Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai năng suất cao, chịu rét phù hợp với điều kiện sản xuất ở đồng bằng sông Hồng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thanh Thủy dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Đình Long, tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận án thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng, mã số đào tạo 96 20 111, hoàn thành năm 2021 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết, cây ngô (Zea mays L.) giữ vị trí là cây lương thực quan trọng thứ hai tại Việt Nam sau cây lúa, đồng thời đóng vai trò là nguồn nguyên liệu chính cung cấp 70% chất tinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi tổng hợp. Mặc dù diện tích trồng ngô lai tại Việt Nam đã đạt trên 95% tổng diện tích gieo trồng (năm 2018), năng suất bình quân của Việt Nam (đạt 4,72 tấn/ha năm 2018) vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới (5,92 tấn/ha năm 2018, tương đương 79,7%). Đồng thời, sản lượng trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu nội tiêu tăng nhanh: niên vụ 2016/2017 nhu cầu là 12,9 triệu tấn nhưng phải nhập khẩu 8,5 triệu tấn; niên vụ 2019/2020 nhu cầu lên tới 15,4 triệu tấn và phải nhập khẩu 11,5 triệu tấn. Để gia tăng sản lượng ngô mà không cạnh tranh diện tích với cây trồng khác, việc khai thác quỹ đất sau hai vụ lúa trong vụ Đông tại đồng bằng sông Hồng là giải pháp quan trọng. Tuy nhiên, thời tiết vụ Đông ở miền Bắc thường có nền nhiệt độ giảm dần vào cuối năm, xuất hiện các đợt rét kéo dài dưới 15°C gây cản trở quang hợp, sinh trưởng và làm giảm tỷ lệ kết hạt của ngô. Do đó, khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu hụt các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng ngắn đến trung bình sớm, có khả năng chịu rét tốt và cho năng suất cao thích hợp cho cơ cấu luân canh vụ Đông.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá đặc tính sinh trưởng, phát triển và nông học của một số dòng ngô thuần nhằm chọn tạo thành công các dòng ngô nghiên cứu chín sớm, chịu rét, năng suất cao và có khả năng kết hợp cao phục vụ công tác chọn tạo giống ngô chịu rét, năng suất cao.
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học, đa dạng di truyền giữa các dòng, tạo tổ hợp lai có khả năng chịu rét, cho năng suất cao.
- Tuyển chọn được 1 đến 2 tổ hợp ngô lai triển vọng để phát triển thành giống lai có khả năng chịu rét, cho năng suất cao phục vụ sản xuất ngô vụ Đông ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Tập đoàn gồm 53 dòng ngô thuần ban đầu có nguồn gốc di truyền khác nhau, 30 dòng được chọn lọc qua chỉ số chọn lọc, 11 dòng ưu tú được xác định khả năng kết hợp, các cây thử, cùng các tổ hợp lai đỉnh, lai luân phiên và tổ hợp lai triển vọng VN158 (tổ hợp lai giữa dòng C431 và dòng B67CT).
- Phạm vi không gian: Các thí nghiệm chọn dòng, lai tạo và khảo sát được thực hiện tại Đan Phượng (Hà Nội); các thí nghiệm khảo nghiệm tác giả, khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) và khảo nghiệm sản xuất được triển khai tại các điểm sinh thái thuộc đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Luận án thu thập dữ liệu và triển khai thực nghiệm qua các mùa vụ liên tục từ vụ Đông 2012 đến vụ Hè 2018 (bao gồm vụ Đông 2012, Đông 2013, Đông 2014, Xuân 2015, Đông 2015, Xuân 2016, Đông 2016, Đông 2017, Xuân 2018, Hè 2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về di truyền học, sinh lý học và công nghệ chọn tạo giống ngô:
Về vai trò kinh tế và tình hình sản xuất: Ngô Hữu Tình (2009) đã phân tích toàn diện về lịch sử 300 năm du nhập của cây ngô tại Việt Nam, vai trò kinh tế xã hội và sự chuyển biến năng suất thông qua ứng dụng giống ngô lai từ thập niên 1990. Bùi Mạnh Cường (2007) và Bùi Mạnh Cường, Nguyễn Xuân Thắng (2019) ghi nhận cơ cấu sử dụng ngô hạt trong chăn nuôi và ý nghĩa văn hóa của cây ngô. Các báo cáo thống kê của FAO (2012, 2016, 2017, 2018), USDA (2011, 2019, 2020), IGC (2019) và Niên giám Thống kê Việt Nam (2017, 2018, 2019) phản ánh diễn biến cung - cầu, xuất nhập khẩu và năng suất ngô toàn cầu cũng như trong nước.
Về phương pháp tạo dòng và đánh giá khả năng kết hợp: Luận án điểm lại phương pháp tự thụ phấn chuẩn của Shull (1909); phương pháp cận phối Full-sib/Half-sib của Stringfield (1974), Hallauer (1990) và ứng dụng của Nguyễn Thế Hùng (1995); phương pháp tạo dòng đơn bội kép (Doubled haploid - DH) phát hiện bởi Coe (1959) thông qua dòng Stock 6 và các nghiên cứu in-vitro/in-vivo của Peseitelli và cs. (1989), Barloy và Beckert (1993), Beckert (1994), Geiger và Gordillo (2009), Bùi Mạnh Cường và cs. Về đánh giá khả năng kết hợp, luận án viện dẫn phương pháp lai đỉnh (Top cross) của Devis (1927), Jenkins và Bruce (1932); phương pháp phân tích luân giao (Diallel) với 4 sơ đồ của Griffing (1956) và Alvarado et al.; mô hình phân tích GGE-Biplot đánh giá tương tác kiểu gen × môi trường (GE) của Yan et al. (2000, 2001) và ứng dụng của Nguyễn Đình Hiền (2006), Vivek et al.
Về ứng dụng công nghệ sinh học và chỉ thị phân tử: Các nghiên cứu của CIMMYT (Edmeades, 2013; Ribaut et al.), Badu-Apraku et al. (2012), Tuberosa et al. (2002), Ana Nikolic et al., Jose Araus et al., Fraley (2009), John (2012) về ứng dụng chọn lọc nhờ chỉ thị phân tử (MAS), định vị locus tính trạng số lượng (QTL), chỉ thị SSR và SNP trong việc xác định đa dạng di truyền và dự đoán nhóm ưu thế lai. Luận án cũng tiếp cận phương pháp chỉ số chọn lọc đa tính trạng do Smith (1936), Baker (1986), Zaidi (2000) và Ribaut et al. đề xuất.
Về sinh lý tính chín sớm và chịu rét: Cơ sở về nhu cầu tích nhiệt và phân loại thời gian sinh trưởng của Velican (1956), Olsen và cs., Văn Tất Tuyên (1995), Galeev (1979), Derieux (1979), Duvick D. (thang điểm FAO), CIMMYT, Troyer và Brown (1976), Troyer (1983, 1994, 2006). Ở Việt Nam, các giống ngô ngắn ngày đã được ghi nhận như TSB2 (Trần Hồng Uy và cs.), LVN20, LVN99 (Ngô Hữu Tình và cs.), LVN885 (Bùi Mạnh Cường, Bùi Văn Hiệu, 2019). Về cơ chế sinh lý chịu lạnh, tác giả trích dẫn các nghiên cứu của Fracheboud Y., Barber et al. về biến động quang hợp, tính lưu động của màng thylakoid và chu trình Calvin dưới tác động của nhiệt độ thấp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết là việc kết hợp phương pháp chọn lọc kiểu hình truyền thống thông qua chỉ số chọn lọc với kỹ thuật phân tích chỉ thị phân tử SSR để sàng lọc nguồn vật liệu dòng bố mẹ ngắn ngày chịu rét, xác định khả năng kết hợp và tạo ra tổ hợp lai đơn vừa đáp ứng yêu cầu sinh trưởng trong khung thời vụ khắt khe của vụ Đông đồng bằng sông Hồng, vừa đạt năng suất hạt cao và ổn định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên cơ sở lý thuyết di truyền số lượng, học thuyết về ưu thế lai (heterosis), khái niệm khả năng kết hợp chung (GCA) và khả năng kết hợp riêng (SCA), lý thuyết tương tác kiểu gen với môi trường (Genotype × Environment interaction - GE), cùng nguyên lý sinh lý học thực vật về phản ứng quang hợp của cây C4 dưới điều kiện sốc nhiệt độ thấp.
| Hạng mục |
Phương pháp / Công cụ cụ thể được sử dụng |
| Thiết kế thí nghiệm đồng ruộng |
Khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) và khối ngẫu nhiên không đủ cân đối (BIBD) với các lần nhắc lại theo quy chuẩn khảo nghiệm. |
| Chọn lọc dòng thuần |
Phương pháp tự phối liên tục kết hợp ứng dụng chỉ số chọn lọc đa tính trạng của Smith-Hazel/Zaidi: $I = \sum b_i P_i$ (với $P_i$ là giá trị kiểu hình tính trạng thứ $i$, $b_i$ là cường độ chọn lọc). |
| Đánh giá đa dạng di truyền |
Kỹ thuật chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat) với 22 cặp mồi (locus) phân tán trên hệ gen ngô; tách chiết và tinh sạch DNA tổng số; phản ứng chuỗi Polymerase (PCR) theo chu trình nhiệt chuẩn; phân nhóm di truyền bằng phương pháp UPGMA dựa trên hệ số tương đồng Jaccard. |
| Đánh giá khả năng kết hợp |
Phương pháp lai đỉnh (Top cross) toàn phần và từng phần (Mô hình A: $X_{ij} = g_i + b + s_{ij}$; Mô hình B: $X_{ij} = a + g_j + s_{ij}$); Phương pháp lai luân giao (Diallel) theo Sơ đồ 4 của Griffing (1956): $X_{ij} = \mu + g_i + g_j + s_{ij} + e_{ijk}$. |
| Đánh giá tính thích ứng và ổn định |
Mô hình hồi quy của Eberhart và Russell (1966) xác định hệ số hồi quy ($b_i$) và tham số độ lệch ($S^2_{di}$); phân tích đồ họa tương tác GGE-Biplot. |
| Quy trình khảo nghiệm |
Khảo nghiệm tác giả, khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU), khảo nghiệm DUS và khảo nghiệm sản xuất nhiều điểm theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia. |
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu khí tượng thủy văn tại đồng bằng sông Hồng (nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa), số liệu nông sinh học đo đếm trực tiếp trên 53 dòng ngô ban đầu qua các vụ Đông 2012 - Đông 2013, 30 dòng được chọn lọc qua vụ Đông 2014 - Xuân 2015, số liệu điện di 22 locus SSR, số liệu khảo sát các tổ hợp lai đỉnh, lai luân phiên và số liệu khảo nghiệm đa điểm giống VN158 từ năm 2016 đến năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học
Chương 1 tổng thuật các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Trình bày vị trí phân loại học của cây ngô (Zea mays L., $2n = 20$), thuộc chi Maydeae, họ Hòa thảo Poaceae, đặc điểm giao phấn và cấu trúc hoa đơn tính cùng gốc. Phân tích các vai trò chính: lương thực cho người, thức ăn chăn nuôi (chiếm 70% chất tinh thức ăn tổng hợp toàn cầu và 65% sản lượng ngô toàn cầu), thực phẩm tươi, nguyên liệu chế biến hơn 670 mặt hàng công nghiệp và năng lượng sinh học.
- Đánh giá hiện trạng sản xuất ngô thế giới và trong nước. Số liệu thống kê ghi nhận sản lượng ngô toàn cầu niên vụ 2017/2018 đạt 1.375,50 triệu tấn, vượt qua lúa mì và lúa nước. Tại Việt Nam, diện tích trồng ngô năm 2017 đạt 1.099,9 nghìn ha, giảm dần xuống 990,9 nghìn ha năm 2019 do cạnh tranh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trong khi nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi lên tới 11,5 triệu tấn vào niên vụ 2019/2020.
- Khái quát về 4 nòi ngô chính trong lịch sử tiến hóa (nòi bản địa cổ đại, nòi nhập nội tiền Columbus, nòi con lai tiền sử, nòi hiện đại) và nguồn quỹ gen tại CIMMYT (khoảng 1.700 mẫu).
- Trình bày các phương pháp tạo dòng thuần: tự thụ phấn, cận phối, lai trở lại, tạo dòng đơn bội kép (DH); nguyên lý phân tích khả năng kết hợp chung (GCA) và khả năng kết hợp riêng (SCA); phương pháp lai đỉnh (Devis; Jenkins & Bruce) và lai luân giao (Griffing); ứng dụng phân tích đồ họa GGE-Biplot.
- Tổng quan ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống thích ứng bất thuận (chỉ thị RFLP, RAPD, AFLP, SSR, SNP; lập bản đồ QTL); ứng dụng chỉ số chọn lọc đa tính trạng của Smith-Hazel; cơ sở sinh lý tính chín sớm (tích nhiệt hữu hiệu, thang phân loại chín sớm của FAO gồm 9 nhóm, CIMMYT gồm 4 nhóm) và cơ chế chịu rét ở cây ngô vụ Đông.
| Nhóm theo FAO |
Khoảng chỉ số nhóm |
Thời gian sinh trưởng (ngày) |
Giống lai chuẩn |
| Nhóm 1 |
100 - 199 |
< 81 |
Wisconsin 1600 |
| Nhóm 2 |
200 - 299 |
82 - 86 |
Wisconsin 240 |
| Nhóm 3 |
300 - 399 |
87 - 102 |
Wisconsin 355 |
| Nhóm 4 |
400 - 499 |
103 - 107 |
Wisconsin 464 |
| Nhóm 5 |
500 - 599 |
108 - 111 |
Ohio M15 |
| Nhóm 6 |
600 - 699 |
112 - 116 |
Iowa 4416 |
| Nhóm 7 |
700 - 799 |
117 - 122 |
Indiana 416 |
| Nhóm 8 |
800 - 899 |
123 - 130 |
US 13 |
| Nhóm 9 |
900 - 999 |
> 130 |
US 523W |
Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu, quy trình kỹ thuật và phương pháp phân tích:
- Vật liệu gồm 53 dòng ngô thuần tự phối có nguồn gốc di truyền đa dạng (Bảng 2.1), các cây thử và nguồn vật liệu đối chứng.
- Nội dung nghiên cứu gồm 5 bước logic: (1) Đánh giá nông sinh học 53 dòng; (2) Sàng lọc 30 dòng bằng chỉ số chọn lọc và đánh giá chi tiết; (3) Phân tích đa dạng di truyền 30 dòng bằng 22 marker SSR; (4) Lai thử đánh giá KNKH để chọn 11 dòng ưu tú và tạo tổ hợp lai triển vọng; (5) Khảo nghiệm tổ hợp lai triển vọng (VN158) qua hệ thống khảo nghiệm tác giả, khảo nghiệm VCU và khảo nghiệm sản xuất.
- Phương pháp phân tích SSR sử dụng 22 cặp mồi đặc hiệu (Bảng 2.4), quy trình ly trích DNA bằng hóa chất chuyên dụng (Bảng 2.5), thiết lập chu trình nhiệt PCR (Bảng 2.6).
- Phương pháp toán học xử lý số liệu: phân tích phương sai ANOVA, phân tích KNKH theo mô hình lai đỉnh Jenkins và mô hình Griffing 4, phân tích độ ổn định năng suất theo hệ số hồi quy $b_i$ và phương sai độ lệch $S^2_{di}$ của Eberhart-Russell, xây dựng cây phả hệ theo thuật toán UPGMA.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
- Đánh giá tập đoàn 53 dòng ban đầu (vụ Đông 2012, Đông 2013): Phân tích diễn biến thời tiết vụ Đông tại Đan Phượng cho thấy nhiệt độ giảm sâu trong giai đoạn phân hóa hoa và thụ phấn kết hạt. Đánh giá thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái thân lá, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và năng suất hạt của 53 dòng qua hai vụ Đông theo các trà gieo.
- Chọn lọc dòng bằng chỉ số chọn lọc (Selection Index): Áp dụng mục tiêu chọn lọc và cường độ chọn lọc đa tính trạng (Bảng 3.5 và 3.6), tính toán chỉ số chọn lọc đã rút gọn tập đoàn từ 53 dòng xuống còn 30 dòng có tiềm năng chịu rét, chín sớm và năng suất khá (Bảng 3.7).
- Đánh giá chi tiết 30 dòng chọn lọc (vụ Đông 2014, Xuân 2015): Xác định thời gian sinh trưởng, các đặc điểm hình thái bắp/cây (Bảng 3.9), các yếu tố cấu thành năng suất (Bảng 3.10), khả năng chống chịu các loại sâu bệnh phổ biến như sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn (Bảng 3.11) và đặc biệt là khả năng kết hạt trong điều kiện nhiệt độ thấp vụ Đông (Bảng 3.12).
- Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR: Phân tích kết quả điện di 22 locus SSR trên 30 dòng, xác định ma trận hệ số tương đồng di truyền Jaccard (Bảng 3.13) và xây dựng sơ đồ phả hệ UPGMA (Hình 3.3). Kết quả phân chia 30 dòng thành các nhóm di truyền rõ rệt, làm cơ sở định hướng bắt cặp lai tạo ưu thế lai đối ứng.
- Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng: Thực hiện lai đỉnh và lai luân phiên trong vụ Đông 2015. Đánh giá giá trị khả năng kết hợp chung ($g_i$) và khả năng kết hợp riêng ($s_{ij}$) về tính trạng năng suất (Bảng 3.14, 3.15, 3.16, 3.17). Tuyển chọn được 11 dòng thuần có KNKHC cao và ổn định gồm: C352, C16, C431, C838, C769, C608, C801, C855, C628, C783, C252.
- Khảo sát tổ hợp lai và tuyển chọn giống triển vọng: Đánh giá sinh trưởng, thời gian chín và năng suất của các tổ hợp lai đỉnh (vụ Xuân 2015) và tổ hợp lai luân phiên (vụ Đông 2015, Xuân 2016). Tuyển chọn tổ hợp lai triển vọng VN158.
- Đánh giá tính ổn định và thích ứng: Phân tích các tổ hợp lai qua nhiều điểm khảo nghiệm vụ Đông 2016. Ước lượng năng suất theo mô hình hồi quy (Bảng 3.26), tính toán hệ số hồi quy $b_i$ và tham số độ lệch $S^2_{di}$ (Bảng 3.27), kết hợp đồ thị GGE-Biplot (Hình 3.6) chứng minh giống lai VN158 có năng suất cao và độ ổn định sinh thái tốt.
- Kết quả khảo nghiệm Quốc gia giống ngô lai VN158:
- Thời gian sinh trưởng: Thuộc nhóm trung bình sớm, phù hợp bố trí trong cơ cấu luân canh cây trồng vụ Đông trên đất hai lúa ở miền Bắc (Bảng 3.28).
- Đặc điểm hình thái và chống chịu: Cây khỏe, bộ lá gọn, chiều cao đóng bắp cân đối, tỷ lệ đổ gãy thấp, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (Bảng 3.29, 3.30).
- Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt: Bắp to, kín bắp, tỷ lệ kết hạt cao ngay cả khi gặp rét lúc thụ phấn, hạt dạng bán răng ngựa màu vàng cam đẹp (Bảng 3.31).
- Năng suất trong khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất: Đạt năng suất cao vượt đối chứng trong các vụ Đông 2017, Xuân 2018, Hè 2018 tại nhiều địa phương vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc (Bảng 3.32, 3.33).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới về mặt khoa học cũng như thực tiễn sản xuất:
Về mặt khoa học và lý luận:
- Cung cấp dẫn liệu khoa học hệ thống về đặc tính sinh trưởng, hình thái, khả năng chống chịu rét và khả năng kết hợp (KNKHC, KNKHR) của tập đoàn dòng ngô thuần nghiên cứu trong điều kiện vụ Đông miền Bắc.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu về mức độ đa dạng di truyền và khoảng cách di truyền của 30 dòng ngô thuần nghiên cứu thông qua phân tích 22 chỉ thị phân tử SSR, xác lập sơ đồ phân nhóm phả hệ phục vụ hiệu quả công tác dự đoán nhóm ưu thế lai.
- Ứng dụng thành công chỉ số chọn lọc đa tính trạng kết hợp với phân tích phân tử và mô hình GGE-Biplot trong quy trình chọn tạo giống ngô thích ứng với điều kiện bất thuận thời tiết.
Về mặt thực tiễn:
- Đã tuyển chọn được 11 dòng ngô thuần ưu tú gồm: C352, C16, C431, C838, C769, C608, C801, C855, C628, C783, C252 có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu rét khá và KNKH cao, cung cấp nguồn vật liệu bố mẹ giá trị cho các chương trình chọn giống ngô lai tiếp theo.
- Chọn tạo thành công tổ hợp lai ngô đơn triển vọng VN158 (con lai giữa cặp dòng mẹ C431 và dòng bố B67CT). Giống VN158 có thời gian sinh trưởng trung bình sớm, khả năng chịu rét tốt, chống đổ gãy, năng suất cao và thích ứng rộng với điều kiện sản xuất vụ Đông ở đồng bằng sông Hồng cũng như các tỉnh phía Bắc.
Kiến nghị của luận án:
- Đề nghị tiếp tục mở rộng khảo nghiệm sản xuất và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh giống ngô lai VN158 trên các chân đất 2 vụ lúa vụ Đông tại đồng bằng sông Hồng và các vùng sinh thái tương tự.
- Khai thác nguồn gen 11 dòng thuần đã được xác định KNKH tốt để lai tạo thêm các tổ hợp lai ngô lấy hạt và ngô sinh khối phục vụ chăn nuôi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong luận án:
- Địa bàn khảo nghiệm tập trung chủ yếu tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh phía Bắc; việc thử nghiệm tính thích ứng của giống VN158 và các dòng thuần ở các vùng sinh thái đặc thù khác (vùng núi cao Tây Bắc hoặc Bắc Trung Bộ) chưa được mở rộng toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phân tử điều hòa tính chịu rét của dòng C431 và giống VN158; đánh giá tiềm năng khai thác sinh khối (ngô sinh khối làm thức ăn ủ chua cho đại gia súc) của giống VN158 trong vụ Đông; xây dựng quy trình sản xuất hạt lai F1 thương mại cho tổ hợp C431 × B67CT đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao trong lĩnh vực Nông nghiệp và Công nghệ sinh học:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế thí nghiệm lai đỉnh, lai luân giao Griffing, ứng dụng chỉ số chọn lọc Smith-Hazel, kỹ thuật phân tích SSR và phương pháp xử lý số liệu tương tác kiểu gen × môi trường bằng mô hình GGE-Biplot và hồi quy Eberhart-Russell.
- Đối với các nhà chọn tạo giống ngô: Cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính nông sinh học, khả năng kết hợp và phân nhóm di truyền của 11 dòng thuần ưu tú, giúp định hướng chọn cặp lai bố mẹ.
- Đối với cán bộ khuyến nông và nhà quản lý sản xuất nông nghiệp: Đem lại cơ sở khoa học để cơ cấu giống ngô mới ngắn ngày chịu rét VN158 vào hệ thống luân canh vụ Đông trên đất hai lúa, góp phần tăng hệ số sử dụng đất và nâng cao sản lượng ngô trong nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của luận án là gì?
Luận án hướng đến việc đánh giá, tuyển chọn các dòng ngô thuần chín sớm, chịu rét, có khả năng kết hợp cao; từ đó chọn tạo và khảo nghiệm thành công 1 đến 2 giống ngô lai đơn có năng suất cao, chịu rét tốt, thích hợp với điều kiện sản xuất vụ Đông sau hai vụ lúa tại đồng bằng sông Hồng.
2. Luận án đã ứng dụng những phương pháp chọn giống và công nghệ nào?
Luận án kết hợp đồng bộ giữa phương pháp chọn giống truyền thống (tự thụ chọn dòng, lai đỉnh Top cross, lai luân giao Diallel theo Griffing, chỉ số chọn lọc đa tính trạng Smith-Hazel) với công nghệ sinh học phân tử (22 chỉ thị SSR, thuật toán phân nhóm UPGMA) và các mô hình thống kê sinh học (Eberhart-Russell, GGE-Biplot).
3. Danh sách các dòng ngô thuần ưu tú được tuyển chọn gồm những dòng nào?
Từ 53 dòng ban đầu qua chọn lọc chỉ số còn 30 dòng, luận án đã xác định được 11 dòng thuần ưu tú có khả năng kết hợp và tính chịu rét tốt nhất là: C352, C16, C431, C838, C769, C608, C801, C855, C628, C783, C252.
4. Giống ngô lai triển vọng được chọn tạo trong luận án có tên là gì và cấu trúc di truyền ra sao?
Giống ngô lai triển vọng được chọn tạo là VN158, là tổ hợp lai đơn được tạo ra từ phép lai giữa dòng mẹ C431 và dòng bố B67CT (C431 × B67CT). Giống có thời gian sinh trưởng trung bình sớm, chịu rét khá, kết hạt tốt trong vụ Đông và cho năng suất cao.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thanh Thủy đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về thiếu hụt giống ngô lai ngắn ngày chịu rét cho vụ Đông đồng bằng sông Hồng. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp đánh giá kiểu hình, chỉ số chọn lọc, phân tích chỉ thị SSR và khảo nghiệm đa môi trường, tác giả đã tuyển chọn được 11 dòng ngô thuần có khả năng kết hợp cao và phát triển thành công giống ngô lai VN158. Công trình mang lại đóng góp thiết thực cho công tác chọn tạo giống cây trồng và gia tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh phía Bắc.