Luận văn thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm hiv và các yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại thành phố nha trang tỉnh khánh hoà năm 2005

Chuyên khảo phân tích Luận văn thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm hiv và các yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại thành, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2005

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS HIỆN NAY

1.2. TÌNH HÌNH HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM

1.3. TÌNH HÌNH HIV/AIDS TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

1.4. TÌNH HÌNH GÁI MẠI DÂM TẠI VIỆT NAM

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GÁI MẠI DÂM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.2.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

2.2.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

2.2.5. ĐIỀU TRA VIỄN, GIÁM SÁT VIÊN

2.2.6. XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA GÁI MẠI DÂM

3.2. ĐẶC TRƯNG NHÂN KHẨU - XÃ HỘI HỌC

3.3. MỌI SỐ ĐẶC TRƯNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GÁI MẠI DÂM

3.4. HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV

3.5. HÀNH VI TÌNH DỤC

3.6. HÀNH VI SỬ DỤNG MA TÚY Ở GÁI MẠI DÂM

3.7. NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC VÀ MỘT SỐ NGUY CƠ KHÁC

3.8. KIẾN THỨC, NHẬN THỨC VỀ NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV/AIDS

3.9. TIẾP CẬN VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP

3.10. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.11. PHÂN TÍCH HAI BIẾN

3.12. PHÂN TÍCH ĐA BIẾN

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC TRƯNG NHÂN KHẨU - XÃ HỘI HỌC VÀ ĐẶC TRƯNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GÁI MẠI DÂM

4.2. HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV

4.3. KIẾN THỨC VỀ HIV VÀ PHÒNG NGỪA

4.4. NHẬN CÁC HỖ TRỢ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

4.5. TIẾP CẬN VỚI CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG TRONG 4 TUẦN QUA

4.6. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

4.7. PHÂN TÍCH HAI BIẾN

4.8. PHÂN TÍCH ĐA BIẾN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở gái mại dâm Nha Trang

Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở gái mại dâm (GMD) tại Nha Trang năm 2005 là một nghiên cứu quan trọng nhằm hiểu rõ tình hình dịch HIV/AIDS trong nhóm có nguy cơ cao này. GMD là một trong những nhóm có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất tại Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố du lịch như Nha Trang. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về hành vi tình dục và sử dụng ma túy của GMD mà còn chỉ ra các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi của họ.

1.1. Tình hình dịch HIV AIDS tại Nha Trang năm 2005

Tình hình dịch HIV/AIDS tại Nha Trang năm 2005 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm GMD đang gia tăng. Theo báo cáo, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này đã tăng từ 0,6% năm 1994 lên 5,6% vào năm 2004. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp thực hiện

Nghiên cứu được thực hiện trên 192 GMD tại 43 tụ điểm khác nhau ở Nha Trang. Phương pháp nghiên cứu bao gồm cả định lượng và định tính, nhằm thu thập thông tin chi tiết về hành vi và nhận thức của GMD về nguy cơ lây nhiễm HIV.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV

Nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở GMD tại Nha Trang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu thông tin và kiến thức về HIV/AIDS trong nhóm này. Nhiều GMD không nhận thức được mức độ nguy hiểm của việc không sử dụng bao cao su (BCS) trong quan hệ tình dục.

2.1. Thiếu kiến thức về HIV AIDS trong GMD

Nhiều GMD không có kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS, dẫn đến việc họ không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết. Theo nghiên cứu, chỉ có 50% GMD biết về cách phòng ngừa lây nhiễm HIV.

2.2. Tác động của xã hội đến hành vi của GMD

Hành vi của GMD bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố xã hội như nghèo đói, áp lực tài chính và sự kỳ thị. Những yếu tố này khiến họ khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở GMD

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng giúp thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn GMD, trong khi nghiên cứu định tính cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi và nhận thức của họ.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS để phân tích các yếu tố liên quan đến hành vi không sử dụng BCS.

3.2. Nghiên cứu định tính và phỏng vấn sâu

Nghiên cứu định tính bao gồm các cuộc phỏng vấn sâu với GMD để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi của họ. Các cuộc thảo luận nhóm cũng được thực hiện để thu thập ý kiến và chia sẻ kinh nghiệm.

IV. Kết quả nghiên cứu hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở GMD

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ GMD thường xuyên sử dụng BCS trong quan hệ tình dục với khách lạ là 59,3%, trong khi tỷ lệ này với khách quen chỉ đạt 38,3%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường giáo dục và can thiệp cho nhóm này.

4.1. Tỷ lệ sử dụng BCS trong quan hệ tình dục

Tỷ lệ GMD sử dụng BCS trong quan hệ tình dục với khách lạ cao hơn so với khách quen. Điều này cho thấy sự khác biệt trong nhận thức về nguy cơ lây nhiễm HIV giữa các loại bạn tình.

4.2. Hành vi sử dụng ma túy và ảnh hưởng đến HIV

Có 7,8% GMD đã từng sử dụng ma túy, và 5,7% trong số họ tiêm chích ma túy. Hành vi này làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV và cần được chú ý trong các chương trình can thiệp.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng đáng báo động về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở GMD tại Nha Trang. Cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm trong nhóm này. Việc tăng cường giáo dục và cung cấp BCS là rất cần thiết.

5.1. Tăng cường giáo dục và truyền thông

Cần có các chương trình giáo dục về HIV/AIDS cho GMD, giúp họ nhận thức rõ hơn về nguy cơ và cách phòng ngừa. Các chiến dịch truyền thông cần được triển khai mạnh mẽ hơn.

5.2. Cung cấp dịch vụ y tế và hỗ trợ

Cần cung cấp dịch vụ y tế dễ tiếp cận cho GMD, bao gồm xét nghiệm HIV và điều trị. Hỗ trợ tâm lý và xã hội cũng cần được chú trọng để giúp họ vượt qua khó khăn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/07/2025
Luận văn thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm hiv và các yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại thành phố nha trang tỉnh khánh hoà năm 2005

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀĨ LIỆU Ll. TÌNH HÌNH DICH HI V/AIDS HIỆN NAY 1. Tinh hinh dịch HIV/AIDS í rên thế giói Kế lừ những trường hợp nhiễm HIV/AIDS đâu liên dược phát hiện trẽn thể giới tại Los Angeles (tháng 6 năm ỉ 981) đến nay dịch HĨV dã mang tính Loàn cầu và chiếm một trong những vị trí hàng dáu cùa vấn đé y tế cõng cộng do tính lây Iruyên và hậu qua nặng nẻ cùa nó gây ra cho loài người. Vào cuối năm 2004, ƯNA1DS ước lính số hiện nhiễm HĨV Loàn cầu khoảng 39,4 triệu, và 3,1 triệu người đã (ứ vong do AIDS.

Số người nhiẻm HĨV đều gia tăng ử lất cả các khu vực, tãng mạnh nhất ờ khu vực Đởng Ằu và chốụ Á. 'lại châu Á có tới 8.2 triệu người nhiẻm trong đó 2,3 triệu là phụ nữ. Dự báo những năm sắp lứi trọng làm của đại dịch sẽ là châu Á. Hình thái lây nhiễm ch LÌ yếu tại châu Á là quan hệ tình dục (QHTD) khác giới, tiêm chích ma lúy, QHTD dông giới.

Quan hệ tình dục với GMD là nguyên nhân chính dẫn đến lây nhíỄm HĨV qua quan hệ tình dục khác giới [25]. Tình hình HÍV/AIDS tại việt Nam Năm 1990 trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại TP Hổ Chí Minh. Năm 1993 dịch thực sự bát đầu bùng nổ ở TP Hổ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam. Năm ] 998 lát cà các lỉnh thành phố trong nước đã có người nhỉỄm H1V, Số ngườt nhiễm đang tăng lên một cách nhanh chóng trong khoảng thòi gian từ: ẵ - 5 núm gần dây.

Đến hêì năm 2004: 100% số tỉnh. 93% số huyện, 49% sõ xã đã có người nhiễm H1V. 100% số xã phường ở nhiêu tính thành phó đã có người nhiêm HI V/A IDS. Đến hết tháng 4 nàm 2005 tổng số trường hợp nhiễm HIV lũy tích đã lẽn tới 94.

Qua GSTĐ cho thấy tý lệ hiện nhiêm có xu hướng lủng ờ các nhóm NCMT, nhóm bệnh nhan mắc nhiẻm trùng lây I ruyen qua đường tình dục (NTLTQĐTD) và nhóm GMD, irong đó tỳ lệ ở nhóm GMD tàng lừ 0,6% năm 1994 đến 4.4% vào năm 2004 [30], 5 Dịch HIV ớ Việt Nam vẫn đang tập trung chừ yếu ở các nhóm có hành VI nguy cơ cao. Phân bố sỏ' người nhiẻm vẫn tập trung ớ các tính và thành phố trọng điểm. Hình thái lây truyền qua QHTD cũng như tý lệ nhiễm HỈV ở GMD tuy còn ớ mức dộ thấp nhưng có xu hướng liên tục gia tăng. Có sự đan xen lây nhiễm HIV ở nhóm GMD và TCMT.

Sổ' người nhiễm đang trẻ hóa, và tăng dán trong các nhóm nguy cư thấp như phụ nữ mang thai (0.35%), thanh niên khám tuyên nghĩa vu quân sự (0,44%) (Báo cáo ngày 2/3/2005 của Cục Y tê' dự phòng và phòng chống HIV/A1DS). Các nguy cơ tiềm làng làm lan truyền HIV ở Việt Nam hiện nay là: Sự gia tâng các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm. lan truyền HIV qua biên giời và một sò yêu tó' khác liên quan đến sư phái triển kinh tế xã hội. Theo số liệu ước tính và dự báo thì trong năm 2004 có khoảng 198.000 người nhiễm H1V tại Việt Nam.

hàng năm sẽ có thêm 40.000 người nhiêm mới và năm 2010 sẽ có lới 267.000 người nhiem HIV [30]. Tình hình HIV/AIDS tại tỉnh Khánh Hòa Dịch được phát hiện tại Khánh Hoà nãm 1993. Đến nay Khánh Hoà vẫn là tỉnh trọng điểm. là một trong 10 lính thành đứng đầu toàn quốc về tỷ lệ người nhiễm trên 100.

Tính đến 30/6/2005 Khánh Hòa đã có 1.659 người nhiễm HIV. 699 bệnh nhân AIDS và 533 tử vong. Trong đó TP Nha Trang là nơi chiếm khoáng 60% tổng sở' trường hợp nhiẻm cùa toàn tỉnh. Kết qủa GSTĐ cho thấy tý lệ nhiễm HIV cao nhát vẫn ở nhóm NCMT (37.

Tý lệ nhiễm ở nhóm GMD dang ở mức thấp nhưng lại có chiều hưởng lãng dán trong những nãm gần đay, từ 0 - 0,5% vào trước năm 2000 lên tới 5,6% trong năm 2004. Tỳ lệ nhiễm HI V ớ nhóm bệnh nhân hoa lieu cũng tâng lèn lõ rệt. sỏ người nhiễm H1V tập trung ở lứa tuổi trẻ. HIV cũng đã phát hiện thấy ở hầu hê't các thành phán trong xã hỏi.

dịch dang lan dần ra cộng đổng. TÌNH HINH GÁI MẠI DÂM TẠI VIỆT NAM Tại Việt Nam thời Pháp thuộc mại dam phát triển mạnh, tón tại dưới các hình thức như gái nháy, cô đầu.chú yêu phục vụ quản đội viễn chinh Pháp và một số quan lại bản xứ. Theo số liệu của Pháp để ỉại nãm 1954 riêng Hà Nòi có 11.800 GMD chuyên nghiệp hành nghé trong 45 nhà chứa và 54 điếm hát có dấu, trong dó có hơn 6000 được cấp thê môn bài. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta chĩa ra hai miền Nam - Bác.

Tại miền Nam trước năm 1975, theo số liệu của chế độ cũ để lại có khoảng 200.000 GMD [21], Mặc dù hoại động mại dam là bất hợp pháp và chúng la đang ra sức phòng chồng, nhưng tệ nạn mại dam ớ nước ta hiện nay vân gia tâng. Theo báo cáo cùa Cục Phòng chống Tệ nạn - Xã hội (PCTNXH) nàm 2004 số GMD có hổ sơ quan lý trên toàn quốc là 13.216, nhưng số ước tính lẻn tới 31. GMD có tính di biến dộng cao, hình thức hoạt dộng rất đa dạng và phức tạp, rất khó quán lý. GMD ít tiếp cặn VỚI các phương tiên thõng tin đại chúng, tý lệ nghiện ma túy cao (32,6%) và phẫn lớn mác các NTLTQĐTD (trên 60%) [5], 1.

CÁC NGHIÊN Ctrl’ VỂ GMD TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Các nghiên cứu trên thế giới • Phàn loại GMD GMD có ở khắp nơi, lừ nước giàu đến nước nghèo, lưỳ thuộc vào sự phất triển cùa các dịch vu và kinh tê - xã hội mà loại hình mại dăm có những dạng khác nhau. Một nghiên cứu vể các toại hình mai dám (Many faces of sex) cùa (C. Donovan: 2004) [37] tổng hơp từ 681 bài báo nói vé mại dâm, được dăng tải 20 năm qua trẽn các báo chí và quan sát ở hơn 15 nước, tác giả đã liệt kê tới 25 hình thức hoạt động mại dâm khác nhau.

GMD được chìa thành hai loại là GMD trực tiếp và GMD gián tiếp. • GMD trực tiếp: Là GMD thường trực liếp bán dâm cho khách mà khống kèm theo một dịch vụ nào khác. GMD trực tiếp có 11 hình thức hoạt động như đứng ờ đường phố. tìm khách nơi cỏng cộng (gặp ở những nước có tình hình kinh tế xã hội khó khăn như chủu Phi, Đông Nam Á, chdu Mỹ La Tinh); Nhà chứa (thường có 7 giây phép từ nhà chức trách.

New Zealand, châu Ầu, Àn Độ. chiu Mỹ La Tinh); Lưu động (hàng xe máy. gập ờ khắp nơi); Gái gọi (dùng điện thoại hay qua người dần mối. Gặp ớ khãp nơi, nhiều tại Anh, Mỹ, châu Âu, úc , Gái tìm khách tại các dịch vụ phục vụ đàn ông (gặp ờ khắp nơi); Gái ớ các Sex Shop (nhiều ờ Hà Lan và Đức.

cũng gập ớ châu Âu và châu Phi); Gái tự quáng cáo qua các báo. tạp chí hoặc lờ rơi (nhiều ở Anh và Thụy Điển) V. • Mại đám gián tiếp: QHTĐ. hán dủm cho khách phát sinh sau mội dịch vụ nào dó.

Có 14 hình thức hoạt đóng khác nhau cùa GMD gián tiếp như: Tiếp viên tại các nhà hàng, quán Bar. massage, cà phẽ. đặc biệt tại các nước đang phát triển); Gái lại các cơ sở dịch vụ giải trí du lịch (gặp nhiêu ờ Đỏng Nam Ă ); Gáí ở các trại tị nạn (QHTD là một phương kế sinh nhai trong hoàn cảnh túng quãn nghèo, đói. Gập ở các trại tị nạn khãp nơi) V.

• Hành vi nguy cơ và tình hình nhiễm HIV/AIDS ở GMD Hoạt dộng mại dâm bản thần nó đã làm cho GMD dễ bị nhiễm HIV bời các hành vi và yêu tố nguy cơ như: QIITD không dùng BCS, có nhiêu bạn tình, thường xuyên thay đổi bạn tình, tần suất QHTD cao, mắc NTLTQĐTD. NTLTQĐTD làm tăng nguy cơ nhiễm HIV lên hơn 20 lần và ngược lại nhiêm HĨV làm cho việc điểu trị NTLTQĐTD khó khãn hơn [55]. Ngoài ra nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy có một tỷ lệ không nhỏ GMD nghiện ma túy từ 9,4 - 16% [10][27][30][4] ♦ Khách hàng, chổng hoặc người yêu của GMD cũng làm cho GMD có nguy cơ cao lãy nhiêm HIV và NTLTQĐTD. Vi họ thường QHTD với nhiều người khác, tiêm chích ma túy.

bị NTLTQĐTD, nhiem HIV. Người NCMT và bạn tình được định dạng bới một nguy cơ kép: Sừ dụng ma túy và hoạt đọng tình dục không an toàn (Kane. Các yếu tố môi trường xã hội khác như khà năng tiếp cận các dịch vụ y tế kém, quân lý NTLTQĐTD kém. tiếp cận với các kênh truyền thông hạn chế, luật pháp, bất bình đảng giớĩ, bạo lực tình dục, di biến dộng, kỳ thị xã hội, cũng làm cho GMD dẻ có nguy cơ bị lây nhiễm HĨV hơn (32][17][55][43j.

8 Các nghiên cứti đã chơ thày lý lệ nhiềm HIV ớ GMD cao ờ nhiều nưởc trên thế giới. Tại Indonesia ước tính có hơn 200.000 GMĐ với tý lệ nhìem HĩV gia tăng nhanh từ 8 - 17% trong hai năm qua. Tại Jakarta ty lệ hiện nhiẻm tăng nhanh từ 0,3% năm 1995 đến 22% num 2002 trong sô mại dâm chuyển đổi giới tính. TCMT và QHTĐ ờ GMD đang tạo một mõi trường lý lường cho lây lan đạỉ dịch HĨV tại Indonesia [251- Tụi Trưng Qưốc tỷ lẹ nhiễm H1V trong nhóm GMD tăng từ 0% năm 1997 lẽn đến 10% vào năm 2000 [25].

Một nghiên cứu cắt ngang trẽn 364 GMD đường phố và GMD lại các càu lạc bộ. Sex Shop ở “Khu Đèn dỏ” của hai thành phố Rotterdam và Amsterdam Hà Lan (2003) cho thày tý lệ hiện nhiễm H1V cúa GMD lại Amsterdam là 6%, tại Rotterdam là 7%. Tý lệ không thường xuyên sừ dung BCS với khách hàng và người yêu rất cao (58% đến 90%). Tỷ lệ nhiêm HIV ở GMD nghiên chích ma LU ý là 14%, GMD đường phờ (12 %) cao hơn GMD nhà hàng (2%) I 53], Một nghiên cứu cắt ngang trẽn 503 GMD làm bán thời gian (Part lime) ớ vùng ngoại ỏ Mombasa, Kenya cho thấy tý lệ nhiỄm HĨV rất cao 30,6%.

Tỹ lệ mác NTLTQĐTĐ như lậu là 1,8%, chlamydia là 4.2%, giang mai là 2%. Số khách trung bình trong tuần là 2,8. Tỷ lệ dùng BCS khi QHTD VỚI khách lá khoáng 70%, với khách quen 55% [38] Tại các bang Andha Pradesh, Karnataka. Maharasta và Tamil Nadu cùa Ấn Độ, HIV lây nhiêm chú yếu qua đường QHTD khác giới, phần lớn với CMD, Kết quả giám sát cho tháy một nửa sỏ' mại dăm đã bị nhiẻm H1V.

Trong bÓ!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ