CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH 1.1 Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng 1.1 Khái niệm và các quan điểm hành vi tiêu dùng Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Ngoài ra, hành vi tiêu dùng còn được định nghĩa là những quyết định của người tiêu dùng liên quan đến việc sử dụng nguồn lực: tài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn cá nhân. Có thể xác định các hoạt động trong hành vi người tiêu dùng cụ thể như sau: - Hành động mua hàng: Bao gồm tất cả các hoạt động dẫn đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng như tìm kiếm thông tin sản phẩm, đánh giá sản phẩm, quyết định mua hàng và cả những trải nghiệm của người tiêu dùng khi mua hàng.
- Hoạt động tiêu dùng: Là các trải nghiệm thực tế của khách hàng trong quá trình tiêu dùng/ sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của người mua. - Hoạt động xử lý: Là các hoạt động liên quan đến cách người tiêu dùng quyết định thải bỏ các sản phẩm đang sử dụng. - Phản hồi của người tiêu dùng: Có thể bao gồm các phản ứng cảm xúc, tình cảm và hành động của người tiêu dùng liên quan đến việc mua và thải bỏ hàng hóa, dịch vụ. Còn theo Philip Kotler, Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.
Cũng theo lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2008): các yếu tố marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và các tác nhân khác (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa) tác động vào “hộp đen” của người mua. Hộp đen ở đây tức là những đặc điểm văn hóa, xã hội, cá tính và tâm lý. Từ đó ảnh hưởng tiến trình quyết định của người mua. Tiến trình này bao gồm: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định, hành vi mua.
Từ đó, người tiêu dùng đưa đến một quyết định mua sắm cụ thể về loại sản phẩm, nhãn hiệu, số lượng, thời điểm và địa điểm mua. 14 n Như vậy lý thuyết người tiêu dùng chỉ ra rằng người tiêu dùng trải qua giai đoạn có ý định mua trước khi đi tới quyết định mua hay nói cách khác giữa ý định và hành vi mua tồn tại mối quan hệ nhân quả. Trong đó ý định tiêu dùng là tiền đề dẫn đến hành vi tiêu dùng. Dưới đây là sơ đồ quá trình ra quyết định truyền thống.1: Quá trình mua hàng Nguồn: Philip Kotler, Marketing Management Bên cạnh quan điểm ra quyết định tiêu dùng một cách truyền thống, người tiêu dùng còn có thể ra quyết định theo trải nghiệm hoặc theo ảnh hưởng hành vi.
Theo đó, quyết định tiêu dùng theo quan điểm trải nghiệm thì hành vi mua sắm của người tiêu dùng là một quá trình trải nghiệm nhằm có được những cảm giác tích cực thay vì phải giải quyết một vấn đề gặp phải. Do đó, trong một số trường hợp, người tiêu dùng không mua sắm theo một quá trình ra quyết định như quan điểm truyền thống lý trí. Thay vào đó, người tiêu dùng mua và sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm có được sự vui vẻ, những cảm giác tích cực hoặc những cảm xúc đặc biệt nào đó. Còn về quan điểm ảnh hưởng hành vi thì hành vi mua sắm của người tiêu dùng thường chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố môi trường và quyết định mua sắm được đưa ra mà không nhất thiết đầu tiên phải có cảm giác hay niềm tin mạnh vào sản phẩm.
Quan điểm này đề cao ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài tới hành vi của người tiêu dùng. Trong trường hợp này, người tiêu dùng cũng không nhất thiết phải đi quá một quá trình ra quyết định lý trí như quan điểm truyền thống hay dựa vào cảm xúc để mua sắm một hàng hoá hay dịch vụ. Thay vào đó, hành vi của người tiêu dùng phát sinh từ những ảnh hưởng từ môi trường như những chuẩn mực xã hội, sức ép từ những người có ảnh hưởng. Đa số hành vi tiêu dùng đều thể hiện phần nào cả ba quan điểm trên.2 Đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng Đặc điểm cá nhân phản ánh những nét riêng của mỗi người tiêu dùng.
Các đặc điểm này có thể có ảnh hưởng lên hành vi người tiêu dùng. 15 n Một số đặc điểm cá nhân thường được xem xét trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, phong cách sống, quan niệm bản thân. Đặc điểm về giới tính của người tiêu dùng Giới tính là một đặc điểm dễ nhận dạng của người tiêu dùng và là nhân tố có ảnh hưởng mạnh tới loại sản phẩm tiêu dùng, cách xử lý thông tin, đánh giá và ra quyết định mua của người tiêu dùng.1: Một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ Nam Nữ Phân biệt âm thanh kém hơn Phân biệt âm thanh tốt hơn Nhìn các vật ở xa và to tốt hơn Nhìn các vật ở gần và nhỏ tốt hơn Kém nhạy về mùi Nhạy cảm về mùi hơn Hướng lý trí nhiều hơn Hướng cảm xúc nhiều hơn Dùng ngôn từ để truyền đạt thông tin Dùng ngôn từ để thể hiện cảm xúc và tư tưởng Chú ý tới tư tưởng chung và triết lý của Chú ý tới chi tiết trong thông điệp thông điệp nhiều hơn nhiều hơn Hướng ngoại Hướng nội Thích mới mẻ và khám phá Thích sự quen thuộc và an toàn Nguồn: Nguyễn Tiến Dũng, 2013 Bảng trên đề cập đến một số khác biệt phổ biến giữa hai giới tính. Dựa vào sự khác biệt này, các nhà marketing sẽ có các chiến lược tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu.
Giá sử với các sản phẩm hướng đến nhóm khách hàng nữ, doanh nghiệp cần chú ý hơn đến yếu tố tạo cảm xúc, vị trí đặt để, trưng bày gần tầm mắt và mùi hương dễ chịu cũng là một cách giữ chân khách hàng nữ lâu hơn. Đặc điểm về độ tuổi của người tiêu dùng Một số ý nghĩa đối với công tác marketing trong nghiên cứu liên quan độ tuổi của người tiêu dùng: - Các quảng cáo và sản phẩm mới được đón nhận nhiều nhất khi con người còn trẻ. 16 n - Nhà marketing các sản phẩm dành cho trẻ em cần chú ý đặc điểm của giai đoạn 3,4 và 5. - Dịch vụ giáo dục rất có tiềm năng đối với giai đoạn 4,5 và 6.
- Việc mua sắm hàng lâu bền được thực hiện nhiều nhất ở giai đoạn vợ chồng son và giai đoạn 5 và 6. - Khả năng tài chính của gia đình là tốt nhất ở các giai đoạn 5 và 6. Do đó, người tiêu dùng thường chi tiêu nhiều cho hàng hoá và dịch vụ xa xỉ, nâng cấp tiện nghi gia đình. - Những mặt hàng chăm sóc sức khoẻ và dịch vụ y tế có cơ hội tốt nhất với các giai đoạn 7,8 và 9.2: Các giai đoạn chính trong vòng đời gia đình Giai Tên giai đoạn trong vòng Đặc điểm đoạn đời gia đình 1 Người độc thân trưởng Còn ít gánh nặng tài chính.
Chạy theo thành mốt. Định hướng giải trí. Mua đồ đạc cơ bản trong nhà. 2 Vợ chồng son Chưa con cái.
Tỷ lệ mua sắm hàng lâu bền cao nhất. 3 Tổ ấm đầy đủ giai đoạn I Mua sắm nhà ở nhiều nhất. (con nhỏ nhất dưới 6 tuổi) Quan tâm những mặt hàng mới, các sản phẩm được quảng cáo. 4 Tổ ấm đầy đủ giai đoạn II Tình hình tài chính khá hơn.
Ít chịu ảnh (con nhỏ nhất dưới 6 tuổi hưởng quảng cáo. Mua sản phẩm đóng và lớn hơn) lô lớn. Mua nhiều thực phẩm, chất tẩy rửa. 5 Tổ ấm đầy đủ giai đoạn III Tài chính khá hơn nữa.
Một số con cái (con nhỏ nhất hơn 18, sống có việc làm và thu nhập. Hầu như không chung) chịu ảnh hưởng bởi quảng cáo. Tỷ lệ mua hàng lâu bền cao. 6 Tổ ấm vắng thiếu giai đoạn Đa số hài lòng với tình hình tài chính và I (con sống riêng, chủ gia có tiền tiết kiệm.
Quan tâm du lịch, giải đình đi làm) trí, từ thiện. 17 n 7 Tổ ấm vắng thiếu giai đoạn Tình hình tài chính kém hẳn. Sống bằng II (con sống riêng, chủ gia tiền tiết kiệm, lương hưu. Chú trọng đình nghỉ hưu) thuốc.
8 Người goá bụa làm việc Thu nhập vẫn tốt. 9 Người goá bụa nghỉ hưu Thu nhập giảm mạnh. Có cùng nhu cầu về sản phẩm thuốc men như giai đoạn 7. Nguồn: Philip Kotler (2003) Dựa vào đặc điểm về độ tuổi và tình trạng vòng đời gia đình, các doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định phù hợp về khách hàng mục tiêu và xây dựng chiến lược giá phù hợp.
Đặc điểm về nghề nghiệp của người tiêu dùng Đặc điểm về nghề nghiệp cũng có ảnh hưởng lên hành vi người tiêu dùng. Đây là đặc điểm được rất nhiều các nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đưa vào mô hình. Đối với người làm marketing cần nhận dạng những nhóm nghề nghiệp khác nhau để tìm ra những nhóm có quan tâm nhiều đến những sản phẩm và dịch vụ của mình. Cá nhân hoá sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của những nhóm nghề nghiệp khác nhau.
Ví dụ với các sản phẩm phục vụ nhóm khách hàng là người nổi tiếng, bên cạnh chất lượng và giá trị trải nghiệm còn yếu cầu về tính bảo mật thông tin. Đặc điểm về thu nhập của người tiêu dùng Hành vi người tiêu dùng chịu ảnh hưởng mạnh từ thu nhập. Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có xu hướng chi cho những nhu cầu xã hội hoá, nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định nhiều hơn. Định luật Engel về mối liên hệ giữa thu nhập của hộ gia đình và chi tiêu dùng khi thu nhập tăng lên như sau: - Tỷ lệ phần trăm của thu nhập chi cho lương thực thực phẩm giảm xuống.
- Tỷ lệ phần trăm của thu nhập chi cho thuê nhà, năng lượng, xăng dầu, quần áo không đổi. - Tỷ lệ phần trăm của thu nhập chi cho giáo dục, sức khoẻ, giải trí và các mặt hàng xa xỉ khác tăng lên. Đặc điểm về phong cách sống của người tiêu dùng Phong cách sống là cách thức tồn tại của cá nhân trong thế giới, được thể hiện bởi những hoạt động, mối quan tâm và ý kiến quan điểm của người đó. Nói một cách đơn giản, phong cách sống thể hiện việc một cá nhân sống như thế nào.