Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tình hình sử dụng ôtô đời mới ở Việt Nam 1. Hiện trạng ngành công nghiệp ô tô Việt Nam Trong nền kinh tế đang trên đà hội nhập như nước ta hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ, đa dạng về chủng loại, phong phú về hình thức cả số lượng và chất lượng các phương tiện giao thông vận tải gia tăng nhanh chóng, trong đó ô tô là phương tiện phát triển mạnh nhất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội, góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam chỉ thực sự hình thành từ những năm 90, khi Chính phủ cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài được sản xuất, lắp ráp ô tô tại Việt Nam.
Trước năm 1990, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu ôtô từ các nước xã hội chủ nghĩa. Thời gian này không có doanh nghiệp nào đầu tư lắp ráp, sản xuất ôtô. Các doanh nghiệp cơ khí lớn của Việt Nam chủ yếu làm công việc bảo dưỡng và sửa chữa xe. Để nhìn nhận rõ hơn sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, có thể tóm tắt trong 3 giai đoạn sau : Giai đoạn 1990 - 2003: Doanh nghiệp ô tô nhận được sự bảo hộ ở mức cao của nhà nước thông qua chính sách giảm thuế tiêu thụ đặc biệt; áp dụng hàng rào thuế quan ở mức cao đối với xe nhập khẩu và chính sách cấm nhập khẩu đối với ô tô dưới 15 chỗ ngồi.
Trong giai đoạn này, xe du lịch nhập khẩu gần như không có chỗ đứng trên thị trường nội địa, sản lượng của xe lắp ráp trong nước liên tục tăng mạnh qua các năm. [9] Giai đoạn 2003 - 2007: Giai đoạn này Việt Nam đang tăng tốc quá trình đàm phán gia nhập WTO và phải ban hành, điều chỉnh các chính sách cho phù 3 hợp với yêu cầu của WTO. Hàng loạt chính sách ưu đãi mang tính phân biệt đối xử trái với các nguyên tắc của WTO trong ngành này (ví dụ chính sách giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất trong nước) dần được dỡ bỏ. Doanh nghiệp ô tô trong nước gặp khá nhiều khó khăn.
Giai đoạn 2007 đến nay: Đây là giai đoạn Việt Nam đã trở thành thành viên WTO. Cũng trong giai đoạn này, do những biến động về kinh tế, chính sách đối với ngành ô tô (đặc biệt là chính sách thuế) thường xuyên thay đổi và khó dự đoán. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khách quan thuận lợi (tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, sự gia tăng về mức sống dân cư, nhu cầu sử dụng xe ô tô trong nước có xu hướng tăng cao…), sản lượng ô tô sản xuất trong nước có xu hướng tăng mạnh.Tình hình và xu hướng sử dụng ô tô đời mới tại Việt Nam Nhằm nâng cao tính an toàn, giảm chi phí nhiên liệu, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và đem lại hiệu quả cho người sử dụng, những năm gần đây vấn đề hiện đại hóa ôtô đã được quan tâm và áp dụng rộng rãi. Các hãng sản xuất xe hơi đã lần lượt tung ra thị trường các dòng xe chất lượng cao như: Hãng Toyota cho ra mắt các sản phẩm: Corolla Altis, Camry, Fortuner.
Hãng Hyundai với các sản phẩm: Gezt, Sonata, Santafe., Trường Hải Auto với các dòng xe: Kia Morning, Kia Caren, Kia Cerato. Hầu hết các dòng xe này đều được trang bị các hệ thống như: Hệ thống điều khiển điện tử, túi khí, phanh ABS, hộp số tự động, hệ thống phun nhiên liệu, bộ trung hòa khí thải và tiêu chuẩn khí thải châu Âu.Với các đặc điểm đã nêu, người sử dụng có thể lựa chọn cho mình nhưng chiếc xe hợp lý với đầy đủ các tiêu chí, an toàn, tiết kiệm và thân thiện với môi trường. Với sự phức tạp của các trang thiết bị tân tiến trên dòng xe đời mới thì việc kiểm tra chẩn đoán theo phương pháp truyền thống sẽ không thể thực hiện được, do đó cần phải có các thiết bị chẩn đoán tương thích kèm theo để đánh giá tình trạng kỹ thuật của ô tô khi xe gặp sự cố. Tổng quan về các thiết bị kiểm tra, đo lường chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô.
Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh. Nhiều hệ thống có kết cấu hiện đại đã được trang bị cho ô tô nhằm thoả mãn càng nhiều nhu cầu của xã hội. Tuy vậy chúng ta cũng gặp không ít khó khăn trong khai thác sử dụng và làm quen với các hệ thống đó. Ngày nay một số kết cấu đơn giản đã thay thế bằng các kết cấu hiện đại và phức tạp, một số thói quen trong sử dụng, sửa chữa cũng không còn thích hợp, nhất là khi công nghệ sửa chữa đã có những thay đổi cơ bản, chuyển từ việc sửa chữa chi tiết sang sửa chữa thay thế do đó trong quá trình khai thác nhất thiết phải sử dụng công nghệ chẩn đoán phù hợp với sự phát triển của công nghệ ô tô.
Để kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật các tổng thành của ô tô nói chung, đặc biệt là các hệ thống như động cơ, hệ thống truyền lực, các hệ thống điều khiển điện tử như hệ thống phanh chống bó cứng (ABS), hệ thống điều khiển ổn định ô tô( ESP), hệ thống túi khí bảo vệ ( SS). người ta thường sử dụng các loại thiết bị chẩn đoán sau: - Thiết bị chẩn đoán cầm tay để chẩn đoán kỹ thuật của nhóm, cụm, một hệ thống hoặc một thông số nào đó của ô tô; - Thiết bị chẩn đoán chuyên sâu tổng hợp kiểm tra được nhiều thông số kỹ thuật của nhiều cụm, nhiều hệ thống của một hoặc vài tổng thành cùng một lúc; - Thiết bị phân tích khí thải và đo độ đen của khói giúp phân tích thành phần khí thải và kiểm tra hàm lượng các nguyên tố có hại trong khí thải; - Và một số thiết bị trợ giúp nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật một cách nhanh chóng, chính xác nhất sẽ được trình bày dưới đây. 5 Thiết bị chẩn đoán cầm tay Hệ thống thiết bị chẩn đoán lỗi ô tô OBD-II có thể phát hiện khoảng 10 nghìn lỗi kỹ thuật thường gặp ở chiếc xe. OBD là một hệ thống được sử dụng trên hầu hết các ô tô hiện nay Từ những năm 1980 các nhà sãn xuất ô tô đã bắt đầu sử dụng hệ thống điều khiển điện tử để kiểm tra và chẩn đoán các vấn đề hư hỏng của ô tô.
Thiết bị này ra đời được kết nối liên lạc với hệ thống xử lý dữ liệu trên xe và hiển thị thông tin về trục trặc, hư hỏng của ô tô. Các máy chẩn đoán cầm tay được sử dụng kết nối hệ thống này để phục vụ cho công tác chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa xe. Các chức năng chính của máy chẩn đoán cầm tay: - Đọc và xoá mã lỗi, - Hiển thị dữ liệu hiện thời, - Đo các tín hiệu xung điện áp, - Chế độ kích hoạt để kiểm tra trạng thái hoạt động của các cụm bộ phận hay kích hoạt cho một hệ thống nào đó làm việc.1 giới thiệu một loại máy chẩn đoán cầm tay, chúng được kết nối với các giắc chẩn đoán trên các xe qua bộ dây và các đầu nối khác nhau tuỳ theo kiểu xe. Loại máy này có ưu điểm là kết cấu nhỏ gọn, đa chức năng, tính cơ động cao và dể sữ dụng, giúp chẩn đoán nhanh, chính xác các thông số kỹ thuật và phạm vi hư hỏng của các hệ thống.
một máy có thể chẩn đoán cho nhiều loại xe khác nhau nhờ phần mềm dữ liệu của từng loại xe được đặt trong các card chương trình của máy. Ngoài ra, máy còn có thể được giao tiếp với máy vi tính để dể phân tích, chẩn đoán, phục vụ giảng dạy và cập nhật các phần mềm dữ liệu, chương trình cho máy. Máy chẩn đoán cầm tay. Thiết bị chẩn đoán động cơ X431 Scan tool Thiết bị chẩn đoán động cơ X431 Scan tool (hình 1.2) sử dụng để chẩn đoán tình trạng làm việc của động cơ thông qua hộp điều khiển trung tâm (ECU).
Thiết bị chẩn đoán động cơ X431 Scan tool Ngoài ra máy còn được sử dụng để chẩn đoán tổng hợp, giám sát được quá trình hoạt động của động cơ và một số hệ thống khác trên ô tô thông qua nhiều đầu đo khác nhau. Hiện nay ở Việt Nam đang sử dụng các thiết bị chẩn đoán kỹ thật của một số hãng chế tạo có uy tín như: John Beam, Snap-on của 7 Mỹ, Tecnotest của Ý, Autodianostis của Australia,. Các thiết bị này về chức năng và nhiệm vụ đều giống nhau nhưng khác nhau về bộ phận xử lý trung tâm và các phần mềm dữ liệu. Thiết bị chẩn đoán động cơ trực tuyết OBD (Carman Scan) Hình ảnh máy chẩn đoán động cơ trực tuyến được trình bày trên hình 1.3 được tích hợp khá nhiều chức năng.
Thiết bị chẩn đoán động cơ trực tuyến OBD Thiết bị chẩn đoán động cơ được kết nối trực tiếp với máy vi tính để phân tích, chẩn đoán các hư hỏng của ô tô liên quan đến bộ điều khiển điện tử trung tâm ECU. Thiết bị đo khói Thiết bị đo khói trên hình 1.4 được dùng để kiểm tra mật độ phần tử khói xả (hay độ đen khói ), qua đó đánh giá được tình trạng kỹ thuật của động cơ. Thiết bị đo khói 8 Đồng hồ đo áp suất Đồng hồ đo áp suất (hình 1.8) có chức năng đo áp suất nén của động cơ xăng và đông cơ diesel giúp kiểm tra sức nén của động cơ, chẩn đoán sự làm kín của xéc măng, xu páp,. Đồng hồ đo áp suất Thiết bị cân chỉnh bơm cao áp Trên hình 1.5 thể hiện hình ảnh thiết bị kiểm tra cân chỉnh bơm cao áp tổng hơp.