CHƯƠNG 1- TONG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Hà Nam là một tong những tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng Châu thổ Sông Hồng, có tọa độ địa lý 20°21"- 21°45 vĩ độ Bắc, 105°45'-106"10 kinh độ Đông. Hà Nam được ‘bao quanh bởi T.P Hà Nội ở phía Bắc và Tây Bắc, tinh Hòa Bình ở phía Tây, t Định ở phía Nam, tinh Thai Bình ở phía Tây và tinh Hưng Yên ở phía Tây Nam có 1 thành phố và 5 huyện, bao gồm thành phố Phủ Lý, các huyện Duy Tiên, Lý "Nhân, Bình Lục Thanh Liêm và Kim Bảng. ke Hà Nam án ngữ những tuyển giao thông đường bộ, đường sắt huyết mạch nối thủ đô Ha Nội với các tỉnh phía Nam như QLIA, đường cao tốc phía Đông, đường sắt Bắc 3 Nam: các trục đường ngang nổi các tinh nằm ở phía Tây và các tinh nằm ở phía Đông, của tinh, bao gồm QL21, QL21B, QL38 và TL971 ‘Nim ở vị trí trung tâm của khu vực phát triển và với lợi thé giao thông thuận lợi, Hà [Nam có những tiễn để rất thuận lợi để phát tr kinh xã hội và giao thương, ~ Đặc điểm địa hình: Trên địa bản tinh có ba dạng dia hình: Địa hình núi đá vôi, địa hình đồi thấp và dia hình đồng bằng.
Dia hình núi đá vôi: độ cao tuyệt đối lớn nhất +419m, mức địa hình cơ sở dia phương: Khoảng +10m đến +lám. Đây là một bộ phận của dải đã v tập trung tại hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm. Dja hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát ip nằm xen kế hoặc ven tỉ địa hình núi đá vôi, một số khu vực tạo thành một dai (đái thôn Non - xã Thanh Lưu, Chanh Thượng - xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình, Thanh Luu, Doi Sơn. Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ đốc sườn 10- 15°), đa số là các đổi trọc hoặc trồng cây lương thực, cây công nghiệp như cây chè).
Nhiều chỗ do quá trình xói lở đá gốc rắn chắc lộ ngay trên Š mặt Dia hình đồng bằng: chiếm diện ích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân thành phổ Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm. Địa hình đồng bằng trong tinh tương đối bằng phẳng. Cụ thể bé mặt đồng bằng huyện Duy “Tiên, Kim Bang cao độ trung bình +3m đến +4m, Lý Nhân là +m đến +3m và phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục là +1m đến +2m; nơi thấp nhất la cánh đồng An Lão, Binh Lục là +1m.2, Khí hậu Hà Nam nằm tong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiễu thuộc tia Khí hậu ving đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió min Đông Đắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nỗi bật nhất là sự tương phản giữa mùa Đông và mùa Hè. * Lượng mica Lượng mưa trung bình từ năm 2012 đến năm 2016 biển động khá lớn, thấp nhất vào năm 2015 là 1.260 mm cao nhất vào năm 2016 là 1.917,9 mm, Lượng mưa trưng bình trong những năm gin đây khoảng 1.732 mm/nim, chia ra hai mùa rõ rét mia ma và mùa khô.
Mùa mưa từ thắng § đến thing 10 chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, tập trừng các thing 5, 6,7. Mùa khô từ thing 11 đi thắng 4 năm sau Lượng mưa trung bình đo được ở trạm khí tượng thuỷ văn Hà Nam được thể hiện trong bảng sau Bảng 1. 1 Lượng mưa trong các tháng và năm (đơn vị mm) [3] Năm TRỈ Tháng | 2012 2 3T [ 2016 TỊ Thugi | 399 3 5g a 18 2 | Thing? | 295 3s a5 79 56 3| Things [245 8 TR 3 bài 4| Things | 603 1 268g 3 T651 5| Thmgš | 205 336 T5 DI Een] 6| Thing [1363 136 DRG H0 | 1462 Thing? | 25M7 zm 342 sĩ 376 © | Things [257 3ĩ DUS H6 | 413 9 | Thág9 | 3859 Te 1 3m | T656 Tô | Thing 10 | H56 16 BIS HH 33a 1] Thane | T9 @ ol DE 182 T2 [ Thine 12 [715 7 365 4 oF Cá năm 169 Ta | T88 | 1246 | 19179 * Độ ẩm Nhìn chung độ ẩm không khí trung bình hàng năm khu vực Hà Nam tương đối lớn, dao dng từ 81,5 ~ 84%. Diễn biển độ dm phụ thuộc vào lượng mưa nên trong | năm thường s62 thời kỳ, một thời kỹ độ âm cao và một thời kỳ độ âm thấp.2 Độ dm trong các thing và năm (đơn vị %3] Năm TT | Tháng 2012 2013 204 | 2015 | 2016 L “Tháng | 90 86 92 83 88 2 | thing? Sẽ so Sĩ 87 7 3 | Tháng3 86 $6 % 2 a8 4 | Thing +.
86 oT 3 so 3 | Things 35 sĩ sĩ sô .= 6 | Thấng6 | 78 T6 s2 16 78 7 | Tháng? Sĩ 7 4 7 $0 s | Thing ® cy. 9 | Thing 9 84 86 s fa 2 10 | Thing 10 | 82 7 7 79 79 1 | Thấngi | 85 80 s “ 79 12 | Thấngl2 | 82 7 7 $ã 76 Trang bình oy. s SAU | 818 độ trung bình các năm gin đây chênh lệch nhau tương đối lớn, dao động trong khoảng 23,04 -25.02"C, các tháng nóng nhất trong năm là thing 6, 7, 8, 9, thẳng có nhiệt độ trung bình thấp nhất rong năm thường là tháng 1. 3 Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị "C) [3] Năm TT, Tháng — 2072 2013 2014 2015 2016 T | Tháng! | T44 153 TA 176 T71 2 | Thang? 16 19s 169 189 164 3 | Things | 198 233 số 216 197 Nim vr | thing | 202 | 23 | 2W [| 2015 | 26 4 | Things | 256 | 244 3 346 | 24a š [things | 2§ã | TWã 3R7 W 381 6 | things | 302 | 26 DS 309 | 308 7 | Thing? | 297 | 2ã DS 356 | 303 | Things | 289 | TW 35 Be | ws 3 | Thámg9 | 272 | 265 Re WI | N6 Tô | Thing 10 | 21 | 251 365 354 | Z2 TT | Thing tt | 232 | 22 DI wa | 7 12 | Thmgi2| IRD | TRã Ti igs | 206 Trungbinh | 24M | 34 ait | 2502 | 246 * Nẵng và bức xự : “Tổng số giờ nắng trong năm tại Hà Nam thấp nhit năm 2013 là 1004.8 giờ và cao nhất trong năm 2015 là 1482 giờ nắng, mùa hè chiếm khoảng 82% số giờ nắng cả năm, các tháng có giờ nắng caolà tháng 5,6, 7, 8, 9.11 Bức xạ mặt tri là yếu tổ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biển đổi các chất ô nhiễm.
Tang bức xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 keal/cmỶ. Các tháng có bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6,8 và tháng 9) va thấp nhất là các tháng mùa Đông.4 Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vj: giờ) [3] Năm Tr | Thing jjy [2013 | 2014 | 2018 | 28 T | Thing 1 19 120 | 1367 | 108 3 2] thing 2 179 za [4 E) 100 3 | Things | 205 %3 | Ws | 2 2 7 | things 105 76a | T1 | To 5 Nim TT Tháng 2012 2013 2014 2015 2016 5 ‘Thang 5 1672 | T633 196,8 228 151 6 | Things | 108 | H74 | 1408 | 214 220 T “Tháng 7 1682 | 1201 143,6 132 182 8 “Tháng 8 168,5 155/8 107,6 192 141 9 | Thng9 | 1294 7588 | 1598 | Tay 116 10 | Thing 10 | HAI | HS | 1503 | 147 150 ti | Thingtt | 1056 | 532 | 848 9i 105 12 | Thing 2 | 457 Tord | 89đ 34 108 Canim T133,8 | 10048 | 1262,7 | 1482 | 1. Diéu kiện thủy: Chủy qua tính Ha Nam là ce sông lớn như sông Hing, sông Đầy, sông Châu và các sông do con người đào dip như sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang, v.v, * Hệ thống các sông chính Sông Hồng chảy dọc ranh giới phía Đông, Đông Bắc tỉnh Hà Nam với chiều dai khoảng 38,6 km, rộng rung bình từ 500 - 600 m, đáy sông sâu từ (6,0 m) đến (8,0 m) cả biệt tới (15 m), Hàm lượng phủ sa, bùn cát lắng đọng ở lòng sông rit lớn nhưng luôn được di chuyển bồi hoàn do hoạt động vận chuyển bồi lắng không ngừng của dong chảy, Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều đài khoảng 47,6 km, có chiều. ông khoảng 150 250 m, chay qua thành phố Phù Lý và các huyện Kim Đăng, Thanh Liêm; đầy sâu trung bình từ 3,0 m) đến C5,0 m), cá biệt có đoạn sâu ii 9,0 m).
Tại Phủ Lý lưu lượng nước Sông Day vào mùa khô khoảng 105 mỶ/s và mùa mưa khoảng. là sông đảo dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương. huyện Từ Liêm, thành phổ Hà Nội và di vào Hà Nam với chiều đài doan qua Hà Nam là 16 km gặp sông Day và sông Châu ngay tại Phủ Lý. Sông Nhuệ lả trục tưởi tiêu chính của hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội cổ lưu lượng phụ thuộc vào chế độ đóng mở cổng Liên Mạc.
Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vỉ thé nguồn nước của sông bịô nhiễm đặc biệt vào mia khô, Vio mùa nước lúệt chiều sâu nước ở một số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0, m. Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lưu của sông Nông Giang dé ‘An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh kim ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục nhánh nay chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm. anh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Day tạ thành phố Phủ Lý. Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km, Mục nước trung bình năm là + 2,18 m; Mực nước cao nhất ( lịch sử ngày 22/8/1971) là + 4,00 m * Hệ thống ng nhỏ và các ao hồ, kênh mương: Ngoài hg thống sông lớn như sông Hồng, song Nhug-Diy, Hà Nam còn có mang lưới các sông nhỗ tương đối lon rên địa bản nh: ~ Sông Nông Giang ở phía bắc huyện Duy Tiên (tanh giới với huyện Phú Xuyên của Ha Nội) dai chừng 12,5 km; ~ Sông Biển Hoà nằm trên lãnh thd huyện Bình Lục và huyền Thanh Liêm đài khoảng: 155 km Sông Duy Tiên là một nhánh của sông Nhuệ - Đây.