Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển làng nghề chè truyền thống trên địa bàn xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Lưu Văn Lực thực hiện (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội của làng nghề chè truyền thống cấp cơ sở.

Theo trình bày của tác giả, làng nghề nông thôn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm nông nhàn và tăng thu nhập cho cư dân địa phương. Chủ trương này đã được khẳng định trong Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "Nông nghiệp, nông dân và nông thôn". Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề nông thôn tại Việt Nam vẫn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, sử dụng trang thiết bị thủ công, công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trường và thị trường tiêu thụ thiếu ổn định.

Thái Nguyên là vùng sản xuất chè trọng điểm của cả nước (đứng thứ 2 sau tỉnh Lâm Đồng), với diện tích toàn tỉnh trên 18.600 ha, diện tích kinh doanh đạt gần 17.000 ha, năng suất bình quân 109 tạ/ha và sản lượng gần 185 nghìn tấn. Tại xã Thành Công (thị xã Phổ Yên), cây chè là cây kinh tế mũi nhọn với 13 làng nghề chè truyền thống. Xã có 4.081 hộ dân thì có trên 651 hộ tham gia sản xuất, kinh doanh chè, tổng diện tích chè toàn xã đạt 217,1 ha (diện tích đất quy hoạch trồng chè năm 2015 đạt 483,87 ha), trong đó các giống chè mới chiếm khoảng 40%. Mặc dù có bước phát triển, việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt kỹ thuật, thị trường và tổ chức sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu hiện trạng hoạt động của các làng nghề chè truyền thống tại xã Thành Công, từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm duy trì và phát triển làng nghề chè truyền thống trên địa bàn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn xã Thành Công.
    2. Đánh giá hiện trạng các làng nghề chè tại xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
    3. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của các hộ thuộc làng nghề và ngoài làng nghề.
    4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của các làng nghề chè trên địa bàn xã.
    5. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và kinh doanh chè của các làng nghề.
    6. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững các làng nghề chè tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các làng nghề chè và hộ sản xuất, kinh doanh chè tại xã Thành Công.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị xóm: Làng nghề truyền thống xóm Bìa, Làng nghề truyền thống xóm Tân Lập và xóm ngoài làng nghề An Miên).
  • Phạm vi thời gian: Đợt điều tra thực tế tiến hành từ ngày 30/01/2016 đến ngày 30/04/2016; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp và làng nghề nông thôn:

  • Khái niệm làng nghề và làng nghề truyền thống: Làng nghề là thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, gồm nhiều hộ gia đình cùng sinh sống và làm nghề thủ công/chế biến trong một không gian địa lý nhất định.
  • Tiêu chí công nhận làng nghề và làng nghề truyền thống căn cứ theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (quy định về thời gian hình thành trên 50 năm, tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia sản xuất ngành nghề nông thôn, sản xuất ổn định tối thiểu 2 năm, chấp hành chính sách pháp luật).
  • Các định hướng chính sách phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Chương trình "Mỗi làng một nghề" giai đoạn 2006 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Chiến lược phát triển tiểu thủ công nghiệp 2006 – 2015 của Bộ Công nghiệp.
  • Đặc điểm sinh học và kỹ thuật canh tác cây chè (Camellia sinensis).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong kinh tế nông nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê từ UBND xã Thành Công, Phòng Nông nghiệp và PTNT thị xã Phổ Yên, các văn bản chính sách, tài liệu xuất bản của Hiệp hội Chè Việt Nam và Bộ NN&PTNT.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng. Tổng số mẫu điều tra là 60 hộ gia đình, chia đều cho 3 xóm đại diện ($n = 20$ hộ/xóm):
    • Làng nghề chè truyền thống xóm Bìa ($n = 20$).
    • Làng nghề chè truyền thống xóm Tân Lập ($n = 20$).
    • Xóm ngoài làng nghề An Miên ($n = 20$).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân bằng bảng hỏi bán cấu trúc; phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách nông nghiệp xã và các ban chủ nhiệm làng nghề.
  • Phương pháp phân tích kinh tế và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh kinh tế; tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • Tổng giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm chè búp khô loại $i$, $P_i$ là giá bán tương ứng).
  • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài trong chu kỳ sản xuất (giống, phân bón hóa học, phân hữu cơ, thuốc BVTV, điện, than củi chế biến).
  • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - (A + T)$ (trong đó $A$ là khấu hao công cụ, máy móc sản xuất; $T$ là thuế/lệ phí sản xuất).
  • Các chỉ số hiệu quả kinh tế so sánh: $GO/IC$ (giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian), $VA/IC$ (giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian), $MI/IC$ (thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian), thu nhập trên ngày công lao động và thu nhập trên chi phí vật chất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế làng nghề chè truyền thống tại Thái Nguyên; xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp.

Phần 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

  • Hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng, phân loại làng nghề tại Việt Nam (6 nhóm làng nghề chính theo phân loại môi trường). Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển làng nghề thủ công từ Nhật Bản, mô hình công nghiệp Hương Trấn tại Trung Quốc và các làng nghề tiêu biểu tại Việt Nam (lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ).
  • Tổng quan thị trường sản xuất và tiêu thụ chè toàn cầu (phân tích số liệu các nước sản xuất lớn như Ấn Độ, Kenya, Malawi) và tình hình xuất khẩu chè Việt Nam năm 2012 (đạt 146,7 nghìn tấn, kim ngạch 224,6 triệu USD, giá xuất khẩu bình quân 1.531 USD/tấn).
  • Nêu rõ đặc tính sinh học của cây chè và các ưu thế, khó khăn của ngành chè trong nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Thành Công; thiết kế khung nội dung đánh giá; quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ; xây dựng công thức tính toán các chỉ số kinh tế $GO$, $IC$, $VA$, $MI$ và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thành Công

  • Xã Thành Công có tổng diện tích tự nhiên 3.228,96 ha, gồm 29 xóm; dân số năm 2015 là 4.054 hộ với 15.981 nhân khẩu (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 30%).
  • Lao động nông nghiệp năm 2015 có 7.593 người (chiếm 63,9% tổng lực lượng lao động), lao động phi nông nghiệp chiếm 36,1%.
  • Cơ cấu sử dụng đất: Đất sản xuất nông nghiệp có sự dịch chuyển; diện tích đất trồng chè tăng đều qua các năm: 429,5 ha (năm 2013), 456,27 ha (năm 2014) và đạt 483,87 ha (năm 2015, chiếm 14,99% diện tích tự nhiên).

2. Hiện trạng sản xuất chè tại các làng nghề

Khảo sát tổng thể tại 3 địa bàn nghiên cứu năm 2015 cho thấy sự khác biệt về quy mô và năng suất:

Chỉ tiêu Làng nghề xóm Bìa Làng nghề xóm Tân Lập Xóm An Miên (ngoài làng nghề)
Số hộ sản xuất chè (Hộ) 162 35 154
Tổng diện tích chè (Sào) 888,64 145,52 471,31
Diện tích chè bình quân (Sào/hộ) 5,49 4,16 3,10
Sản lượng chè búp (kg) 98.876,57 15.801,93 49.327,30
Năng suất bình quân (kg/sào/năm) 111,28 108,59 104,66

Ghi chú: Đơn vị tính diện tích sào Bắc Bộ ($1 \text{ sào} = 360 \text{ m}^2$).

Về cơ cấu giống chè: Giai đoạn 2013 – 2015 chứng kiến xu hướng mở rộng diện tích giống chè mới LDP1 và thu hẹp diện tích chè giống cũ Trung Du:

  • Tại xóm Bìa: Diện tích chè LDP1 tăng từ 591,5 sào (năm 2013) lên 722,92 sào (năm 2015); diện tích chè Trung Du giảm từ 198,73 sào xuống 165,92 sào.
  • Năng suất giống LDP1 năm 2015 đạt 114,04 kg/sào/năm (xóm Bìa) và 114,36 kg/sào/năm (xóm Tân Lập), cao hơn giống Trung Du (đạt 94,32 kg/sào tại xóm Bìa và 93,56 kg/sào tại xóm Tân Lập).

3. Đặc điểm hộ nông dân và hiệu quả kinh tế theo giống chè

Số liệu điều tra 60 hộ cho thấy:

  • Chủ hộ có độ tuổi trung bình 42,15 tuổi; trình độ học vấn: Tiểu học chiếm 33,33%, THCS chiếm 40,00%, THPT chiếm 26,67%. Quy mô bình quân mỗi hộ có 4 nhân khẩu và 3 lao động; diện tích chè bình quân là 3,55 sào/hộ.
  • Khảo sát theo độ tuổi và giống chè năm 2015:
Nhóm tuổi cây chè Giống chè Diện tích điều tra (Sào) Năng suất BQ (kg/sào/năm) Sản lượng (kg) Giá bán BQ (1.000 đ/kg)
3 – 4 năm LDP1 5,5 110,18 606,00 208,93
Trung Du 0 0 0 0
4 – 10 năm LDP1 169,0 118,05 19.949,75 220,76
Trung Du 10,0 92,10 921,00 157,38
11 – 20 năm LDP1 6,0 107,00 642,00 207,86
Trung Du 28,5 93,30 2.659,05 161,99

Chè giống LDP1 giai đoạn kinh tế (4 – 10 năm tuổi) chiếm tỷ trọng diện tích cao nhất (169 sào/ tổng số 174,5 sào LDP1 điều tra), cho năng suất bình quân cao nhất (118,05 kg/sào/năm) và giá bán bình quân đạt 220,76 nghìn đồng/kg, vượt trội so với chè giống Trung Du (chỉ đạt 92,10 – 93,30 kg/sào/năm và giá bán 157,38 – 161,99 nghìn đồng/kg).

Phần 5: Giải pháp

Đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt nhằm phát triển làng nghề chè truyền thống xã Thành Công và phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện từ cấp tỉnh đến người sản xuất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng hiệu quả của mô hình làng nghề tập trung: Các hộ nằm trong làng nghề truyền thống (xóm Bìa, xóm Tân Lập) đạt quy mô diện tích lớn hơn (4,16 – 5,49 sào/hộ) và năng suất chè khô cao hơn (108,59 – 111,28 kg/sào/năm) so với hộ ngoài làng nghề (xóm An Miên đạt 3,10 sào/hộ và 104,66 kg/sào/năm).
  2. Khẳng định tính ưu việt của giống chè cải tiến LDP1: So sánh trực tiếp trên cùng điều kiện thổ nhưỡng cho thấy giống LDP1 đạt năng suất cao hơn chè giống cũ Trung Du từ 19,7 đến 20,8 kg/sào/năm, đồng thời phẩm cấp chè thương phẩm cao hơn, giúp giá bán cao hơn trung bình từ 45.000 đến 63.000 đồng/kg.
  3. Đánh giá năng lực sản xuất hộ: Hầu hết các hộ điều tra sử dụng nguồn lao động gia đình (bình quân 3 lao động/hộ); các hộ đã chủ động cơ giới hóa khâu chế biến (sử dụng máy vò, tôn quay sao chè), nhưng liên kết tiêu thụ vẫn chủ yếu qua thương lái và thị trường tự do, quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP mới bắt đầu tiếp cận ở phạm vi hẹp.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu giống sang giống LDP1 và các giống tiến bộ kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình chăm sóc, bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh theo hướng IPM và mở rộng sản xuất an toàn VietGAP.
  • Quản lý và tổ chức sản xuất: Củng cố ban quản lý các làng nghề; hình thành các tổ hợp tác/hợp tác xã chế biến và tiêu thụ chè; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể cho chè làng nghề Thành Công.
  • Huy động nguồn lực và chính sách: Hỗ trợ vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT; đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi tưới tiêu (hồ Suối Lạnh) và đường giao thông nội đồng.
  • Bảo vệ môi trường: Xây dựng quy chế thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật, xử lý khói bụi và phế phẩm từ quá trình sao sấy chè tại các khu dân cư tập trung.
  • Phân công thực hiện: Xác định nhiệm vụ cụ thể cho 5 nhóm chủ thể: UBND tỉnh Thái Nguyên, chính quyền xã Thành Công, các doanh nghiệp thu mua chế biến, ban chủ nhiệm làng nghề và từng hộ nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu điều tra theo phương pháp thuận tiện với dung lượng 60 hộ tập trung tại 3 xóm trong khoảng thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2016). Các phân tích kinh tế vi mô chưa đi sâu vào toàn bộ 13 làng nghề trên địa bàn xã; dữ liệu hạch toán chủ yếu dựa vào sổ ghi chép và trí nhớ của hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các làng nghề chè của thị xã Phổ Yên; nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị ngành hàng chè, phân tích chi tiết biên lợi nhuận giữa các tác nhân (nông dân, thương lái, doanh nghiệp chế biến) và đánh giá tác động của quy trình chứng nhận VietGAP/hữu cơ đến giá trị gia tăng của sản phẩm chè địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông dân, phương pháp hạch toán kinh tế hộ nông nghiệp ($GO, IC, VA, MI$) và cách tiếp cận đánh giá làng nghề nông thôn.
  • Cán bộ quản lý kinh tế cơ sở và khuyến nông: Sử dụng các số liệu thực tế về chênh lệch năng suất, giá bán giữa giống chè LDP1 và giống Trung Du để xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn tại các xã miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn xã Thành Công có bao nhiêu làng nghề chè truyền thống và có thành tích tiêu biểu nào?
Toàn xã Thành Công có 13 làng nghề chè truyền thống. Trong đó, Làng nghề truyền thống chè xóm Bìa từng đại diện tham gia Festival Chè Thái Nguyên lần thứ 2, đạt Giải Ba cuộc thi "Búp chè vàng" và Giải Nhì cuộc thi "Pha trà và mời trà".

2. Năng suất và quy mô sản xuất chè giữa xóm thuộc làng nghề và xóm ngoài làng nghề chênh lệch ra sao?
Năm 2015, làng nghề xóm Bìa đạt năng suất bình quân 111,28 kg/sào/năm (diện tích bình quân 5,49 sào/hộ); làng nghề xóm Tân Lập đạt 108,59 kg/sào/năm (4,16 sào/hộ); trong khi xóm ngoài làng nghề An Miên chỉ đạt 104,66 kg/sào/năm (3,10 sào/hộ).

3. Giống chè LDP1 mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội hơn giống chè Trung Du ở những điểm nào?
Trong độ tuổi kinh doanh (4 – 10 năm), giống LDP1 cho năng suất đạt 118,05 kg/sào/năm với giá bán bình quân 220,76 nghìn đồng/kg. Trong khi đó, giống chè Trung Du (cùng nhóm tuổi 4 – 10 năm) chỉ đạt năng suất 92,10 kg/sào/năm với giá bán 157,38 nghìn đồng/kg.

4. Quy mô mẫu điều tra và cơ cấu nhân lực của các hộ khảo sát trong đề tài như thế nào?
Đề tài khảo sát 60 hộ (chia đều 20 hộ/xóm tại xóm Bìa, Tân Lập, An Miên). Độ tuổi trung bình của chủ hộ là 42,15 tuổi; trình độ học vấn tập trung ở cấp 2 (40%) và cấp 1 (33,33%); quy mô bình quân mỗi hộ có 4 nhân khẩu và 3 lao động trực tiếp tham gia sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Văn Lực đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh tế - kỹ thuật của các làng nghề chè truyền thống tại xã Thành Công, thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích định lượng cho thấy hiệu quả vượt trội của mô hình sản xuất làng nghề tập trung và tiềm năng kinh tế của giống chè mới LDP1 so với giống truyền thống Trung Du. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn địa phương, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp và làng nghề bền vững tại tỉnh Thái Nguyên.