng nhóm sử dụng vòng ProB và vòng CIDR P>0,05) Tỷ lệ động dục đều tập trung ở các lứa đẻ đầu của cả hai nhóm bò sử dụng vòng ProB và vòng CIDR. Bò tơ, lứa đẻ 1, lứa đẻ 2 và lứa đẻ 3 ở nhóm sử dụng vòng ProB lần lượt là 100%, 76,5%, 85,7% và 75%. Ở nhóm sử dụng vòng CIDR là 80%, 76,5%, 80% và 100%. Vòng tẩm ProB khi đặt vào âm đạo bò không gây hiện tượng viêm nhiễm.
x THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Nguyen Tuan Anh Thesis title: Research the effect of causing oestrus by Ovsynch method combine Vietnamese progesterone impregnated ring in dairy cows. Major: Veterinary Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives To evaluate the effect of Ovsynch method combine progesterone impregnated ring CIDR (New Zealand) and ProB ring made in Vietnam of causing oestrus in dairy cows. Materials and Methods Method of ovarian examination: Using rectal examination method, evaluation of the ovary is based on ovary morphology and information related to the reproduction of cows. Method of body condition score evaluation: The score ranges from 1 to 5 (1: very thin, 2: skinny, 3: normal, 4: fat, 5: very fat), two consecutive points are 0.25 apart (Ferguson et al.
Method of litter evaluation: The cows were not oestrus, oestrus repeatedly but artificial insemination was not pregnancy classified into heifers. Pregnant cows over 3 months were counted as one litter. Method of placing ring impregnated progesterone including 5 steps: preparation of the cow, preparation of instruments and rings, fixation and cleaning of the genital herd, placing progesterone impregnated ring, withdrawing progesterone impregnated ring. Method of evaluation of ProB and CIDR ring after withdrawing: After withdrawing the ring, we observed the adhesion of the body, the wings of the ring.
Method of detection of oestrus cows: Observation twice daily (morning, afternoon) in combination interviewed cattle owner about the expression of cattle, the record of reproductive data of each cow including age, calving date, litter, latest oestrus.