Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu và phát triển hệ mật mã khóa công khai ứng dụng trong bảo mật dữ liệu và xác thực các giao dịch điện tử

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu phát triển hệ mật mã khóa công khai, ứng dụng trong bảo mật dữ liệu và xác thực giao dịch điện tử.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VÀ CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA LÝ THUYẾT MẬT MÃ

1.1. Giới thiệu chung về mật mã

1.2. Sơ lược lịch sử về mật mã

1.3. Mã hóa khóa đối xứng và mã hóa khóa công khai

1.4. Các bài toán về an toàn thông tin

1.5. Thám mã và tính an toàn của các hệ mã hóa

1.6. Cơ sở toán học của lý thuyết mật mã

1.7. Số học các số nguyên, thuật toán Euclid

1.8. Độ phức tạp tính toán

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ SINH SỐ NGUYÊN TỐ

2.1. Số nguyên tố và định lý cơ bản của số học

2.2. Định nghĩa số nguyên tố

2.3. Chứng minh số nguyên tố là vô hạn

2.4. Sự phân bố của số nguyên tố

2.5. Các số nguyên tố có dạng đặc biệt

2.6. Phương pháp cổ điển kiểm tra và sinh số nguyên tố

2.7. Thuật toán Trial Division

2.8. Phương pháp sàng Eratosthenes

2.9. Phương pháp xác suất kiểm tra và sinh số nguyên tố

2.10. Thuật toán Fermat

2.11. Thuật toán Solovay – Strassen

2.12. Thuật toán Miller-Rabin

2.13. Phương pháp xác định

2.14. Phân tích thành thừa số nguyên tố

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ THUẬT TOÁN XỬ LÝ SỐ NGUYÊN LỚN

3.1. Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ hoạt động của hệ thống

3.2. Cấu trúc của các lớp

3.3. Bảng luỹ thừa 2

3.4. Sơ đồ hoạt động của hệ thống

3.5. Thuật toán chuyển đổi

3.6. Thuật toán từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

3.7. Thuật toán từ hệ nhị phân sang hệ thập phân

3.8. Thuật toán chia (div, mod)

3.9. Thuật toán phân rã nhị phân tính luỹ thừa mod

3.10. Phương pháp tính logarit

3.11. Phương pháp tính căn bậc hai

3.12. Khả năng của thư viện

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HỆ MÃ HÓA KHÓA CÔNG KHAI VÀ CẢI TIẾN HỆ MÃ HÓA RABIN

4.1. Sự ra đời của hệ mã hóa khóa công khai

4.2. Một số bài toán cơ bản

4.3. Một số hệ mã hóa khóa công khai

4.4. Sơ đồ chung hệ mã hóa khoá công khai

4.5. Cải tiến hệ mã hóa Rabin

4.6. Mở rộng hệ mã hóa Rabin với n=p*q*r

4.7. Sơ đồ hệ mã hóa Rabin với n = p*q*r

4.8. Tính đúng đắn

4.9. Công thức của phép biến đổi ngược (tính x)

4.10. Quy trình giải mã

4.11. Nhận xét và đánh giá

4.12. Một số ứng dụng của mã hóa khóa công khai

4.13. Tạo vỏ bọc an toàn cho văn bản mật

4.14. Vấn đề xác thực chủ thể

4.15. Kết hợp với kỹ thuật thủy vân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ mật mã khóa công khai và ứng dụng

Hệ mật mã khóa công khai là một trong những phát minh quan trọng trong lĩnh vực bảo mật thông tin. Nó cho phép người dùng mã hóa và giải mã dữ liệu mà không cần chia sẻ khóa bí mật. Điều này giúp bảo vệ thông tin trong các giao dịch điện tử, đặc biệt là trong bối cảnh ngày càng gia tăng các mối đe dọa an ninh mạng. Hệ mật mã khóa công khai sử dụng hai khóa: một khóa công khai để mã hóa và một khóa riêng tư để giải mã. Sự phát triển của hệ mật mã này đã mở ra nhiều cơ hội cho việc bảo mật dữ liệu và xác thực giao dịch điện tử.

1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ mật mã khóa công khai

Hệ mật mã khóa công khai hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng hai khóa khác nhau: khóa công khai và khóa riêng tư. Khóa công khai được chia sẻ công khai, trong khi khóa riêng tư được giữ bí mật. Khi một người gửi muốn gửi thông tin đến người nhận, họ sẽ mã hóa thông tin bằng khóa công khai của người nhận. Chỉ người nhận mới có thể giải mã thông tin đó bằng khóa riêng tư của mình. Điều này đảm bảo rằng thông tin chỉ có thể được đọc bởi người nhận dự kiến.

1.2. Lịch sử phát triển của hệ mật mã khóa công khai

Hệ mật mã khóa công khai được phát triển vào những năm 1970, với những đóng góp quan trọng từ các nhà khoa học như Diffie và Hellman, cũng như Rivest, Shamir và Adleman. Những nghiên cứu này đã tạo ra nền tảng cho các hệ thống bảo mật hiện đại, cho phép mã hóa và xác thực thông tin một cách an toàn. Sự phát triển này không chỉ giúp bảo vệ thông tin cá nhân mà còn thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử và các giao dịch trực tuyến.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo mật dữ liệu

Bảo mật dữ liệu là một trong những thách thức lớn nhất trong thời đại số. Các mối đe dọa từ hacker, virus và phần mềm độc hại ngày càng gia tăng, đòi hỏi các giải pháp bảo mật mạnh mẽ hơn. Hệ mật mã khóa công khai, mặc dù rất hiệu quả, vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề như việc quản lý khóa, khả năng tấn công từ các phương pháp thám mã và sự phát triển của công nghệ máy tính lượng tử. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo an toàn cho dữ liệu và giao dịch điện tử.

2.1. Các mối đe dọa chính đối với bảo mật dữ liệu

Các mối đe dọa chính đối với bảo mật dữ liệu bao gồm tấn công từ chối dịch vụ (DDoS), tấn công thám mã, và các lỗ hổng bảo mật trong phần mềm. Những mối đe dọa này có thể dẫn đến việc rò rỉ thông tin nhạy cảm, gây thiệt hại lớn cho cá nhân và tổ chức. Việc hiểu rõ các mối đe dọa này là rất quan trọng để phát triển các biện pháp bảo vệ hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc quản lý khóa và bảo mật thông tin

Quản lý khóa là một trong những thách thức lớn trong hệ mật mã khóa công khai. Việc bảo vệ khóa riêng tư khỏi bị lộ ra ngoài là rất quan trọng. Nếu khóa riêng tư bị rò rỉ, toàn bộ hệ thống bảo mật sẽ bị phá vỡ. Ngoài ra, việc tạo ra và duy trì các khóa công khai cũng cần phải được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống.

III. Phương pháp và giải pháp bảo mật dữ liệu hiệu quả

Để bảo vệ dữ liệu và giao dịch điện tử, nhiều phương pháp và giải pháp đã được phát triển. Hệ mật mã khóa công khai là một trong những giải pháp chính, nhưng cần kết hợp với các biện pháp khác như mã hóa dữ liệu, xác thực hai yếu tố và các giao thức bảo mật. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp tăng cường bảo mật và giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch điện tử.

3.1. Mã hóa dữ liệu và vai trò của nó trong bảo mật

Mã hóa dữ liệu là một trong những phương pháp quan trọng nhất để bảo vệ thông tin. Bằng cách mã hóa dữ liệu, thông tin sẽ trở nên vô nghĩa đối với những người không có quyền truy cập. Hệ mật mã khóa công khai cho phép mã hóa dữ liệu một cách an toàn, đảm bảo rằng chỉ những người có khóa riêng tư mới có thể giải mã và đọc thông tin.

3.2. Xác thực hai yếu tố và các giao thức bảo mật

Xác thực hai yếu tố (2FA) là một biện pháp bảo mật bổ sung giúp bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân. Bằng cách yêu cầu người dùng cung cấp hai hình thức xác thực khác nhau, 2FA giúp giảm thiểu nguy cơ bị tấn công. Ngoài ra, việc sử dụng các giao thức bảo mật như SSL/TLS cũng rất quan trọng để bảo vệ dữ liệu trong quá trình truyền tải.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ mật mã khóa công khai

Hệ mật mã khóa công khai đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ tài chính ngân hàng đến thương mại điện tử. Các ứng dụng này không chỉ giúp bảo vệ thông tin cá nhân mà còn tạo ra sự tin tưởng trong các giao dịch trực tuyến. Việc sử dụng chữ ký số và chứng chỉ số cũng là một phần quan trọng trong việc xác thực và bảo mật thông tin.

4.1. Ứng dụng trong giao dịch điện tử và tài chính

Trong lĩnh vực tài chính, hệ mật mã khóa công khai được sử dụng để bảo vệ các giao dịch trực tuyến. Các ngân hàng và tổ chức tài chính sử dụng mã hóa để bảo vệ thông tin tài khoản và giao dịch của khách hàng. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi gian lận và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

4.2. Chữ ký số và chứng chỉ số trong bảo mật thông tin

Chữ ký số và chứng chỉ số là những ứng dụng quan trọng của hệ mật mã khóa công khai. Chữ ký số cho phép người dùng xác thực danh tính của mình trong các giao dịch trực tuyến, trong khi chứng chỉ số giúp xác thực tính hợp lệ của các khóa công khai. Những công nghệ này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin và tạo ra sự tin tưởng trong các giao dịch điện tử.

V. Kết luận và tương lai của hệ mật mã khóa công khai

Hệ mật mã khóa công khai đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc bảo mật dữ liệu và giao dịch điện tử. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các mối đe dọa an ninh mới, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo mật hiệu quả hơn. Tương lai của hệ mật mã khóa công khai sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thách thức mới và cải tiến công nghệ để đảm bảo an toàn cho thông tin.

5.1. Xu hướng phát triển của hệ mật mã trong tương lai

Trong tương lai, hệ mật mã khóa công khai sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng các yêu cầu bảo mật ngày càng cao. Các nghiên cứu mới về mật mã lượng tử và các phương pháp mã hóa tiên tiến sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc bảo vệ thông tin. Sự phát triển này sẽ giúp nâng cao tính an toàn và bảo mật cho các giao dịch điện tử.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển trong bảo mật thông tin

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bảo mật thông tin là rất quan trọng để đối phó với các mối đe dọa mới. Các chuyên gia cần tiếp tục tìm kiếm các giải pháp sáng tạo và hiệu quả để bảo vệ dữ liệu và giao dịch điện tử. Sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và chính phủ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao an ninh mạng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu và phát triển hệ mật mã khóa công khai ứng dụng trong bảo mật dữ liệu và xác thực các giao dịch điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1 “Giới thiệu chung và cơ sở toán học của lý thuyết mật mã” nhằm trình bày các vấn đề chung nhất của mật mã, đƣa ra các khái niệm cơ bản. Phần cơ sở toán học trình bày các kiến thức toán học làm nền cho các nội dung chính trong luận văn nhƣ: số học các số nguyên, thuật toán Euclid, thuật toán Euclid mở rộng, lý thuyết đồng dƣ, thặng dƣ thu gọn, phần tử nguyên thủy, phƣơng trình đồng dƣ tuyến tình và đồng dƣ bậc hai. Ngoài ra trình bày về độ phức tạp thuật toán, hàm một phía và cửa sập một phía. - Chƣơng 2 “Phương pháp kiểm tra và sinh số nguyên tố” trình bày các định nghĩa, định lý về số nguyên tố.

Giới thiệu một số phƣơng pháp với các thuật toán kiểm tra và sinh số nguyên tố nói chung và số nguyên tố lớn nói riêng, đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp số nguyên tố lớn giúp thực thi, ứng dụng các hệ mã hóa khóa công khai. Các phƣơng pháp đƣợc trình bày trong luận văn là: phƣơng pháp cổ điển, phƣơng pháp xác suất và phƣơng pháp xác định. Trong chƣơng này cũng trình bày một phƣơng pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Chƣơng 3 “Đề xuất cấu trúc dữ liệu và thuật toán xử lý số nguyên lớn” trình bày cụ thể cấu trúc dữ liệu và đề xuất các thuật toán để có thể xây dựng hoàn chỉnh thƣ viện xử lý số nguyên lớn.

Thực tế xây dựng thì khả năng xử lý của thƣ viện này lên tới hàng nghìn chữ số và tốc độ thực hiện các phép toán nhƣ trong các ngôn lập trình, tƣơng đƣơng với thƣ viện đã có (có bổ sung so với nội dung đăng trong Kỷ yếu hội thảo quốc gia lần thứ XII “Một số vấn đề chọn lọc của công nghệ thông tin và truyền thông”, Đồng Nai, 8/2009, NXB KHKT 2010). - Chƣơng 4 “Một số hệ mã hóa khóa công khai và cải tiến hệ mã hóa Rabin” trình bày lịch sử ra đời, một số bài toán nền tảng xây dựng hệ mã hóa khóa công khai. Trong chƣơng này cũng trình bày một số hệ mã hóa khóa công khai RSA, ElGamal, Rabin. Hơn nữa chƣơng này đƣa ra hƣớng cải tiến nhằm nâng cao độ an toàn của hệ mã hóa khóa công khai Rabin và hƣớng khắc phục một số nhƣợc điểm trong quá trình giải mã.

Đƣa ra một số công thức tính nghịch đảo để quy trình giải mã của hệ mã hóa Rabin và Rabin cải tiến đƣợc dễ dàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Chƣơng 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VÀ CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA LÝ THUYẾT MẬT MÃ Tóm tắt chương: Trong chương này luận văn giới thiệu lịch sử mật mã, các hệ mã, các bài toàn an toàn thông tin và bài toán thám mã. Đưa ra được một số khái niệm cơ bản nhất của mã hóa như: bản rõ, bản mã, hệ mã hóa thám mã, khóa mã, mã hóa khóa công khai, mã hóa khóa đối xứng, mã theo khối, mã theo dòng.v…Ngoài ra nội dung chương cũng trình bày về số học các số nguyên, thuật toán Eucild, thuật toán Euclid mở rộng, lý thuyết đồng dư, thặng dư thu gọn, phần tử nguyên thủy, phương trình đồng dư tuyến tình và đồng dư bậc hai. Ngoài ra trình bày về độ phức tạp thuật toán, hàm một phía và cửa sập một phía.

Các nội dung của chương này được tổng hợp từ các tài liệu [7][16]. Giới thiệu chung về mật mã 1. Sơ lƣợc lịch sử về mật mã Nhu cầu sử dụng mật mã đã xuất hiện từ rất sớm, khi con ngƣời biết trao đổi và truyền đƣa thông tin cho nhau, đặc biệt khi các thông tin đó đã đƣợc thể hiện dƣới hình thức ngôn ngữ, thƣ từ. Mật mã trƣớc hết là một loại hoạt động thực tiễn, lúc này nội dung chính của nó là để giữ bí mật thông tin từ một ngƣời gửi A đến một ngƣời nhận B.

Vì bản gửi đi thƣờng đƣợc chuyển qua các con đƣờng công khai nên ngƣời ngoài có thể “lấy trộm” đƣợc, nên thay vì gửi bản rõ thì A gửi cho B bản mã mật của bản rõ ngƣời ngoài không hiểu đƣợc. Nhƣng B có thể giải bản mã mật này thành bản rõ để hiểu đƣợc là do giữa hai ngƣời đã có một thỏa thuận về một chìa khóa chung. Chìa khóa chung đó đƣợc gọi đơn giản là khóa mật mã. Tất nhiên để thực hiện đƣợc một phép mật mã, còn cần có một thuật toán biến bản rõ, cùng với khóa mật mã, thành bản mã mật, và một thuật toán ngƣợc lại, biến bản mã mật, cùng với khóa mật mã, thành bản rõ.

Các thuật toán đó đƣợc gọi là tƣơng ứng là thuật toán lập mật mã và thuật toán giải mật mã. Các thuật toán này thƣờng không nhất thiết phải giữ bí mật, mà cái cần đƣợc giữ tuyệt mật luôn luôn là khóa mật mã. Trong thực tiễn, đã có hoạt động bảo mật thì cũng có hoạt động ngƣợc lại là khám phá bí mật từ các bản mật mã “lấy trộm” đƣợc, ta thƣờng gọi hoạt động này là mã thám, hoạt động này quan trọng không kém gì hoạt động bảo mật! Vì các thuật toán lập mật mã và giải mật mã không nhất thiết là bí mật, nên mã thám thƣờng đƣợc tập trung vào việc tìm khóa mật mã, do đó cũng có ngƣời gọi công việc đó là phá khóa. Suốt mấy nghìn năm lịch sử, các thông báo, thƣ từ đƣợc truyền đƣa và trao đổi với nhau thƣờng là các văn bản, tức là có dạng các dãy ký tự trong một ngôn ngữ nào đó; vì vậy, các thuật toán lập mật mã thƣờng cũng đơn giản là thuật toán xáo trộn, thay đổi các ký tự đƣợc xác định bởi các phép chuyển dịch, thay thế hay hoán vị các ký tự trong bảng ký tự của ngôn ngữ tƣơng ứng; khóa mật mã là thông tin dùng để thực hiện phép lập mật mã và giải mật mã cụ thể,.

Lúc này mật mã chƣa phải là một khoa học. Do trong một thời gian dài bản thân hoạt động mật mã cũng đƣợc xem là một bí mật, nên các tài liệu kỹ thuật về mật mã đƣợc phổ biến đến nay thƣờng chỉ ghi lại các kiến thức kinh nghiệm, thỉnh thoảng mới có một vài “phát minh” nhƣ các hệ mật mã Vigenère vào thế kỷ 16 hoặc hệ mật mã Hill ra đời năm 1929 là các hệ mã thực hiện phép chuyển dịch (đối với mã Vigenère) hay phép thay thế (mã Hill) đồng thời trên một nhóm ký tự chứ không phải trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 từng ký tự riêng rẽ. Vấn đề thám mã, ngƣợc lại, khi thành công thƣờng đƣa đến những cống hiến nổi trội và ấn tƣợng trong những tình huống gay cấn của các cuộc đấu tranh, và cũng thƣờng đòi hỏi nhiều tài năng phát hiện với những kinh nghiệm và suy luận tinh tế hơn. Nhƣ vậy, trƣớc đây mật mã chỉ đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp, chủ yếu dùng đề bảo mật dữ liệu, ngƣời ta quan niệm: mật mã học là khoa học nghiên cứu mật mã: tạo mã và phân tích mã (thám mã) [16].

Bƣớc sang thế kỷ 20, với những tiến bộ liên tục của kỹ thuật tính toán và truyền thông, ngành mật mã cũng đã có những tiến bộ to lớn. Vào những thập niên đầu của thế kỷ, sự phát triển của các kỹ thuật biểu diễn, truyền và xử lý tín hiệu đã có tác động giúp cho các hoạt động lập và giải mật mã từ thủ công chuyển sang cơ giới hóa rồi điện tử hóa. Các văn bản, các bản mật mã trƣớc đây đƣợc viết bằng ngôn ngữ thông thƣờng nay đƣợc chuyển bằng kỹ thuật số thành các dãy tín hiệu nhị phân, tức các dãy bit, và các phép biến đổi trên các dãy ký tự đƣợc chuyển thành các phép biến đổi trên các dãy bit, hay các dãy số, việc thực hiện các phép lập mã, giải mã trở thành việc thực hiện các hàm số số học. Toán học và kỹ thuật tính toán bắt đầu trở thành công cụ cho việc phát triển khoa học về mật mã.

Khái niệm trung tâm của khoa học mật mã là khái niệm bí mật. Đó là một khái niệm phổ biến trong đời sống, nhƣng liệu có thể cho nó một nội dung có thể định nghĩa đƣợc một cách toán học không? Khái niệm bí mật thoạt đầu đƣợc gắn với khái niệm ngẫu nhiên, rồi về sau trong những thập niên gần đây, với khái niệm phức tạp, cụ thể hơn là khái niệm độ phức tạp tính toán. Việc sử dụng lý thuyết xác suất và ngẫu nhiên làm cơ sở để nghiên cứu mật mã đã giúp C.Shannon đƣa ra khái niệm bí mật hoàn toàn của một hệ mật mã từ năm 1948, khởi đầu cho một lý thuyết xác suất về mật mã. Trong thực tiễn làm mật mã, các dãy bit ngẫu nhiên đƣợc dùng để trộn với bản rõ (dƣới dạng một dãy bit xác định) thành ra bản mật mã.

Làm thế nào để tạo ra các dãy bit ngẫu nhiên? Có thể tạo ra bằng phƣơng pháp vật lý đơn giản nhƣ sau: ta tung đồng xu lên, nếu đồng xu rơi xuống ở mặt sấp thì ta ghi bit 0, ở mặt ngửa thì ta ghi bit 1; tung n lần ta sẽ đƣợc một dãy n bit, dãy bit thu đƣợc nhƣ vậy có thể đƣợc xem là dãy bit ngẫu nhiên. Nhƣng tạo ra theo cách nhƣ vậy thì khó có thể sử dụng một cách phổ biến, vì không thể tìm ra quy luật để theo đó mà sinh ra dãy bit ngẫu nhiên đƣợc. Ở đây ta gặp một khó khăn có tính bản chất: nếu qui luật thì đã không còn là ngẫu nhiên nữa rồi! Nhƣ vậy, nếu ta muốn tìm theo qui luật, thì không bao giờ có thể tìm ra các dãy bit ngẫu nhiên, hay giả ngẫu nhiên, mà thôi. Từ vài chục năm nay, ngƣời ta đã nghiên cứu đề xuất nhiều thuật toán toán học để sinh ra các dãy bit giả ngẫu nhiên, và cũng đã đƣa ra nhiều thuộc tính để đánh giá một dãy bit giả ngẫu nhiên có đáng đƣợc xem là “gần” ngẫu nhiên hay không.

Một vài thuộc tính chủ yếu mà ngƣời ta đã đề xuất là: cho một dãy bit X = (x1, x2, .); dãy đó đƣợc xem là giả ngẫu nhiên “tốt” nếu xác suất xuất hiện bit 0 hay bit l trong toàn dãy đó cũng nhƣ trong mọi dãy con bất kỳ của nó đều bằng 1/2; hoặc một tiêu chuẩn khác: nếu mọi chƣơng trình sinh ra đƣợc đoạn đầu n bit của dãy đều phải có độ phức tạp (hay độ dài) cỡ n ký tự!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ