Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan Dự án cao tốc Bến Lức – Long Thành Chƣơng 2: Lý thuyết gia cố và thực trạng nguồn vật liệu dùng trong xây dựng tuyến cao tốc Bến Lức – Long Thành Chƣơng 3: Nghiên cứu hàm lượng xi măng hợp lý để gia cố hỗn hợp đá mi và cát tự nhiên dùng trong xây dựng tuyến cao tốc Bến Lức – Long Thành Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo và Mục lục -4- CHƢƠN 1: TỔN QUAN DỰ N CAO TỐC BẾN LỨC – LONG THÀNH 1. iới thiệu chung Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành là một trong 16 tuyến cao tốc thuộc trục cao tốc Bắc - Nam phía Đông nằm trong “Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” và trong “Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 và Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010. Tổng chiều dài tuyến đường cao tốc khoảng 58Km, tuyến đi qua địa phận 3 tỉnh Long An, TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
Tuyến đường cao tốc sẽ kết nối với đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu theo quy hoạch, tuyến đường này sẽ là một phần của tuyến hành lang kinh tế phía Nam của tiểu vùng sông Mekong (GMS) từ Bangkok đến Phnom Penh – Hồ Chí Minh – Vũng Tàu .1: Dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành. Tổng quan về dự án Điểm đầu tuyến tại huyện Bến Lức, nằm trên đường cao tốc Hồ Chí Minh - Trung Lương (lý trình điểm giao cắt là Km12+100 theo cao tốc HCM-TL) và nối vào -5- đường vành đai 3 theo quy hoạch. Từ đây tuyến đi theo hướng Đông Nam và cắt đường QL1A tại khoảng Km 3 + 400 (Km 1932+700 - QL1A). Đoạn từ Km 4 - Km 10, tuyến chạy dọc đường ranh giới giữa huyện Bình Chánh và huyện Cần Giuộc.
Trên địa phận TP.Hồ Chí Minh, tuyến chạy qua địa bàn huyện Bình Chánh đến Km 17 + 100, qua địa bàn huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ từ Km 17 + 100 – Km 30 + 500. Tại vị trí vượt sông Soài Rạp và Lòng Tàu, tuyến đi về phía bên phải (phía Nam) của đường điện và cách khoảng 120m so với đường 500KV. Trên địa phận tỉnh Đồng Nai, tại địa bàn huyện Nhơn Trạch (Km 30 + 500 - Km 53 + 100), tuyến đi giữa về phía phải của dãy đường điện 110Kv và đường bao Thành phố Nhơn Trạch, cắt qua sông Thị Vải tại Km 53 + 100. Tại địa bàn huyện Long Thành (Km 53 + 100 - Km 58 + 500), tuyến cắt qua QL51 tại Km 57 + 500 và nối với tuyến đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu trong tương lai bằng một nút giao khác mức.
Tổng chiều dài tuyến toàn dự án khoảng 57,8Km, trong đó: o Đoạn thuộc địa phận tỉnh Long An : 2,7Km; o Đoạn thuộc địa phận TP. Hồ Chí Minh : 26,4Km; o Đoạn thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai : 28,7Km. Thiết kế cơ sở tuyến đường cao tốc Bến Lức Long Thành đã được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010.1 iều kiện địa chất công trình 1. ặc điểm địa chất chung tuyến Tuyến nghiên cứu đi qua nằm trong vùng có chế độ kiến tạo sụt lún mạnh mẽ vào Kainozoi, vì vậy các trầm tích chủ yếu được hình thành trong giai đoạn này.
Theo Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000, nhận thấy đất nền khu vực tuyến đi qua chủ yếu thuộc các loại trầm tích sau : - Đoạn KM0 – KM34 : đất nền trong đoạn tuyến này chủ yếu là Trầm tích sông- biển (amQIV 2-3) có tuổi Holocen trung-thượng. Ở khu vực Bến Lức : thành phần gồm sét – bột, sét màu xám nâu, xám vàng, có độ dẻo, mịn cao, dễ tạo hình. Ở vùng nam Bình Chánh, bắc Nhà Bè, các trầm tích này lộ ra không nhiều, dưới dạng vùng đồng bằng thấp (2-3m), thường bị ngập vào mùa mưa. Thành phần gồm cát, sét-bột, sét, tùy từng nơi có lẫn mùn hữu cơ màu xám sẫm.
Ở khu vực nam Nhà Bè, lớp trầm tích này -6- chiếm chủ yếu, hình thành nên lớp đất yếu –Bùn sét, phân bố với bề dày khá lớn. Phủ không chỉnh hợp bên trên là Trầm tích sông (aQIV 32) phân bố dọc theo rạch Ông Kèo, thành phần trầm tích: bột, sét ít cát, mùn thực vật màu nâu đất tới nâu sẫm, nâu vàng. - Đoạn KM34 – KM37 : đất nền trong đoạn tuyến này chủ yếu là Trầm tích sông (aQIII 3 cc) thuộc Hệ tầng Củ Chi có tuổi Pleistocen thượng, phần trên. Thành phần trầm tích gồm cát, cuội sỏi, sét kaolin.
Bên dưới là Trầm tích sông (aQII-III tđ) thuộc Hệ tầng Thủ Đức có tuổi Pleistocen trung-thượng. Hệ tầng bao gồm dưới là cát, cuội sỏi nhiều thành phần, phía trên chủ yếu là cát sạn chứa kaolin. - Đoạn KM37 – KM49 : đất nền trong đoạn tuyến này chủ yếu là Trầm tích sông- biển (amQIV 2) có tuổi Holocen trung. Thành phần trầm tích gồm bột, sét màu xám vàng chiếm chủ yếu, tùy từng nơi có lẫn mùn thực vật màu xám sẫm.
Bề dày trầm tích không lớn, thay đổi 3-4m. Phủ không chỉnh hợp bên trên là Trầm tích sông (aQIV 32) có tuổi Holocen thượng, thành phần gồm: bột, sét lẫn ít cát, mùn thực vật màu nâu đất đến nâu sẫm, bề dày 1-3m. - Bên dưới là Trầm tích sông (aQIII 3 cc) thuộc Hệ tầng Củ Chi có tuổi Pleistocen thượng. Thành phần trầm tích gồm cát, cuội sỏi, sét kaolin.\ - Đoạn KM49 – KM54 : đất nền trong đoạn tuyến này tương tự như đoạn tuyến (KM34 - KM37), tuy nhiên có một vài đoạn bên trên xuất hiện thêm lớp Trầm tích sông-biển (amQIV 2) có tuổi Holocen trung.
Thành phần trầm tích gồm bột, sét màu xám vàng chiếm chủ yếu, tùy từng nơi có lẫn mùn thực vật màu xám sẫm. - Đoạn KM54 – KM59,5 (cuối tuyến) : đất nền trong đoạn tuyến này phủ bên trên là Trầm tích biển-đầm lầy (mbQIV 32) có tuổi Holocen thượng. Thực tế đây là phần đầm lầy ven biển (đới sú vẹt) rất phát triển thảm thực vật ưa mặn như bần, đước, sú, vẹt và bị ảnh hưởng thường xuyên của thủy triều. Thành phần trầm tích chủ yếu là bột, sét màu nâu gụ chứa các thân cây phân hủy kém.
Bề dày trầm tích không lớn, thay đổi 2- 3m. Bên dưới là Trầm tích sông-biển (amQIV 2) có tuổi Holocen trung. Thành phần trầm tích gồm bột, sét màu xám vàng chiếm chủ yếu, tùy từng nơi có lẫn mùn thực vật màu xám sẫm. - Về đến cuối tuyến dần dần lộ ra Trầm tích sông (aQIII 3 cc) thuộc Hệ tầng Củ Chi có tuổi Pleistocen thượng.
Thành phần trầm tích gồm cát, cuội sỏi, sét kaolin. Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế Cấp hạng và tốc độ thiết kế Đường cao tốc loại A, tốc độ thiết kế là 100Km/h trên toàn tuyến. Riêng đoạn Km 16 + 600 – Km 32 + 450 (bao gồm cả gói thầu A3) giai đoạn 1 được thiết kế và khai thác với tốc độ 80Km/h với mặt cắt ngang châm trước cho bề rộng làn xe chạy là 3.5m và làn dừng xe khẩn cấp là 2.5m và xây dựng hoàn toàn về một nửa bên trái tim đường. Giai đoạn 2 được xây dựng bên phải để hoàn chỉnh lên 8 làn xe và các yếu tố hình học đảm bảo cho chạy tốc độc thiết kế là 100Km/h (Theo chỉ đạo của BGTVT tại văn bản số 2979/BGTVT-CQLXD ngày 17/4/2012 và Quyết định phê duyệt Thiết kế cơ sở điều chỉnh số 968/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT ngày 12/04/2013).
Tải trọng thiết kế Phần xe chạy: tải trọng trục 100KN; Tải trọng thiết kế cầu: tải trọng HL-93, theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272- 05; Cấp động đất: Cấp 7 (thang MSK-64). Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn thiết kế hình học áp dụng cho dự án, về cơ bản theo tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc Việt Nam TCVN5729-1997 (gọi là TCVN5729) và tiêu chuẩn “Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005”, Tiêu chuẩn thiết kế đường 22 TCN 273-01. Các tiêu chuẩn không có trong TCVN5729, tư vấn sẽ tham khảo tiêu chuẩn liên quan như AASHTO (nguyên tắc thiết kế hình học cho đường và đường đô thị năm 2004) của hiệp hội cầu đường Mỹ, tiêu chuẩn JRSO (Quy định kết cấu đường Nhật Bản, 1983&2004) của Nhật, Sổ tay thiết kế và quy định kết cấu đường NEXCO. Tiêu chuẩn TCVN5729-2012 sẽ được tham khảo vận dụng trong trường hợp cần thiết.2 Kiến nghị các tiêu chuẩn cho thiết kế đƣờng cao tốc Dựa trên kết quả tính toán kết cấu áo đường chính theo các tiêu chuẩn 22TCN274- 01, AASHTO 1993 và 22TCN211 - 06, tốc độ thiết kế: là đường cao tốc loại A, tốc độ -8- thiết kế 100Km/h, riêng đoạn Km 16 + 600 - Km32 + 450 khai thác tốc độ là 80Km/h trong giai đoạn 1 (theo 2979/BGTVT-CQLXD ngày 17/04/2012 và Quyết định phê duyệt Thiết kế cơ sở điều chỉnh số 968/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT ngày 12/04/2013).3 Thiết kế mặt đƣờng mềm tuyến chính So sánh thiết kế mặt đường theo các tiêu chuẩn 22TCN211-06, AASHTO 1993, và tiêu chuẩn Nhật được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.
Kiến nghị kết cấu mặt đường tuyến chính Chiều dày mặt đƣờng (cm) Hạng mục Tiêu Ghi chú TCN211- AASHTO chuẩn Kiến nghị 06 1993 Nhật Bê tông nhựa tạo 3 3 - 3 nhám Bê tông nhựa lớp 5 5 5 5 trên Bê tông nhựa lớp 7 7 10 7 dưới Lớp đá trộn nhựa 13 13 15 13 Base 35 35 25 35 Sub base 40 39 - 40 Tổng chiều dày 103 102 55 103 Eyc≥212 Mpa Eyc≥212 Mpa 3cm Bê tông nhựa tạo nhám 5cm Bê tông nhựa lớp trên 7cm Bê tông nhựa lớp dưới 13cm Lớp đá trộn nhựa 35cm Cấp phối đá dăm loại 1 40cm Cấp phối đá dăm loại 2 Hình 1. Kết cấu mặt đường mềm áp dụng cho tuyến chính -9- 1. iều kiện tự nhiên dự án đi qua 1. Vị trí địa lý Tp.Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10 0 10’ – 10 0 38 vĩ độ bắc và 106 0 22’ – 106 054 ’ kinh độ đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế. Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây - Tây Nam của nội thành Thành phố Hồ Chí Minh. Toạ độ địa lý của huyện là 106° 27’51 - 106° 42’ kinh Đông và 102° 27’38’’- 10° 52’30’’ vĩ Bắc.