BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TRẦN THỊ TUYẾT MAI THỰC TRẠNG HÃNH VI NGUY cơ LÂY NHIEM HỈV VÀ CÁC YẾU TÔ LIÊN QUAN ỏ GÁI MẠI DÂM TẠI TP NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2005 LUẬN VĂN THẠC SỶ Y TẾ CÒNG CỘNG Ma số: 607276 Hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thanh Long TS. Lê Cự Lình Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cẩm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo. phòng Đào tạo, phòng Điéu phối thực địa và các phòng ban trường Đai học Y tế Còng cộng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tói học tập và hoàn thành luận vởn. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tời TS. Nguyễn Thanh Long, phò cục trường Cục Phòng chống HIV/AIDS; TS. Lẽ Cự Linh, trưởng bộ môn Dân sỏ trường Đai học Y tế Cồng cộng, những người thầy đà tàn tâm hưởng dẫn, chì bảo và cung cấp những kiến thức quỷ bàu cho tôi trong suốt qua trình thực hiện luận văn và điều tra trên thực địa, cùng TS. Đinh Sỹ Hiến, viện Pasteur Nha Trang. Tôi củng chàn thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thanh Hương, Ths. Hoàng Khánh Chi, dự án “Một sàng kiến", trường Đại học Y tế Công cộng, nhửng người đã giúp đỡ tôi có kinh phi để thực hiện nghiên cứu. Tôi củng chàn thánh cám ơn TS. Nguyễn Vãn Mạn và các thầy cò trường Đại học Y tế Cõng cộng, những người đã giúp đô dõng góp nhiều ỷ kiến có giã tộ trong quá trinh xáy dựng đề cương nghiên cứu. Đổng thời tởi củng cẩm ơn Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Khánh Hòa, Hội lién hiêp phụ nữ TP Nha Trang, đặc biệt là nhõm giào dục viên đổng đẳng, nhũng người đã củng tỗi trên thực địa. khổng quản khò khăn ngày cũng như đẻm, giúp tôi tiếp cận đối tương để có đươc những thông tin chân thực nhất. Tòi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tơi BS. Nguyễn Văn Hài, giảm đốc Trung tàm Y tề dự phòng tỉnh Khánh Hòa, tới các anh chị em và bạn bé đổng nghiệp đã động viên ủng hỗ tồi trong suốt quá trình học tập, Cuổi cùng tói võ củng biết ơn những ngươi thân trong gĩa đình đà luồn ở bên tôi, hỗ trợ. động viên tôi trong suốt quá trình học tập vã hoàn thánh luận van này. DANH MỤC CÁC CHỮ VIỂT TẮT AIDS Hội chứng suy giám miễn dịch mắc phái BCS Bao cao su BKT Bưm kim tiêm CARE Tổ chức Care CDC Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ ĐHYTCC Đại học y tẻ còng cộng ĐTNC Đỏi tượng nghiên cứu ĐTV Điều (ra viên FH1 Tổ chức sức khỏe gia đình thế giới GDĐĐ Giáo dục đồng đẳng GDVĐĐ Giáo dục viẻn đổng đảng GMD Gái mại dâm GSTĐ Giám sát trọng điếm GTZ Tổ chức GTZ HIV Vi rút gây suy giảm miễn địch ở người, HPN Hội phụ nữ MSF/B Tỏ chức Thày thuốc Không Biên Giới Bỉ MSM Đồng tính luyến ái nam NAC Uý ban phòng chống AIDS quốc gia NCMT Nghiện chích ma túy NCV Nghiên cứu viên NTLTQĐTD Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục NVYT Nhản viên y tê' PCTNXH Phòng chống Tệ nạn- Xã hội PVS Phỏng vấn sàu QHTD Quan hệ tình dục TCMT Tiêm chích ma túy TP HCM Thành phô' Hổ Chí Minh TP Thành phố TTGDTT Thông tin giáo dục truyén thông TTPCHIV/AIDS Trung tâm phòng chống HIV/AIDS TV Ti vi UNAIDS Tổ chức Liên hiệp quốc phòng chống AIDS WHO Tổ chức Y tế thê' giói YT Ytẽ' YTDP Y tè' dự phòng MỤC LỤC DẶT VẤN DỂ. 1 Chương lí TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tinh hình dịch HIV/AIDS hiện nay. Tình hình dịch HIV/AIDS trẽn thè giới. Tinh hình HĩV/AIDS tai V1ỄI Nam. Tình hình HIV/AIDS lại lỉnh Khánh Hòa.2, Tmh hình gái mại dSm tại Việt Nam.3, Các nghiên cứu về GMD ưẽíi thô' giới và Việt Nam. Các nghiên cứu Irên thẻ giới. Cầc nghiên cứu ở Việt Nam.4, Cầc can thiệp phòng lảy nhiẻm HIV trên nhóm GMẸỊ.16 Chương 2: ĐÕĨ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ. Địa diêm, đới tượng, thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp chọn mâu. Phương pháp thu thập số liệu. Nghiên cứu dịnh lương. Nghiên cứu định tính. Điểu tra VÍỂI1, giám sát viên. Xử lý số liệu.22 Chương 31 KẾT QUÁ NGHIÊN CÚƯ. Một sỡ đặc trưng cứa GMD. Đặc trưng nhân khẩu - xã hội hộc. MỌI só dặc trưng nghề nghiệp cùa GMD . Hành vi nguy cơ láy nhiễm H1V. Hành vi lình dục. Hành vi sử dụng ma tủy ở GMD. NTLTQĐTD và một sở' nguy cơ khác. Kiến thức, nhận thức về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. Tiếp cận với các chương trình can thiệp. Mội số yếu tò' liên quan. Phân tích hai biến. Phân tích đa biến.58 Chương 4; BÀN LUẬN. Đặc trưng nhãn khẩu - xã hội học và đặc trưng nghé nghiệp của GMD. Đặc trưng nhãn khẩu - xã hội học của GME>. Một sô đặc trưng nghé nghiệp của GMD. Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV. Hành vi lình dục. Hành vi sử dụng ma túy ở GMD. NTLTQĐTD và một số rủi ro nghề nghiệp khác cùa GMD. Kiến thức, nhận thức về HIV. Tự nhận thức vể khả năng nhicm HIV cúa bân thân. Kiên thức phòng lây nhicm H1V. Tiếp cận với các chương trình can thiệp. Xét nghiệm HIV. Xử trí khi mắc BLTQĐTD.84 4-4,3 Nhận các hỗ trợ phòng chống HỈV/A1DS. Tiếp cận với các kênh truyền thông trong 4 tuần qua. Một sô' yếu tố liên quan. Phán tích hai biến. Phân tích đa biến.87 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. 92 Chương 6: KHUYẾN NGHỊ. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA PHU LUC DANH MỤC BANG Băng 1: Phản bố tuổi đời, mối nghề của GMD.28 Bâng 2: Một số đặc trưng khác của GMD.29 Báng 3: Phàn bỏ GMD theo tụ điểm điều tra được.32 Báng 4: Thu nhập bình quân trong một tháng của GMĐ.35 Báng 5: Các ràng buộc về kinh tế của GMD.36 Báng 6: Tý lệ đã từng vào trưng tàm 05 cùa GMD.37 Bàng 7: Sô lượng khách trung bình của GMD trong tuân qua.37 Báng 8: Tý lê GMD SỪ dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với các loại bạn lình . 38 Báng 9: Tý lệ GMD luôn luôn sử dụng BCS trong tháng qua khi QHTD với các loại bạn tình . 39 Bàng 10: Thực hành sứ dụng BCS của GMD.40 Báng II: Lý do GMD khỏng sử dụng hao cao su .4! Bảng 12: Tý lệ GMD sử dụng ma túy.45 Bảng 13: Tình trạng tiêm chích ma túy ờ GMD.46 Bảng 14: Tình trạng sử dụng ma túy ở khách hàng trong mộttháng gần đây.46 + Báng 15: Tý lệ GMD dã từng bị cưỡng bức, không sử dụng BCS khi hành nghé .47 Báng 16: Tý lệ GMD đã từng có thai ngoài ý muốn khihành nghề.48 Báng 17: Kiến thức phòng lây nhiễm HIV.49 Bảng 18: Xét nghiệm HIV.50 Bảng 19: Tý lệ GMD đã từng nhân các hổ trợ phòng chông HIV/A1DS .51 Bảng 20: Nhận xét của GMD VỂ cung cấp BCS.52 Bảng 21: Tiếp cận với kênh truyền thỏng đại chúng trong 4 tuđn qua.52 Bâng 22: Môi hôn quan giữa tụ diêm và số lượng bạn tình.53 Bang 23: Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kiến thức.53 * Bâng 24: Một số yêu tố lièn quan tới sừ dụng BCS trong lẩn QHTD gần đây nhất 54 Báng 25: Một số yêu tó liên quan tới luồn luôn sử dụng BCS với khách lạ 55 Bring 26: Một số yếu tố liên quan tới luủn luõn sử dụng BCS với khách quenw.57 Bàng 27: Môi lién quan giữa tụ điểm và thực hành sử dụng BCS.58 Bảng 28: Mô hình hổi qui logic xác định một số yếu tố liên quan tới hành vi nguy cơ: khống sử dụng BCS trong lẩn QHTD gần đây nhất ớ GMD.59 Bâng 29: Mò hình hổi qui logic xác dịnh một sô’ yếu tô' liên quan tới hành vi nguy cơ cúa GMD: không sù dụng BCS thường xuyên khi QHTD với khách lạ .61 Bảng 30: Mõ hình hói qui logic xác định một số yếu lố liên quan lới hành vi nguy cơ , cùa GMD: không sử dung BCS Ihưừng xuyên khi QHTD VỚI khách lạ.63 DANH MỤC BIỂU Đổ Biếu đổ 1: Phan bõ GMD theo nhóm luổì.27 Bìéu đổ 2: Phân bó GMD theo trình độ học văn.28 Biểu dó 3: Lý do dan đến hành nghế mại dăm.30 Biêu đổ 4: Biểu hiện NTLTQĐTÓ trong 12 tháng qua -.47 Biếu dổ 5: Tự nhận thức về khả nàng nhiêm HIV cùa bân thân.48 Biểu đó ố: Xử Irí khi mắc NTLTQĐTD. 50 TÓM TẤT NGHIÊN cừư Gái mại dâm (GMD) ià một quần thề có hành vi nguy cơ cao làm lây nhiễm HIV trong bân thân nhóm và cộng đồng. Với mục đích mô tà thực trụng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và cãc yếu to liên quan ở GMD tại TP Nha Trang tinh Khảnh Hoa. Từ tháng 4 - 8 năm 2005, 192 GMD tại 43 tụ điềm (19 tụ điểm đường phố, 24 tụ điểm nhá hàng) được chọn theo phương pháp hòn tuyết ỉẵn và được đưa vảo nghiên cứu định lượng, 24 cuộc phòng vẩn sâu vả 2 cuộc thảo luận nhỏm cùa GMD đà dược thực hiện trong nghiên cứu định tính. So liệu định lượng được xử lý bang phần mềm EPI INFO và SPSS 12, thông qua các phương pháp thống kê dơn biến vã đa biến. Mô hỉnh hồi qui logic được áp dụng để tim các yếu tố liên quan tới hãnh vĩ không sử dụng bao cao su (BCS) ờ GMD, So liệu định tính được phân theo chù để và trích dàn mình họa để làm rõ những nguyên nhân cùa các hành vi nguy cơ. Sổ khách trung bình trong tuần của GMD là 7,7; trong đó khách lạ 4,6, khách quen 3,1, dao động lừ 0 đến 20. GMD đường pho có có số khách trung binh n ong tuần cao hơn GMD nhả hàng. Tỳ lệ GMD thường xuyên sừ dụng BCS trong quan hệ tình dục (QHTD) thấp, đặc biệt lả với khách quen và người yêu hoặc chồng. GMD thường xuyên sừ dụng BCS với khách lạ 59,3%; khách quen 38,3%; với người yêu, chồng 5,3%. GMD đường phố thường xuyên sử dụng BCS cao hơn so với GMD nhà hàng. (GMD đường phổ thường xuyên sử dụng BCS với khách lạ 80,8%; với khách quen 60,5%; chồng và người yêu 9. GMD nhà hảng thường xuyên sừ dụng BCS với khách lạ 43,3%; với khách quen 21.2%; với chong và người yêu 3,4%); GMD thực hành SƯ dụng BCS đúng cách thấp 50,5%. Có 7,8% GMD đã từng sừ dụng ma túy, không có sự khác biệt về sử dụng ma túy giữa GMD nhà hàng vả GMD đường pho. Tiêm chích ma túy ở GMD là 5,7%. Có 66,7% sổ GMD trả lời cỏ biểu hiện nhiễm trùng tây truyền qua dường tinh dục (NTLTQĐTD) trong 12 tháng qua.
Thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và các yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại Nha Trang năm ...
Chuyên khảo phân tích Luận văn thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm hiv và các yếu tố liên quan ở gái mại dâm tại thành, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên
Trường đại học
Trường Đại Học Y Tế Công CộngChuyên ngành
Y Tế Công CộngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Long
Trường học: Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành: Y Tế Công Cộng
Đề tài: Nghiên Cứu Hành Vi Nguy Cơ Lây Nhiễm HIV Ở Gái Mại Dâm Tại Nha Trang Năm 2005
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản: 2005
Địa điểm: Nha Trang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ