CHƯƠNG 1: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM CÁC VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 1.Tổng quan về hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá 1. Khái niệm và vai trò 1. Khái niệm Vấn đề cảnh báo chống bán phá giá có hai cách hiểu. Một là đứng trên góc độ nước xuất khẩu, cảnh báo nguy cơ hàng xuất khẩu bị nước nhập khẩu kiện bán phá giá.
Cách hiểu thứ hai đứng trên góc độ nước nhập khẩu, cảnh báo nguy cơ hàng xuất khẩu bán phá giá. Cả hai cách hiểu đều dựa trên việc bán phá giá của hàng xuất khẩu, nhưng vai trò lại khác nhau. Nghiên cứu của đề tài đứng trên quan điểm nước xuất khẩu. Cảnh báo chống bán phá giá là việc ứng dụng các quy định của WTO và hệ thống pháp luật cùng những quy định liên quan của quốc gia nhập khẩu, thông qua việc thu thập dữ liệu hải quan trong nước và nước ngoài để đưa ra dự báo nguy cơ bị kiện bán phá giá ở thị trường nước nhập khẩu.
Cốt lõi của cảnh báo chống bán phá giá là áp dụng yếu tố trọng điểm, những sản phẩm nhạy cảm, khối lượng xuất khẩu, giá cả và tình trạng hoạt động của những sản phẩm tương tự của nước ngoài cũng như những thông số quan trọng khác để giám sát và đánh giá chính xác tác động đến ngành công nghiệp của nhà nhập khẩu từ đó đưa ra nhận định phù hợp. Hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá đang được áp dụng ở Việt Nam là việc thu thập, theo dõi, tổng hợp và phân tích các thông tin liên quan đến các vụ kiện bán phá giá các mặt hàng của các thị trường, từ 6 đó đưa ra các tín hiệu cảnh báo kịp thời các nguy cơ bị kiện bán phá giá có thể xảy ra với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nhằm ngăn chặn và hạn chế tối đa những tác động bất lợi cho các doanh nghiệp. Trong khái niệm có một thuật ngữ cần phải làm rõ, đó là thế nào là “sớm” và bao lâu thì được gọi là “sớm”. Thuật ngữ “sớm” là khái niệm chỉ khoảng thời gian mà hệ thống cảnh báo phát ra tín hiệu cảnh báo trước khi bắt đầu một vụ kiện chống bán phá giá.
Hiện nay hệ thống cảnh báo sớm của Việt Nam cho phép cảnh báo sớm trong khoảng thời gian từ 12 tháng đến 3 năm. Vai trò của hệ thống Thực tế nghiên cứu những thiệt hại của kiện chống bán phá giá đến doanh nghiệp xuất khẩu làm cho kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng bị kiện sụt giảm mạnh trong thời gian bị áp thuế chống bán phá giá. Doanh nghiệp khi tham gia các vụ kiện chống bán phá giá phải chịu rất nhiều chi phí, từ tiền thuê luật sư tư vấn, thuế, và các chi phí phát sinh khác từ vụ kiện… Hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá sẽ giúp chính phủ và doanh nghiệp nước xuất khẩu: - Xác định sớm các mối đe dọa/nguy cơ bị điều tra áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng xuất khẩu trước khi chính thức có đơn khởi kiện từ các ngành sản xuất của nước nhập khẩu. Thông qua xử lý những dữ liệu thu được, hệ thống đưa ra các mức độ cảnh báo phù hợp cho từng mặt hàng ở từng giai đoạn nhất định.
Căn cứ vào mức độ mà hệ thống cho kết quả, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ xác định được sớm mối nguy cơ bị kiện bán phá giá từ nước ngoài để có hướng điều chỉnh hợp lý trong công tác kinh doanh. 7 - Các doanh nghiệp xuất khẩu có đủ thời gian và điều kiện để kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm loại bỏ những mối đe dọa và chủ động đối phó với các cuộc điều tra của các cơ quan có liên quan của nước nhập khẩu. Đối với những mặt hàng có cảnh báo nằm trong mức độ nguy hiểm (nguy cơ bị kiện cao), doanh nghiệp có thể chủ động ứng phó. Cụ thể: chặt chẽ liên hệ với đối tác để nắm bắt tình hình thường xuyên.
Thuê chuyên gia tư vấn và luật sư có kinh nghiệm để chuẩn bị đối phó với vụ kiện. Việc chủ động tham gia vào vụ kiện sẽ nâng tỷ lệ thắng kiện cho doanh nghiệp Việt Nam. - Duy trì và phát triển kim ngạch cũng như tốc độ xuất khẩu, qua đó giúp các ngành công nghiệp của nước xuất khẩu hoạt động kinh doanh mạnh mẽ trên thị trường quốc tế. Đối với những mặt hàng có cảnh báo nằm trong mức an toàn (nguy cơ bị kiện thấp, không có nguy cơ bị kiện), các doanh nghiệp yên tâm duy trì và phát triển kim ngạch do mặt hàng xuất khẩu hoàn toàn không có nguy cơ bị kiện hoặc có nguy cơ bị kiện rất thấp.
Nếu như không có hệ thống cảnh báo, với tâm lý dè chừng các doanh nghiệp sẽ kìm chế tốc độ xuất khẩu, làm giảm kim ngạch xuất khẩu sang thị trường mục tiêu. Ngoài việc hưởng lợi từ vấn đề cảnh báo sớm chống bán phá giá, các doanh nghiệp được tiếp cận với các thông tin, số liệu về xuất nhập khẩu các mặt hàng chủ lực vào các thị trường chính. Qua đó có những chính sách kinh doanh phù hợp hơn. Nội dung hệ thống cảnh báo sớm Nội dung hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá cần phải đảm báo có các yếu tố sau: 8 1.
Nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào Nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào được coi là thức ăn hàng ngày của hệ thống. Để vận hành được hệ thống cảnh báo sớm cần phải có một nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào cung cấp cho hệ thống phục vụ mục đích phân tích và cho kết quả cảnh báo. Nếu không có nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào ổn định, xuyên xuốt thời gian tồn tại của hệ thống thì hệ thống không thể hoạt động được. Nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào được lựa chọn phải phụ thuộc vào mục tiêu mà hệ thống nhắm tới.
Việc lựa chọn nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào là vấn đề quan trọng và then chốt của hệ thống vì nó quyết định đến việc cảnh báo chính xác của hệ thống. Phần cứng của hệ thống Bất kỳ một hệ thống xử lý thông tin nào cũng cần phải có một hệ thống phần cứng hỗ trợ cho việc vận hành hệ thống. Thông thường, một hệ thống phần cứng gồm có 3 phần: thiết bị xử lý trung tâm, bộ nhớ trong và hệ thống ngoại vi. Trong đó thiết bị xử lý trung tâm là quan trọng nhất.
Đặc trưng của thiết bị này là phải đảm bảo tốc độ xử lý cho hệ thống được nhanh nhất. Bộ nhớ trong cũng là thiết bị không thể thiếu. Bộ nhớ trong phải đảm bảo dung lượng bộ nhớ đủ lớn để lưu trữ các dữ liệu qua các thời kỳ, dữ liệu của các nước trên thế giới và các mặt hàng xuất khẩu của Việt nam cũng như thế giới. Hệ thống ngoại vi có nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa bộ nhớ trong với thiết bị ngoài.
Nó cũng có nhiệm vụ lấy thông tin đường truyền vào và đưa thông tin ra đường truyền. Như vậy, thiết bị máy dùng để xử lý thông tin cho hệ thống cảnh báo phải đảm bảo được các yếu tố trên. Phần mềm của hệ thống Phần cứng của hệ thống không thể đáp ứng được yêu cầu xử lý công việc nếu như không có sự hỗ trợ của phần mềm xử lý. Phần mềm làm cho phần cứng máy tính ứng dụng được vào các vấn đề cần giải quyết.
Phần mềm của hệ thống cảnh báo được chia thành 2 nhóm: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Phần mềm hệ thống là phần mềm có sẵn hoặc được cài đặt cho máy tính để máy tính có thể hoạt động. Phần mềm ứng dụng có vai trò cốt lõi cho hệ thống cảnh báo sớm vì đây là phần mềm quản lý dữ liệu, xử lý dữ liệu theo mong muốn của người sử dụng. Muốn vậy, phần mềm ứng dụng phải đảm bảo các yếu tố sau: - Dễ sử dụng: giao diện thân thiện với người sử dụng, - Giá cả của phần mềm: phải đáp ứng với ngân sách chi cho phần mềm trong bảng ngân sách chi cho toàn bộ hệ thống, - Tính tương thích: phần mềm phải có tương thích cao ở hiện tại và khả năng đáp ứng trong tương lai khi có những thay đổi về cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Phần mềm của hệ thống được xây dựng đảm bảo cho cơ chế hoạt động của hệ thống được chính xác. Vì vậy, việc lựa chọn phần mềm là rất quan trọng. Mạng máy tính và truyền thông Do sự khác biệt của hệ thống là phải xử lý nguồn cơ sở dữ liệu đầu vào từ các nước trên thế giới và Việt Nam nên hệ thống phải đảm bảo có mạng máy tính và truyền thông ổn định, nhanh chóng. Việc kết nối internet toàn hệ thống là điều kiện bắt buộc của máy tính khi tham gia vào hệ thống cảnh báo.
Ngoài ra, hệ thống là nơi cung cấp thông tin cảnh báo và các thông tin khác 10 cho bất kỳ người sử dụng được phép nên vấn đề mạng và truyền thông càng quan trọng hơn.5 Nhân lực của hệ thống Một nguồn lực quan trọng khác của hệ thống cảnh báo sớm chính là nhân lực. Vai trò của yếu tố nhân lực trong hệ thống là thiết lập mục tiêu của hệ thống để từ đó xây dựng các chỉ số cảnh báo cho hệ thống. Con người xác định toàn bộ việc vận hành của hệ thống: từ nguồn cơ sở dữ liệu đến phần cứng, phần mềm. Trong quá trình hình thành hệ thống, con người chịu trách nhiệm theo dõi mọi hoạt động của hệ thống, đảm bảo hệ thống được vận hành xuyên suốt và ổn định, đóng vai trò quan trọng cho việc thành bại của hệ thống.
Nội dung nghiên cứu hệ thống cảnh báo sớm các vụ kiện chống bán phá giá 1. Nghiên cứu sự cần thiết của hệ thống cảnh báo sớm Cho đến nay chưa có thống kê đầy đủ về những thiệt hại mà doanh nghiệp Việt Nam phải chịu do những vụ kiện chống bán phá giá mang lại. Tuy nhiên, có thể thấy rằng mọi vụ kiện chống bán phá giá đều gây ra những thiệt hại lớn cho doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, dù mới chỉ bị điều tra hoặc đã bị áp thuế chống bán phá giá. Cụ thể: Một là, tâm lý bất ổn trong quá trình theo đuổi các vụ kiện khiến các doanh nghiệp không thể đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường.