Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lạc (Arachis hypogaea L.), thuộc họ Đậu (Fabaceae), là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Hạt lạc chứa hàm lượng lipid, protein dồi dào cùng nhiều khoáng chất thiết yếu (Ca, Fe, Mg, P, K, Zn) và các vitamin nhóm B. Dầu lạc chứa chủ yếu là các axit béo chưa no, giúp giảm cholesterol trong máu và hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Bên cạnh giá trị thực phẩm, khô dầu lạc chứa tới 50% protein làm thức ăn gia súc; thân lá lạc được sử dụng làm phân xanh cải tạo đất nhờ khả năng cố định từ 60 đến 80 kg N/ha (tương đương 300 - 400 kg đạm sulphat) qua vi khuẩn cộng sinh ở rễ.

Tại Việt Nam, cây lạc phân bố từ miền núi phía Bắc đến Đông Nam Bộ, tập trung chính ở 4 vùng: Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (chiếm 3/4 diện tích và sản lượng cả nước). Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tuyển chọn các giống lạc mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp với vụ Thu Đông là giải pháp kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học cây trồng của sinh viên Phùng Thị Lý (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2020) được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích điều kiện khí hậu khu vực nghiên cứu trong vụ Thu Đông năm 2019.
  2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và các chỉ tiêu sinh lý của một số giống lạc tại điểm nghiên cứu.
  3. Đánh giá một số đặc điểm hình thái và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc tham gia thí nghiệm.
  4. Lựa chọn và đề xuất giống lạc có triển vọng phù hợp để bổ sung vào cơ cấu giống cây trồng tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 03 giống lạc gồm giống lạc đỏ bản địa (Lào Cai), giống lạc Sen bản địa (Nghệ An) và giống lạc L27 (nguồn từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ, sử dụng làm giống đối chứng).
  • Không gian nghiên cứu: Vườn thực nghiệm thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Vụ Thu Đông năm 2019 (từ ngày 20/09/2019 đến tháng 01/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các kiến thức thực vật học, sinh lý thực vật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành nông học đối với cây họ Đậu:

  • Khung lý thuyết và phân loại: Cây lạc trồng thuộc loài Arachis hypogaea L., gồm hai loài phụ chính là Hypogaea spp. (nhóm Virginia, Hirsuta) và Fastigiata spp. (nhóm Valencia, Spanish). Quá trình sinh trưởng kết hợp giữa phát triển sinh dưỡng và sinh thực; hoạt động cố định đạm khí trời qua nốt sần rễ nhờ vi khuẩn Rhizobium vigna.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc; QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 công thức, 3 lần lặp lại:
    • Công thức 1 (CT1): Giống lạc đỏ bản địa Lào Cai.
    • Công thức 2 (CT2): Giống lạc Sen bản địa Nghệ An.
    • Công thức 3 (CT3 - ĐC): Giống lạc L27 (đối chứng).
  • Quy mô: Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m² (kích thước luống rộng 1,0 m, rãnh 30 cm, cao 25 - 30 cm, gieo 4 hàng dọc/luống); tổng diện tích thí nghiệm đạt 100 m² (chưa tính dải bảo vệ). Mật độ gieo trồng: khoảng cách hàng - hàng 25 cm, cây - cây 10 cm, gieo 1 hạt/hốc ở độ sâu 3 - 4 cm, có che phủ nilon và phủ rơm giữ ẩm.
  • Chế độ phân bón cho 1 ha: 400 kg vôi bột (bón lót 1/2 cùng phân, 1/2 bón đón hoa nở rộ), 5 tấn phân chuồng hữu cơ ủ hoai, 25 kg/sào phân lân nung chảy Văn Điển, 5 kg/sào Kaliclorua.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian mọc mầm, thời gian ra hoa, thời gian sinh trưởng, chiều cao thân chính, động thái tăng số lá, số cành cấp 1 trên 10 cây mẫu/ô.
    • Chỉ tiêu sinh lý: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) xác định theo phương pháp cân nhanh; khả năng tích lũy chất khô bằng phương pháp sấy mẫu ở 60°C đến khối lượng không đổi; số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu trên rễ qua 3 thời kỳ (bắt đầu ra hoa, hoa rộ, quả chắc).
    • Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Giám sát theo phương pháp 5 điểm chéo góc đối với bệnh héo xanh (Ralstonia solanacearum Smith, thang 1-3), bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola Hori, thang 1-9), bệnh gỉ sắt (thang 1-9) và tỷ lệ hại của sâu xám.
    • Yếu tố cấu thành năng suất: Đếm tổng quả/cây, tổng quả chắc/cây, tỷ lệ quả 1-2-3 hạt, khối lượng 100 hạt (P100 hạt).
  • Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình thống kê nông học IRRISTAT 5.0 (tính toán LSD₀.₀₅ và CV%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về cây lạc trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Nguồn gốc và thực vật học: Chi Arachis có khoảng 70 loài, có nguồn gốc từ Nam Mỹ (vùng thượng lưu sông Plata Bolivia và Tây Nam Brazil). Rễ lạc là rễ cọc, ăn sâu tầng đất mặt 30 cm, hình thành nốt sần sau mọc 2-3 tuần. Thân có 15-25 đốt, lá kép lông chim 4 lá chét. Hoa lưỡng tính mọc nách lá, sau thụ phấn tia củ dài không quá 15 cm đâm xuống đất ở độ sâu 2-7 cm để hình thành quả.
  • Tình hình nghiên cứu quốc tế: ICRISAT lưu giữ tập đoàn gen 13.915 mẫu giống lạc từ 89 quốc gia; Trung Quốc công nhận nhiều giống cho năng suất 4,6 - 7,0 tấn/ha (Yueyou, Luhua, Baisha); Ấn Độ tuyển chọn các giống thích nghi theo vùng như Kadiri-2, GAUG, MH, Kaushal; Mỹ phát triển các dòng kháng bệnh và hàm lượng dầu trên 50% như VA93B, Andru 93, NC12C.
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã thu thập tập đoàn hơn 1.271 giống. Nhiều giống tiến bộ kỹ thuật được công nhận và phổ biến như V79, L05, L08, L14, L18, L27, 1660, LVT, MD7 với năng suất từ 25 - 45 tạ/ha, đáp ứng các tiêu chuẩn thâm canh và xuất khẩu.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về thiết kế thí nghiệm đồng ruộng, hệ thống tiêu chí đánh giá và phương pháp phân tích số liệu:

  • Xác định cụ thể 4 nội dung nghiên cứu gắn liền với khảo sát thực địa vụ Thu Đông 2019.
  • Quy định chi tiết các bước kỹ thuật làm đất tơi xốp, bón lót phân hữu cơ vi sinh, phân lân nung chảy Văn Điển kết hợp vôi bột, kỹ thuật đục lỗ nilon (đường kính 7 - 8 cm) khi cây nhú mầm để giữ ẩm và ngăn cỏ dại.
  • Chuẩn hóa các công thức tính toán: Năng suất cá thể (g/cây), Năng suất lý thuyết (tạ/ha), Năng suất thực thu (tạ/ha), Tỷ lệ bóc vỏ (%), Chỉ số diện tích lá LAI (m² lá/m² đất) và các cấp độ điều tra sâu bệnh hại theo quy chuẩn ngành.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được tại trạm thực nghiệm Xuân Mai:

1. Điều kiện khí hậu điểm nghiên cứu: Diễn biến khí hậu ghi nhận từ Trạm khí tượng Thủy văn Đại học Lâm nghiệp (từ tháng 9/2019 đến tháng 1/2020):

  • Tháng 9/2019: Nhiệt độ trung bình 27,7°C; lượng mưa 200,9 mm; độ ẩm 70,2% (thuận lợi cho nảy mầm).
  • Tháng 10/2019: Nhiệt độ 26,0°C; lượng mưa 254,2 mm; độ ẩm 77,5% (thuận lợi cho phân cành, nhưng mưa to cục bộ gây dí đất).
  • Tháng 11/2019: Nhiệt độ 23,1°C; lượng mưa 187,6 mm; độ ẩm 75,6% (thuận lợi cho đâm tia tạo quả).
  • Tháng 12/2019: Nhiệt độ giảm còn 20,3°C; lượng mưa giảm mạnh xuống 14,6 mm; độ ẩm 72,3%.
  • Tháng 01/2020: Nhiệt độ 19,7°C; lượng mưa 138,4 mm; độ ẩm 83,5% (nhiệt độ thấp làm chậm quá trình chín).

2. Đặc điểm hình thái thực vật của các giống: Cả 3 giống đều mang dạng hình thân đứng, kiểu phân cành liên tục, thân màu xanh, mỏ quả trung bình, gân quả rõ và hạt hình bầu dục. Điểm khác biệt tập trung ở màu sắc lá, eo quả và màu sắc vỏ lụa:

Đặc điểm thực vật Giống Lào Cai (CT1) Giống Nghệ An (CT2) Giống L27 (CT3 - ĐC)
Dạng cây Đứng Đứng Đứng
Kiểu phân cành Liên tục Liên tục Liên tục
Màu sắc thân Xanh Xanh Xanh
Màu sắc lá Xanh đậm Xanh đậm Xanh
Eo quả Trung bình Nông Trung bình
Mỏ quả Trung bình Trung bình Trung bình
Gân quả Rõ Rõ Rõ
Hình dạng hạt Bầu dục Bầu dục Bầu dục
Màu sắc vỏ lụa Đỏ Hồng nhạt Hồng nhạt

3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển:

  • Thời gian sinh trưởng: Giống Lào Cai có thời gian sinh trưởng dài nhất (110 ngày; từ mọc đến ra hoa 29 ngày, mọc đến hết hoa 32 ngày, hoa đến chín 51 ngày). Giống Nghệ An có tổng thời gian sinh trưởng 105 ngày. Giống L27 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (95 ngày).
  • Khả năng nảy mầm: Giống Lào Cai mọc mầm sau 5 ngày với tỷ lệ đạt cao nhất (96,25%); giống L27 đạt 88,50% sau 6 ngày; giống Nghệ An đạt 85,00% sau 6 ngày.
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính: Ở ngày thứ 17 sau trồng, chiều cao các giống dao động 11,41 - 14,23 cm. Đến thời điểm 66 ngày sau trồng, giống Lào Cai đạt chiều cao cao nhất (36,50 cm), tiếp đến là giống Nghệ An (32,65 cm) và L27 (32,31 cm) với sai khác có ý nghĩa thống kê (LSD₀.₀₅ = 1,22 cm; CV% = 1,6).
  • Tốc độ tăng trưởng số lá: Tăng nhanh nhất trong giai đoạn 45 - 52 ngày sau trồng. Tại thời điểm 66 ngày sau trồng, giống Lào Cai đạt 15,13 lá/thân chính; giống Nghệ An đạt 12,40 lá; giống L27 đạt 12,27 lá (LSD₀.₀₅ = 0,77 lá; CV% = 2,6).
  • Khả năng phân cành cấp 1: Ở 59 ngày sau trồng, số cành cấp 1 đạt 5,20 - 5,43 cành/cây (giống Lào Cai đạt 5,43 cành/cây; L27 đạt 5,33 cành/cây; Nghệ An đạt 5,20 cành/cây với LSD₀.₀₅ = 0,11 cành).
  • Động thái ra hoa: Tổng số hoa nở trên cây của giống Nghệ An đạt cao nhất (24,26 hoa/cây), tiếp theo là giống Lào Cai (22,21 hoa/cây) và thấp nhất là giống L27 (20,71 hoa/cây).

4. Đặc điểm sinh lý:

  • Diện tích lá và chỉ số LAI: Chỉ số LAI tăng dần và đạt đỉnh ở thời kỳ hoa rộ, sau đó giảm ở thời kỳ quả chắc. Tại thời kỳ hoa rộ: Giống Lào Cai đạt diện tích lá 3,29 dm²/cây (LAI = 16,91 m² lá/m² đất); L27 đạt 3,13 dm²/cây (LAI = 16,17 m² lá/m² đất); Nghệ An đạt 2,81 dm²/cây (LAI = 14,51 m² lá/m² đất).
  • Tích lũy chất khô: Tăng mạnh qua các thời kỳ và đạt giá trị cao nhất khi quả chắc. Giống Lào Cai đạt 33,01 g/cây; L27 đạt 24,86 g/cây; Nghệ An đạt 22,01 g/cây (LSD₀.₀₅ = 1,92 g/cây; CV% = 3,2).
  • Khả năng hình thành nốt sần (Rhizobium vigna): Đạt cực đại ở thời kỳ hoa rộ. Giống L27 có số lượng và khối lượng nốt sần cao nhất (thời kỳ hoa rộ đạt 62,51 nốt/cây, khối lượng 91,20 g/cây; thời kỳ quả chắc còn 53,27 nốt/cây, khối lượng 35,21 g/cây). Giống Lào Cai đạt 56,64 nốt/cây (86,11 g/cây) ở thời kỳ hoa rộ. Giống Nghệ An đạt thấp nhất với 47,83 nốt/cây (67,52 g/cây).

5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại:

  • Bệnh héo xanh vi khuẩn (R. solanacearum): Giống Lào Cai và L27 nhiễm nhẹ (cấp 1); giống Nghệ An nhiễm cấp 2.
  • Bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola): Xuất hiện chính vào thời kỳ quả chắc; giống Lào Cai bị hại ở cấp 5; giống Nghệ An cấp 7; giống L27 bị nặng nhất ở cấp 9.
  • Bệnh gỉ sắt: Giống Nghệ An nhiễm nhẹ nhất (cấp 3); giống Lào Cai và L27 ở cấp 5.
  • Sâu xám hại cây con: Tỷ lệ hại dao động 0,11 - 2,41% (giống Lào Cai 0,11%; Nghệ An 0,67%; L27 2,41%).

6. Các yếu tố cấu thành năng suất:

Yếu tố cấu thành Giống Lào Cai (CT1) Giống Nghệ An (CT2) Giống L27 (CT3 - ĐC) LSD₀.₀₅ CV%
Tổng số quả/cây (quả) 25,70 22,67 22,67 3,3 6,2
Tổng số quả chắc/cây (quả) 19,97 17,40 18,70 3,6 8,7
Khối lượng 100 hạt (P100 hạt - gam) 66,76 76,20 79,33 9,4 5,3
Tỷ lệ quả 1 hạt (%) 42,41 21,84 34,76 - -
Tỷ lệ quả 2 hạt (%) 57,59 77,41 65,08 - -
Tỷ lệ quả 3 hạt (%) 0,00 0,75 0,16 - -

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xác định được sự khác biệt về nông sinh học và khả năng thích ứng của 3 giống lạc trong vụ Thu Đông tại Chương Mỹ, Hà Nội:

  • Giống lạc đỏ Lào Cai (CT1) thể hiện ưu thế về sức sống ban đầu với tỷ lệ nảy mầm cao nhất (96,25%), chiều cao thân chính (36,50 cm) và số lá trên thân chính (15,13 lá) vượt trội. Giống đạt khả năng tích lũy chất khô cao nhất (33,01 g/cây), tổng số quả (25,70 quả/cây) và số quả chắc (19,97 quả/cây) cao nhất, đồng thời có khả năng kháng bệnh đốm nâu tốt hơn đối chứng (cấp 5 so với cấp 9 của L27).
  • Giống lạc Sen Nghệ An (CT2) có tổng số hoa nở cao nhất (24,26 hoa/cây) và tỷ lệ quả 2 hạt cao (77,41%), nhưng khả năng đậu quả chắc thấp hơn (17,40 quả/cây) và nhiễm bệnh héo xanh ở cấp 2.
  • Giống lạc L27 (đối chứng) có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (95 ngày), khối lượng 100 hạt cao nhất (79,33 g) và khả năng tạo nốt sần tốt nhất (62,51 nốt/cây ở thời kỳ hoa rộ), song bị nhiễm bệnh đốm nâu nặng ở giai đoạn quả chắc (cấp 9).

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bộ dẫn liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu sinh lý (chất khô, LAI, nốt sần rễ) và sinh trưởng của tập đoàn giống lạc địa phương so sánh với giống đối chứng trong điều kiện tiểu khí hậu vùng chuyển tiếp Xuân Mai, làm căn cứ khoa học cho công tác bố trí thời vụ và cơ cấu giống lạc vụ Thu Đông tại Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thí nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ Thu Đông 2019) tại một địa điểm (vườn thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp), chưa phản ánh được biến động thời tiết qua nhiều năm.
  • Giai đoạn cuối vụ (tháng 12/2019 và tháng 01/2020) có nhiệt độ thấp (19,7 - 20,3°C) và mưa cục bộ gây dí đất, ảnh hưởng đến tốc độ vào chắc của hạt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục bố trí khảo nghiệm các giống trên ở các vụ kế tiếp (đặc biệt là vụ Xuân) và trên các loại đất khác nhau thuộc huyện Chương Mỹ.
  • Mở rộng theo dõi chi tiết chỉ tiêu năng suất thực thu và hạch toán hiệu quả kinh tế trên diện tích lớn để hoàn thiện khuyến cáo sản xuất đại trà.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông: Tham khảo quy trình bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), phương pháp điều tra chỉ tiêu sinh lý (LAI, sinh khối khô sấy 60°C, nốt sần vi khuẩn) và phương pháp xử lý số liệu bằng IRRISTAT 5.0.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và nông dân địa phương: Tham khảo quy trình kỹ thuật gieo trồng lạc che phủ nilon, liều lượng bón phân cân đối (vôi, lân nung chảy Văn Điển) và lựa chọn giống lạc đỏ bản địa Lào Cai để thử nghiệm trong vụ Thu Đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm khảo nghiệm những giống lạc nào và giống nào được chọn làm đối chứng? Thí nghiệm khảo nghiệm 3 giống lạc: Giống lạc đỏ bản địa Lào Cai (CT1), giống lạc Sen bản địa Nghệ An (CT2) và giống lạc L27 (CT3 - được chọn làm giống đối chứng do Viện Khoa học Nông nghiệp kiểm nghiệm).

2. Giống lạc nào có tỷ lệ nảy mầm và tốc độ sinh trưởng chiều cao cao nhất trong thí nghiệm? Giống lạc đỏ Lào Cai có tỷ lệ nảy mầm cao nhất đạt 96,25% (sau 5 ngày gieo) và đạt chiều cao thân chính cao nhất sau 66 ngày trồng với 36,50 cm (so với 32,65 cm của giống Nghệ An và 32,31 cm của L27).

3. Khả năng hình thành nốt sần của các giống diễn biến như thế nào qua các giai đoạn? Số lượng và khối lượng nốt sần của cả 3 giống đạt cực đại ở thời kỳ hoa rộ và giảm dần ở thời kỳ quả chắc. Giống đối chứng L27 có khả năng tạo nốt sần tốt nhất (thời kỳ hoa rộ đạt 62,51 nốt/cây, khối lượng 91,20 g/cây), tiếp đến là giống Lào Cai (56,64 nốt/cây, 86,11 g/cây) và giống Nghệ An (47,83 nốt/cây, 67,52 g/cây).

4. Mức độ nhiễm các loại sâu bệnh chính giữa các giống có sự khác biệt ra sao? Giống Lào Cai và giống L27 nhiễm bệnh héo xanh nhẹ (cấp 1), trong khi giống Nghệ An nhiễm cấp 2. Đối với bệnh đốm nâu ở thời kỳ quả chắc, giống Lào Cai nhiễm cấp 5, giống Nghệ An nhiễm cấp 7 và giống L27 nhiễm nặng nhất ở cấp 9. Tỷ lệ sâu xám gây hại cây con thấp nhất ở giống Lào Cai (0,11%) và cao nhất ở giống L27 (2,41%).

5. Kết quả về tổng số quả và số quả chắc trên cây của các giống đạt được như thế nào? Giống Lào Cai đạt tổng số quả cao nhất với 25,70 quả/cây và tổng số quả chắc cao nhất đạt 19,97 quả chắc/cây. Giống đối chứng L27 đạt 22,67 quả/cây và 18,70 quả chắc/cây. Giống Nghệ An đạt 22,67 quả/cây và 17,40 quả chắc/cây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Lý đã thực hiện quy trình khảo nghiệm thực nghiệm đối với 3 giống lạc trong vụ Thu Đông 2019 tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu xác định giống lạc đỏ bản địa Lào Cai có nhiều đặc tính nông sinh học vượt trội về khả năng nảy mầm (96,25%), sinh trưởng thân lá, khả năng tích lũy chất khô (33,01 g/cây), số quả chắc (19,97 quả/cây) và khả năng chống chịu bệnh đốm nâu tốt hơn giống đối chứng L27. Đây là nguồn vật liệu có triển vọng cần tiếp tục được khảo nghiệm nhiều vụ để bổ sung vào cơ cấu cây trồng vụ Thu Đông tại địa phương.