Chương 1 SVTH Trần Hải Đăng Bài luận văn này có những mục tiêu như sau: − Giới thiệu về mẫu xe Toyota Corolla Altis 1.6 2018: Chương này nhằm giới thiệu sơ về mẫu xe Toyota Corolla Altis 1.6 2018 bao gồm ngoại hình, động cơ, khung gầm, trang thiết bị và hệ thống an toàn của xe. Bên cạnh đó là việc kinh doanh của mẫu xe này so với các mẫu xe khác ở thị trường trong nước − Nghiên cứu về hệ thống phanh, các bộ phận trên hệ thống phanh: Chương này sẽ nói về hệ thống phanh trên Toyota Corolla Altis 1.6 2018 và hệ thống phanh ABS. − Một vài vấn đề liên quan đến hệ thống phanh. Chương này sẽ giúp ta hiểu hơn về cách bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết cơ bản của hệ thống phanh.
Xây dựng mô hình phanh có ABS trên ô tô con: Chương này là quá trình em xây dựng mô hình, các trang thiết bị và sơ đồ khối để xây dựng mô hình Trang 2 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA ALTIS 2.1 Khái quát chung về Toyota Corolla Altis 1.6 Corolla Altis là một trong những dòng Sedan chủ lực của nhà Toyota, bao gồm: Vios, Camry và Altis. Toyota Corolla Altis 1.6 2018 bắt đầu được sản xuất từ năm 2016 tới năm 2018. Là thế hệ thứ 11 của dòng xe này, Corolla Altis 1.6 đã có nhiều thay đổi như tăng kích thước khoang cabin, dung tích của khoang để đồ lớn hơn và thêm nhiều tiện ích khác. Xe cũng được nâng cấp về mặt ngoại hình nhưng nhìn chung vẫn còn thua kém so với các đối thủ như Mazda 3 hay Kia Cerato.
Xe cũng được trang bị nhiều hệ thống an toàn và tiện nghi như: hệ thống túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, ghế chỉnh điện, hệ thống Bluetooth. Đáp ứng cơ bản yêu cầu an toàn và giải trí trên các dòng xe phổ thông Hình 2.1: Kích thước tổng thể của xe Trang 3 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng Hình 2. 2: Hình ảnh thực tế của xe 2.2 Các thông số kỹ thuật chính COROLLA ALTIS 1.6 Số chỗ ngồi 5 KÍCH THƯỚC VÀ TRỌNG LƯỢNG Kích thước tổng thể (Dài x Rộng x mm 4620 x 1775 x 1465 Cao) Chiều dài cơ sở mm 2700 Chiều rộng cơ sở Trước/Sau mm 1520 x 1520 Bán kính vòng quay tối m 5,3 thiểu Trọng lượng Không tải kg 1270 Trang 4 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng Toàn tải kg 1775 Dung tích bình nhiên liệu lít 55 ĐỘNG CƠ Kiểu 2ZR-FE Loại 4 xylanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, Dual VVT - i Dung tích công tác cc 1598 Công suất tối đa Hp/rpm 132/6400 Mô men xoắn tối đa Nm/rpm 160/4400 Tiêu chuẩn khí thải Euro 6 KHUNG GẦM Hộp số Số tự động CVT Trước Kiểu MacPherson Hệ thống treo Sau Thanh xoắn Trước Đĩa Hệ thống phanh Sau Đĩa Trợ lực tay lái Trợ lực điện (EPS) Vỏ và mâm xe 205/55R16, mâm đúc TRANG THIẾT BỊ CHÍNH Trang 5 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng Ngoại thất Đèn trước Halogen Đèn sương mù trước Có Cụm đèn sau Kiểu LED Cùng màu thân xe, gập chỉnh điện, Kính chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ Hệ thống gạt mưa Gián đoạn/ điều chỉnh thời gian Tấm ốp hướng gió cản trước Có Tấm ốp hướng gió cản sau Có Chụp ống xả mạ Crôm Có Nội thất Vị trí người lái Loại 3 chấu, bọc da có lẫy chuyển số Tay lái Điều chỉnh 4 hướng Có Âm thanh Có Các nút điều chỉnh Màn hình cảm ứng Có Bảng đồng hồ Loại Optrion Cửa sổ điều chỉnh điện Có – 1 chạm bên ghế người lái Khóa cửa trung tâm Có – tự động khóa theo tốc độ xe Trang 6 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng Khóa cửa từ xa Có Tay nắm cần số Ốp gỗ, mạ bạc Bảng điều khiển AM/FM,MP3, WMA, CD 6 đĩa, 6 Hệ thống âm thanh loa Hệ thống điều hòa nhiệt độ Chỉnh tay Hệ thống điều khiển màn hình Cảm ứng Ghế Chất liệu ghế Nỉ Bọc da Trượt Có (255mm) Hàng ghế trước Ngả Có Điều chỉnh độ cao mặt ghế Có (ghế người lái) Hàng ghế thứ hai Gập 60/40, có tựa đầu HỆ THỐNG AN TOÀN An toàn chủ động Hệ thống chống trộm Có ABS và EBD Có BA Có VSC Có Cảm biến lùi Có Trang 7 Luận văn tốt nghiệp – Chương 2 SVTH Trần Hải Đăng Chốt an toàn cho trẻ em Có An toàn bị động Hệ thống túi khí Người lái và hành khách phía trước Dây đai an toàn Tất cả các ghế Khung xe hấp thụ xung lực GOA Có Trang 8 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH 3. Công dụng và yêu cầu 3.1 Công dụng Hệ thống phanh có công dụng : − Giảm tốc độ xe về một mức nào đó hoặc dừng hẳn xe lại − Giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ trên các bề mặt dốc nghiêng hoặc là mặt đường ngang − Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và ô tô ở mọi chế độ làm việc − Giúp ô tô phát huy hết khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận hành của ô tô 3.2 Yêu cầu Để thực hiện tốt các yêu cầu trên thì hệ thống phanh cũng cần đảm bảo những yêu cầu sau: Đảm bảo hiệu quả phanh cao nhất trong mọi trường hợp vận hành Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo khả năng vận hành và sự ổn định của ô tô Thời gian phản hồi của hệ thống nhỏ Đảm bảo độ tin cậy cao, điều khiển nhẹ nhàng và có khả năng tùy động cao Phân bố các mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh trong bất kỳ trường hợp nào.
Không xảy ra hiện tượng siết phanh khi ô tô quay vòng hoặc tịnh tiến Thoát nhiệt tốt ở cơ cấu phanh Đối với phanh tay phải đảm bảo xe có thể đứng yên trên dốc (tới 10 o) trong thời gian dài Trang 9 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng Thành phần Công dụng Nhận tín hiệu để đánh giá tình trạng xe từ cảm biến và gửi ECU điều khiển tín hiệu điều khiển đến bộ dẫn động. Dẫn động các máy bơm trong Mô tơ bơm bộ dẫn động. Bộ dẫn động Mạch thủy lực có 4 van điện từ giữ áp suất và 4 van điện từ giảm áp Van điện từ Trong quá trình vận hành, tín hiệu từ ECU điều khiển thay đổi các các ống dẫn dầu từ đó điều khiển áp suất dầu tác dụng lên các bánh xe. Rơ le mô tơ ABS Cung cấp điện cho mô tơ bơm ECU điều khiển Cung cấp điện cho van điện Rơ le điện từ ABS cho van điện từ Xác định tốc độ của từng Cảm biến tốc độ bánh xe trong cả 4 bánh Trang 10 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng Xác định tín hiệu nhấn bàn Cụm đèn phanh đạp chân phanh Xác định cần phanh tay có Cụm phanh tay được kéo hay không Gửi tín hiệu vị trí bướm ga, vị trí bàn đạp chân ga và tín hiệu ECM tốc độ động cơ đến ECU điều khiển Khi ECU điều khiển phát Đèn cảnh báo hiện có trục trặc xảy ra trong ABS hệ thống ABS thì đèn này sẽ sáng lên Khi có trục trặc trong hệ thống phanh hoặc hệ thống EBD được ECU điều khiển Cụm đồng hồ phát hiện thì đèn này sẽ sáng lên Đèn cảnh báo phanh Sáng lên khi dầu phanh đang ở mức thấp Sáng lên để thông báo cho tài xế là phanh tay đang được sử dụng Trang 11 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng Công tắc cảnh báo dầu phanh Xác định mức dầu phanh 3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 3.1 Hệ thống phanh chính: Hình 3.
1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống phanh chính Hệ thống phanh chính gồm: Cơ cấu đĩa phanh được bố trí ở 2 cầu (cầu trước và cầu sau), dẫn động phanh thủy lực có trợ lực chân không và hệ thống chống bó cứng phanh ABS.1 Dẫn động phanh Hệ thống dẫn động phanh giúp cho hệ thống phanh làm việc một cách nhẹ nhàng, trơn tru và nhanh chóng. Bên cạnh đó hệ thống dẫn động phanh còn kết nối các bộ phận khác của hệ thống phanh lại với nhau và hoạt động một cách đồng bộ, như là hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống cân bằng điện tử ESP, hệ thống chống trượt TCS và hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD. Tùy vào những trường hợp khác nhau, Ecu sẽ nhận tín hiệu từ các cảm biến và đưa ra mệnh lệnh cho các hệ thống khác nhau. Từ đó cho ra một hiệu quả phanh tốt nhất cho xe trong mọi trường hợp.
Trang 12 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng Hệ thống dẫn động sẽ bao gồm các thành phần chính như sau: bàn đạp chân phanh, bộ trợ lực chân không, xi lanh chính của phanh, hệ thống tín hiệu, các đường ống dẫn dầu và các ống mềm nối xi lanh chính và các xi lanh bánh xe. 2: Sơ đồ dẫn động phanh Dẫn động của xe là dẫn động hai dòng độc lập, có nghĩa là có hai đường dầu độc lập từ đầu ra của xi lanh chính dẫn đến các bánh xe của ô tô. Để được hai đầu ra dầu độc lập, ta sẽ sử dụng một xi lanh chính kép. Trong trường hợp có một dòng bị rò rỉ thì dòng còn lại vẫn còn tác dụng và lực phanh vẫn được sinh ra ở hai bánh so le trước và sau.
Xi lanh chính Nhiệm vụ: Sau khi nhận lực từ bàn đạp chân phanh, xi lanh chính tạo ra dòng dầu có áp suất cao tác dụng đồng thời vào cả hai đường ống dẫn dầu và truyền vào các xi lanh bánh xe. Có một bình chứa dầu dùng để ngăn chặn sự thay đổi lượng dầu phanh do ảnh hưởng nhiệt độ dầu. Thiết kế này nhằm đảm bảo nếu có rò rỉ dầu từ một đường trong hệ thống thì vẫn có dầu từ đường còn lại để phanh xe khi cần thiết. Khi mức dầu phanh xuống dưới mức cho phép thì cảm biến dầu phanh sẽ cảnh báo cho người lái thông qua đèn cảnh báo.
Cấu tạo Trang 13 Luận văn tốt nghiệp – Chương 3 SVTH Trần Hải Đăng Hình 3.3: Kết cấu xylanh phanh chính 1. Lò xo pít tông thứ cấp 2. Lắp bình dầu 4. Lỗ bù dầu 8.
Tấm chắn hình sao 9. Lò xo pít tông sơ cấp 10. Bu lông hạn chế hành trình 12. Pít tông thứ cấp 13.
Xi lanh chính , 15.