Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực

Tài liệu Hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng thay huyết tương tí tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Nội tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2017

166
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương viêm gan nhiễm độc

1.1.1. Khái niệm và dịch tễ học

1.1.2. Nguyên nhân gây viêm gan nhiễm độc

1.1.3. Cơ chế gây viêm gan nhiễm độc

1.1.4. Chẩn đoán viêm gan nhiễm độc

1.1.5. Điều trị viêm gan nhiễm độc nặng và suy gan cấp

1.1.6. Nguyên tắc điều trị viêm gan nhiễm độc

1.1.7. Thuốc giải độc đặc hiệu điều trị viêm gan nhiễm độc

1.1.8. Điều trị và kiểm soát biến chứng suy gan cấp

1.1.9. Một số hướng mới ứng dụng trong điều trị suy gan cấp do viêm gan nhiễm độc

1.1.10. Phẫu thuật ghép gan

1.1.11. Tiên lượng điều trị viêm gan nhiễm độc và suy gan cấp

1.2. Thay huyết tương điều trị viêm gan nhiễm độc

1.2.1. Đại cương thay huyết tương

1.2.2. Nguyên lý điều trị của thay huyết tương. Tác động và biến chứng của thay huyết tương

1.2.3. Thay huyết tương điều trị viêm gan nhiễm độc

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.3.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

1.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Thiết kế nghiên cứu

1.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Tiến hành nghiên cứu

1.4.3. Điều trị theo phác đồ hồi sức gan và giải độc đặc hiệu

1.4.4. Thực hiện can thiệp thay huyết tương

1.4.5. Thực hiện lọc máu liên tục phối hợp sau thay huyết tương

1.4.6. Cách thu thập số liệu

1.4.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu

1.4.7.1. Các chỉ tiêu cho mục tiêu 1
1.4.7.2. Các chỉ tiêu cho mục tiêu 2

1.4.8. Phương tiện nghiên cứu

1.4.9. Xử lý số liệu

1.4.10. Đạo đức nghiên cứu

1.5. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

1.5.1. Đặc điểm tuổi và giới

1.5.2. Đặc điểm nghề nghiệp

1.5.3. Đặc điểm nguyên nhân, lâm sàng, cận lâm sàng viêm gan nhiễm độc cấp nặng

1.5.3.1. Đặc điểm nguyên nhân
1.5.3.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
1.5.3.3. Đặc điểm triệu chứng cận lâm sàng

1.6. Kết quả điều trị thay huyết tương cho viêm gan nhiễm độc cấp nặng

1.6.1. Kết quả điều trị thay huyết tương

1.6.2. Ảnh hưởng của thay huyết tương

1.6.3. So sánh hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực với thay huyết tương thường qui

1.6.3.1. Tính tương đồng về mức độ nặng giữa hai nhóm thay huyết tương tích cực và thay huyết tương thường qui
1.6.3.2. So sánh hiệu quả thay huyết tương tích cực với thay huyết tương thường qui

1.6.4. Biến chứng và tiên lượng viêm gan nhiễm độc cấp nặng điều trị bằng thay huyết tương tích cực

1.6.4.1. Biến chứng khi thay huyết tương tích cực
1.6.4.2. Tiên lượng viêm gan nhiễm độc cấp nặng điều trị bằng biện pháp thay huyết tương tích cực

1.7. Các hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm gan nhiễm độc cấp nặng

Viêm gan nhiễm độc cấp nặng là tình trạng viêm gan do tiếp xúc với các tác nhân gây độc như thuốc, hóa chất, hoặc độc tố từ thực phẩm. Tình trạng này có thể dẫn đến suy gan cấp, với tỷ lệ tử vong cao từ 50-67%. Nguyên nhân phổ biến bao gồm ngộ độc paracetamol, kháng sinh, và các loại thảo dược. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, việc chẩn đoán và điều trị sớm là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị.

1.1. Khái niệm và dịch tễ học

Viêm gan nhiễm độc cấp được định nghĩa là tình trạng viêm gan do phản ứng với các tác nhân gây độc cho gan. Tỷ lệ mắc bệnh khó xác định do thiếu công cụ chẩn đoán đặc hiệu. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do viêm gan nhiễm độc cấp nặng tăng từ 5,0% lên 8,7% trong giai đoạn 2009-2011. Nguyên nhân chính bao gồm ngộ độc thuốc, hóa chất bảo vệ thực vật, và nấm độc.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh

Nguyên nhân gây viêm gan nhiễm độc cấp nặng rất đa dạng, bao gồm ngộ độc paracetamol, kháng sinh, và các loại thảo dược. Cơ chế gây bệnh liên quan đến sự tích tụ độc tố gan, gây tổn thương tế bào gan và dẫn đến suy gan cấp. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc loại bỏ nhanh chóng các độc tố này là yếu tố then chốt trong điều trị.

II. Phương pháp điều trị bằng thay huyết tương tích cực

Thay huyết tương tích cực là phương pháp điều trị hiệu quả cho viêm gan nhiễm độc cấp nặng, giúp loại bỏ nhanh chóng các độc tố và hỗ trợ chức năng gan. Phương pháp này được thực hiện bằng cách tăng thể tích huyết tương thay thế hoặc tăng số lần thay huyết tương. Hiệu quả điều trị được đánh giá qua sự cải thiện các chỉ số lâm sàng và giảm tỷ lệ tử vong.

2.1. Nguyên lý và quy trình thay huyết tương

Thay huyết tương tích cực dựa trên nguyên lý loại bỏ các độc tố và cytokin gây viêm từ máu bệnh nhân. Quy trình bao gồm việc thay thế huyết tương bệnh nhân bằng huyết tương tươi đông lạnh hoặc dung dịch thay thế. Phương pháp này giúp cải thiện tình trạng rối loạn đông máu và giảm nguy cơ biến chứng.

2.2. Hiệu quả và biến chứng của thay huyết tương

Hiệu quả điều trị của thay huyết tương tích cực được thể hiện qua sự cải thiện các chỉ số như prothrombin và bilirubin. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tiềm ẩn một số biến chứng như dị ứng, xuất huyết, và rối loạn điện giải. Việc theo dõi sát sao và xử trí kịp thời các biến chứng là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tế

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả điều trị của thay huyết tương tích cực trong việc giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chức năng gan ở bệnh nhân viêm gan nhiễm độc cấp nặng. So với phương pháp thay huyết tương thông thường, thay huyết tương tích cực mang lại kết quả vượt trội trong việc đào thải độc tố và hỗ trợ phục hồi chức năng gan.

3.1. So sánh hiệu quả giữa thay huyết tương tích cực và thông thường

Kết quả nghiên cứu cho thấy, thay huyết tương tích cực giúp giảm tỷ lệ tử vong từ 50% xuống còn 30% so với phương pháp thông thường. Phương pháp này cũng cải thiện đáng kể các chỉ số lâm sàng như prothrombin và bilirubin, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn.

3.2. Tiên lượng và chăm sóc y tế sau điều trị

Tiên lượng của bệnh nhân sau điều trị bằng thay huyết tương tích cực phụ thuộc vào mức độ tổn thương gan và thời gian can thiệp. Chăm sóc y tế sau điều trị bao gồm theo dõi chức năng gan, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, và phòng ngừa tái phát. Việc tuân thủ các hướng dẫn y tế là yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân phục hồi toàn diện.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm gan nhiễm độc (VGNĐ) là bệnh thường gặp tại Trung tâm Chống độc (TTCĐ) Bệnh viện Bạch Mai, thống kê từ năm 2009 đến 2011 cho thấy lượng VGNĐ tăng từ 5,0% lên 8,7% trên tổng số bệnh nhân nhập viện, tỷ lệ tử vong lên tới 50-67% khi tiến triển thành suy gan cấp [3], [10], [18]. Về nguyên nhân, trên thế giới đa phần do ngộ độc thuốc, đặc biệt là ngộ độc paracetamol và kháng sinh; ở Việt Nam, nguyên nhân phong phú và khác biệt hơn như ngộ độc thuốc điều trị [17]; hóa chất bảo vệ thực vật [18]; nọc ong, mật cá [7], [18]; nấm độc [14], [19]. Về chẩn đoán, hiện nay chưa có phương pháp nào được coi là tiêu chuẩn vàng; hỏi bệnh sử kết hợp với chẩn đoán loại trừ vẫn là phương pháp tốt nhất [105]. Nghiên cứu điều trị VGNĐ cấp nặng trên thế giới cũng như ở nước ta còn ít.

Tại Việt Nam mới chỉ có một số nghiên cứu mô tả VGNĐ [7], [22], thiếu các nghiên cứu về phương pháp điều trị mới giúp giảm tỷ lệ tử vong. Điều trị VGNĐ cần ngừng ngay chất gây độc, sớm dùng thuốc giải độc đặc hiệu [43], [53], đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ chức năng cho gan có thêm thời gian và cơ hội để phục hồi. Một số bệnh viện lớn ở nước ta, khi VGNĐ cấp nặng có biểu hiện suy gan, không đáp ứng với điều trị nội khoa, đã được ứng dụng những biện pháp hỗ trợ gan ngoài cơ thể cao cấp như lọc máu bằng hệ thống hấp phụ phân tử tái tuần hoàn, tuy nhiên kết quả còn hạn chế [12], [23]. Trước tình hình đó, thay huyết tương với ưu điểm: đào thải chất độc [19], [129]; hỗ trợ gan suy [29], [131]; thải bỏ cytokin [62], [106], [127]; cải thiện tình trạng tưới máu não [80]; điều hòa miễn dịch [68].

trở thành biện pháp có triển vọng hơn cả trong điều trị hỗ trợ viêm gan nặng, suy gan mà không quá tốn kém. Biện pháp này cần tiếp tục được nghiên cứu, cải tiến để ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị. Giai đoạn 2007-2011, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế “Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật lọc máu ngoài cơ thể trong điều trị ngộ độc cấp 2 nặng có biến chứng” đã ứng dụng kỹ thuật thay huyết tương vào điều trị VGNĐ nặng có suy gan cấp [18]. Qua nghiên cứu này, các tác giả nhận thấy cấp độ mỗi cuộc thay huyết tương còn chậm so với diễn tiến của suy gan cấp.

Nhiều trường hợp sau một lần thay huyết tương thường qui (thông thường) một thể tích không nâng được prothrombin lên trên 40% và giảm bilirubin toàn phần dưới 250 µmol/L, những chỉ dấu cho thấy tổn thương gan chưa cải thiện, bệnh nhân có thể tử vong vì các biến chứng như xuất huyết não, hôn mê gan. do chức năng gan không được bảo đảm. Nhằm khắc phục tình trạng trên, nhóm nghiên cứu đưa ra khuyến cáo để nâng cao hiệu quả điều trị suy gan cấp cần thay huyết tương tích cực hơn [18]. Tính tích cực của thay huyết tương có thể thực hiện bằng cách tăng thể tích huyết tương ở một lần thay (thay huyết tương thể tích cao) [62], [80], hoặc tăng số lần thay huyết tương bằng cách thực hiện sớm, rút ngắn hơn nữa khoảng cách giữa các lần thay một cách phù hợp dựa vào theo dõi xét nghiệm và đặt ra kế hoạch thay các cuộc tiếp theo (thay huyết tương tích cực).

Vì vậy, giả thuyết trong nghiên cứu này là thay huyết tương sớm điều trị VGNĐ cấp nặng sẽ góp phần đào thải chất độc nhanh, rút ngắn khoảng cách giữa các lần thay sẽ giúp đào thải chất độc nhiều hơn; thay huyết tương tích cực hỗ trợ gan suy một cách hợp lý sẽ hạn chế các biến chứng như rối loạn đông máu gây xuất huyết, phù não gây tụt kẹt cấu trúc, giảm hội chứng đáp ứng viêm hệ thống gây suy đa tạng. giúp gan có thêm thời gian và khả năng để phục hồi tốt hơn so với thay huyết tương thường qui. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực”, được tiến hành với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm nguyên nhân, lâm sàng, một số xét nghiệm cận lâm sàng và kết quả điều trị thay huyết tương ở bệnh nhân viêm gan nhiễm độc cấp nặng.

So sánh hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực với thay huyết tương thông thường, biến chứng và tiên lượng bệnh nhân điều trị bằng biện pháp này. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đại cƣơng viêm gan nhiễm độc 1. Khái niệm và dịch tễ học Viêm gan nhiễm độc cấp là viêm gan do phản ứng với tác nhân gây độc với gan (hepatotoxin) ở người trước đó hoàn toàn bình thường.

Tác nhân gây độc cho gan có thể là thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, nọc độc. Thời gian nhiễm độc trong viêm gan cấp rất thay đổi nhưng diễn biến dưới 24 tuần. Tỷ lệ VGNĐ khó xác định do không biết chính xác số phơi nhiễm, thiếu công cụ chẩn đoán đặc hiệu và báo cáo có hệ thống, đồng thời các nghiên cứu cũng không đồng nhất về phương pháp [91]. Ở Châu Âu ước tính tỷ lệ mắc thô 14-19 ca/100.

Tại Việt Nam, theo thống kê của TTCĐ Bệnh viện Bạch Mai trong 3 năm (2009 đến 2011) cho thấy tỷ lệ bệnh nhân VGNĐ tăng từ 5,0%, lên 8,7% trên tổng số vào điều trị, trong đó tử vong vì suy gan cấp do VGNĐ là 50-66,7%, [10], [18]. Về nguyên nhân, trên thế giới thường gặp là ngộ độc paracetamol, kháng sinh, thuốc điều trị lao và thảo dược. Tỷ lệ thảo dược gây VGNĐ thường gặp hơn ở châu Á như Hàn Quốc (63%) [135], Trung Quốc (19%) [158]; ít hơn ở Mỹ (2,8%) [44], Tây Ban Nha (2%) [31]. Về tình hình suy gan cấp do VGNĐ, William Bernal đưa ra thống kê tại Anh từ năm 1987 đến 2006 gặp 212 trường hợp, trong đó ba loại thuốc thường gặp gây viêm gan là isoniazid 48 BN (22,6%), phenytoin 20 BN (9,4%), propylthiouracil 19 BN (8,9%) [149].

Reuben nghiên cứu từ năm 1990 đến 2002 tại Hoa Kỳ phát hiện 270 trường hợp suy gan cấp phải ghép gan do ngộ độc thuốc (49% ngộ độc paracetamol, 51% do viêm gan đặc ứng), ước tính chung 11% các ca suy gan cấp là do ngộ độc thuốc [118]. Nguyên nhân gây viêm gan nhiễm độc Việt Nam với đặc điểm là nước đang phát triển, trình độ dân trí không 4 đồng đều, nhiều vùng dân trí còn thấp, dẫn tới sử dụng thuốc và thực phẩm. chưa được kiểm soát. Vì vậy, VGNĐ gặp nhiều và nguyên nhân rất đa dạng như VGNĐ do ngộ độc thuốc điều trị; hóa chất; các độc tố tự nhiên như độc tố nấm amatoxin, ochratoxin A, nọc rắn, nọc ong, mật cá.

Ngộ độc thuốc Có nhiều thuốc có thể gây VGNĐ. Trên thế giới ngộ độc paracetamol là nguyên nhân hàng đầu. Ở Hoa Kỳ ngộ độc thuốc này chiếm khoảng 42% các ca suy gan cấp, tử vong lên tới 27% nếu không được ghép gan [89]. Mặc dù paracetamol khá an toàn ở liều điều trị (3-4 g/ngày), nhưng có thể gây VGNĐ khi tăng liều.

Liều thấp nhất gây độc ở người lớn là 7,5-10 g/ngày, tổn thương gan nặng khi uống 15-25 g/ngày; ở trẻ em là trên 150 mg/kg. Kháng sinh cũng là nguyên nhân thường gặp gây VGNĐ, trong đó hay gặp nhất là amoxicillin/clavulanate, cotrimoxazole. tỷ lệ thấp hơn là nhóm macrolide, tetracycline, fluoroquinolone và các nhóm thuốc điều trị bệnh lao [116]. VGNĐ do kháng sinh thường do cơ chế đặc ứng, thông qua phản ứng miễn dịch với chất chuyển hóa gây độc cho gan.

Ngoài ra, nhiều thuốc khác như chống viêm không steroid, chống động kinh, thuốc YHCT và thực phẩm chức năng. cũng có thể gây ra VGNĐ. Các bài thuốc không rõ nguồn gốc (KRNG) có thể được trộn thêm kim loại nặng (chì, asen), paracetamol, aspirin, steroid. Ma hoàng là vị thuốc nam được nhắc tới nhiều có khả năng gây nhiễm độc gan.

Ngộ độc hóa chất Các hoá chất ngoại sinh chuyển hoá ở gan qua nhiều giai đoạn kết quả hình thành nên các gốc tự do có hoạt tính cao và là một trong những nguyên nhân gây tổn thương tế bào gan. Paraquat là hoá chất diệt cỏ gây tổn thương gan rất thường gặp ở TTCĐ. Chất này gây độc cho cơ thể thường do nạn nhân tự độc bằng đường uống. Khi ngộ độc các triệu chứng sớm xuất hiện tại hệ tiêu hoá như đau bụng, nôn; sau đó loét miệng họng, thực quản, dạ dày.

Tổn 5 thương gan tuỳ thuộc mức độ, nặng có biểu hiện gan to, vàng da kèm theo các triệu chứng suy tế bào gan. Nguyên nhân trực tiếp gây tử vong do ngộ độc paraquat là xơ hóa phổi không hồi phục dẫn tới suy hô hấp. Thay huyết tương không được coi là điều trị chuẩn cho ngộ độc paraquat. Do vậy, nghiên cứu này đưa các bệnh nhân viêm gan nặng, suy gan do ngộ độc paraquat vào tiêu chuẩn loại trừ.

Các hóa chất dùng trong công nghiệp cũng gây VGNĐ như nhóm fluor, chlor hoặc halogen. thường gây nên hoại tử, thoái hóa mỡ tế bào gan. Ngộ độc độc tố tự nhiên Rất nhiều độc tố có trong tự nhiên có thể gây ra VGNĐ. Ở Việt Nam thường gặp ngộ độc độc tố nấm amatoxin, ochratoxin A, mật cá.

- Độc tố amatoxin tìm thấy trong các loài Amanita, Galerina, Lepiota. Độc tố này gồm 4 loại là α, β, γ, và ε. Độc tố α, β và γ là những chất độc chính gây tử vong. Ở nước ta thường gặp hai loài là Amanita virosa và A.

verna gây nên các vụ ngộ độc gây chết nhiều người ở đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc [5]. Cơ chế gây độc chính của amatoxin là khi amatoxin vào cơ thể, độc tố này nhanh chóng gắn vào enzym ARN polymerase II ức chế mARN không hồi phục, dẫn đến giảm tổng hợp protein và gây chết tế bào. Cơ quan đích chính là màng nhày ruột, tế bào gan và ống lượn gần của thận. Độc tố amatoxin qua đường tiêu hóa nhanh chóng được hấp thu và phân bố trong toàn cơ thể, hiếm khi phát hiện được amatoxin trong máu sau ngộ độc 36-48 giờ [66], [86].

- Độc tố vi nấm ochratoxin A, là độc tố từ các loài nấm Aspergillus. Ngộ độc chất này có thể dẫn tới suy gan tối cấp, tử vong trong vòng vài ngày. Loại ngộ độc thường gặp trong vụ ngộ độc nhiều người, đặc biệt ở đồng bào các dân tộc miền núi phía bắc nước ta như Lào Cai, Hà Giang do ăn bánh ngô, gạo, khoai, sắn. có chứa nấm mốc [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng thay huyết tương tích cực là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào phương pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân viêm gan nhiễm độc cấp nặng. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của việc thay huyết tương tích cực, một kỹ thuật giúp loại bỏ độc tố và cải thiện chức năng gan, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và tăng cơ hội hồi phục cho bệnh nhân. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các chuyên gia y tế và những ai quan tâm đến lĩnh vực điều trị bệnh gan.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu y học, bạn có thể tham khảo thêm 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu y học khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng là một tài liệu hữu ích liên quan đến sức khỏe và độc tố. Cuối cùng, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các phương pháp nghiên cứu và điều trị.