Tiểu luận nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ thu đông năm 2019 tại thị trấn xuân mai

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

1.2. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây lạc

1.3. Đặc điểm thực vật học của cây lạc

1.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.5. Tình hình nghiên cứu giống lạc trên thế giới

1.6. Tình hình nghiên cứu giống lạc ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Mục tiêu chung

2.3. Mục tiêu cụ thể

2.4. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Kế thừa tài liệu thứ cấp

2.6.2. Bố trí thí nghiệm

2.6.3. Quy trình thực hiện thí nghiệm

2.6.4. Các chỉ tiêu theo dõi

2.6.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện khí hậu của điểm nghiên cứu

3.2. Một số đặc điểm thực vật của các giống lạc thí nghiệm tại điểm nghiên cứu

3.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống lạc thí nghiệm tại điểm nghiên cứu

3.4. Thời gian sinh trưởng của các giống lạc nghiên cứu

3.5. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc nghiên cứu

3.6. Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc nghiên cứu

3.7. Tốc độ tăng trưởng số lá trên thân chính của các giống lạc nghiên cứu

3.8. Khả năng phân cành cấp 1 của các giống lạc nghiên cứu

3.9. Động thái ra hoa của các giống lạc nghiên cứu

3.10. Đặc điểm sinh lý của một số giống lạc nghiên cứu

3.11. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của một số giống lạc nghiên cứu

3.12. Khả năng tích lũy chất khô của các giống lạc nghiên cứu

3.13. Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc nghiên cứu

3.14. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống lạc nghiên cứu

3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu giống lạc thu đông Tổng quan về đề tài

Đề tài nghiên cứu giống lạc tập trung vào việc đánh giá đặc điểm sinh trưởngnăng suất lạc vụ thu đông 2019. Nghiên cứu được thực hiện tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Mục tiêu chính là xác định giống lạc phù hợp với điều kiện vụ thu đông, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học của cây lạc, cũng như tình hình nghiên cứu giống lạc trong và ngoài nước. Dữ liệu thu thập bao gồm các chỉ tiêu về sinh trưởng (thời gian sinh trưởng, tỷ lệ mọc mầm, tốc độ tăng trưởng chiều cao, số lá, khả năng phân cành...), sinh lý (diện tích lá, chỉ số diện tích lá, tích lũy chất khô, hình thành nốt sần) và năng suất (các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực tế). Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập tài liệu, bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu thống kê.

1.1 Giống lạc thu đông Phân tích điều kiện thí nghiệm và đặc điểm thực vật

Điều kiện khí hậu vụ thu đông 2019 tại Xuân Mai, Chương Mỹ được mô tả chi tiết. Các yếu tố khí tượng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lạc được phân tích. Đặc điểm thực vật của các giống lạc được nghiên cứu bao gồm hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Sự khác biệt về hình thái giữa các giống được so sánh và phân tích. Kết quả khảo sát giống lạc cho thấy sự đa dạng về hình thái, tạo cơ sở cho việc lựa chọn giống phù hợp. Ví dụ, giống lạc thân đứng có ưu điểm về khả năng chống đổ, trong khi giống lạc thân bò có ưu điểm về khả năng phủ kín mặt đất, hạn chế cỏ dại. Chọn giống lạc phù hợp với điều kiện cụ thể là yếu tố quan trọng quyết định năng suất. Những đặc điểm thực vật quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: kích thước hạt, số lượng hạt/quả, chiều cao cây… được phân tích kỹ lưỡng. Thời vụ trồng lạc cũng được xem xét, nhằm xác định thời điểm gieo trồng thích hợp để đạt năng suất cao nhất.

1.2 Đặc điểm sinh trưởng lạc Phân tích tốc độ sinh trưởng và sinh lý

Phần này tập trung vào đặc điểm sinh trưởng lạc, bao gồm tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính, số lá, khả năng phân cành, động thái ra hoa. Dữ liệu thu thập được biểu diễn bằng đồ thị và bảng số liệu, cho thấy sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng giữa các giống. Quản lý sinh trưởng lạc là một khía cạnh quan trọng được đề cập. Yếu tố ảnh hưởng năng suất lạc như điều kiện thời tiết, sâu bệnh được phân tích. Các chỉ tiêu sinh lý như diện tích lá, chỉ số diện tích lá (LAI), khả năng tích lũy chất khô, hình thành nốt sần được đánh giá. Phân tích năng suất lạc dựa trên các yếu tố cấu thành năng suất. Bón phân cho lạcchăm sóc lạc thu đông phù hợp cũng được đề cập. Sự khác biệt về khả năng tích lũy chất khô giữa các giống cho thấy tiềm năng năng suất khác nhau. Khả năng hình thành nốt sần, phản ánh khả năng cố định đạm của cây lạc, cũng được xem là một chỉ tiêu quan trọng.

1.3 Năng suất lạc vụ thu đông Phân tích năng suất và hiệu quả kinh tế

Phần này tập trung vào năng suất lạc vụ thu đông 2019. Dữ liệu về năng suất lạc (tấn/ha), thành phần dinh dưỡng lạc, sâu bệnh hại lạc, và thu hoạch lạc vụ thu đông được phân tích. Phân tích năng suất lạc bao gồm năng suất lý thuyết và năng suất thực tế. Thống kê năng suất lạc cho thấy sự khác biệt giữa các giống. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lạc được đánh giá, bao gồm điều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác, giống lạc. So sánh giống lạc dựa trên năng suất và hiệu quả kinh tế. Giống lạc năng suất cao được xác định. Giống lạc kháng bệnh được đánh giá cao. Thu hoạch lạc đúng kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất. Giá trị kinh tế lạc được tính toán, bao gồm chi phí đầu tư và lợi nhuận thu được. Xu hướng sản xuất lạctiềm năng phát triển lạc được thảo luận.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây lạc. Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây họ Đậu thuộc họ cánh bướm (Fabacecae).

Chi Arachis và có đến 70 loài khác nhau. Dựa trên cấu trúc hình thái. Khả năng tổ hợp và mức độ hữu dục con lai, người ta đã mô tả được 22 loài phân chia theo nhóm. Cây lạc trồng hiện nay thuộc loài A.Hypogaea được chia thành hai loài phụ là Hypogaea spp và Fastigiata spp.

Mỗi loài phụ được phân chia thành hai thứ: Loài phụ Hypogaea spp chia thành thứ Hypogea (nhóm virgiania) và thứ Hirsuta; loài phụ Fastigiata spp chia thành Fastigiata (nhóm Valencia) và Vulgaris (nhóm Spanish). Nguồn gốc chính của loài lạc trồng (Arachis hypogaea L.) ở châu Mỹ, tuy nhiên về trung tâm khởi nguyên vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. được thuần hóa ở Granchaco phía Tây Nam Brazil. Theo Krapovickas (1968), Cardenas (1969) cho rằng vùng thượng lưu sông Plata Bolivia là trung tâm khởi nguyên của A.

Hypogaea, vào thế kỷ 16 người Bồ Đào Nha đã mang lạc từ Brazil đến Tây châu Phi và sau đó là Tây Nam Ấn Độ. Cũng trong thời gian này người Tây Ban Nha đã du nhập lạc vào Tây Thái Bình Dương như: Trung Quốc, Indonesia, Madagascar và sau đó lan rộng ra khắp châu Á. Do ít mẫn cảm với thời gian chiếu sáng và có tính chịu hạn tốt cho nên lạc được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới từ 40 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam (Nigam và cs,1991). Ở Việt Nam, lịch sử trồng lạc chưa được xác minh rõ ràng, sách “Văn đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn cũng chưa đề cập đến cây lạc.

Nếu căn cứ vào tên gọi mà xét đoán thì danh từ “Lạc” có thể do từ Hán “Lạc hoa sinh” là từ mà người Trung Quốc gọi cây lạc. Đặc điểm thực vật học của cây lạc. Rễ lạc: Là rễ cọc, gồm một rễ chính ăn sâu và một hệ thống rễ bên phát triển. Rễ chính phát triển từ phôi, rễ phụ xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễ cái, phân nhánh rất nhiều làm thành một mạng rễ dày đặc.

Rễ phân bố ở lớp đất mặt 30cm trên các rễ con. Khoảng 2-3 tuần sau khi hạt nảy mầm, thấy có nhiều nốt sần xuất hiện. Trong các nốt sần có các vi khuẩn hình que (Zhizobium vigna) có khả năng hấp thụ đạm khí trời và sống cộng sinh với cây lạc. Thân: Tùy theo loại có thân đứng hoặc thân bò.

Chiều cao cây chính thay đổi tùy từng giống và kỹ thuật canh tác. Thân phân nhánh từ gốc, thân mọc thẳng khi còn non. Nhưng đến khi ra hoa, phần thân mang cành thì thân rỗng, thân có 15-25 đốt, ở phía gốc đốt ngắn, ở giữa và phía trên đốt dài, thân thường màu xanh có khi đỏ tím. Trên thân có lông tơ trắng nhiều hay ít tùy theo giống và tùy thuộc vào điều kiện canh tác.

Lạc phân cành rất nhiều: cấp 1, cấp 2, cấp 3… Trong cùng một giống, trong điều kiện nhất định, cây phân nhánh nhiều thì số quả nhiều. Nhưng nếu phân cành quá nhiều nhất là thời kỳ ra hoa kết trái không có lợi cho sự tập trung dinh dưỡng về quả. Lá: Lá mọc xen kẽ. Lá thuộc loại lá kép hình lông chim mang hai đôi lá chét dài từ 18-40mm, rộng từ 15-25mm.

Về hình dạng, lá thường có hình bầu dục dài, hình trứng lộn ngược. Màu sắc của lá thay đổi tùy từng giống và tùy thuộc vào điều kiện canh tác. Lá cũng có một đặc tính để phân biệt giữa các giống. Lá ở giữa cây có hình dạng ổn định biểu hiện đặc tính của giống.

Lá có màu xanh nhạt hay đậm, vàng nhạt hay vàng đậm. Hoa: Hoa mọc thành chùm, là loại hoa lưỡng tính. Gồm 2-4 hoa nhỏ có màu vàng, dạng hoa đậu điển hình màu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2- 4cm. Khi hoa thụ phấn xong, tia củ phát triển dài ra và chui xuống đất.

Thường từ 3-7 ngày đầu, tia củ mọc thẳng sau đó quay xuống đất. Bầu noãn được thành lập và phát triển thành trái. Tia củ thường không quá 15cm. Do đó, những hoa phát triển trên 15cm thì không được trái.

Tia củ ở trên mặt đất có màu tím khi chui xuống đất có màu trắng. 2 c Quả: Sau khi thụ tinh tia củ phát triển đẩy bầu hoa xuống đất. Tia củ do mô phân sinh ở gốc bầu hoa hình thành. Quả được hình thành khi tia củ chui xuống đất.

Tia củ không dài quá 15cm có cấu tạo như lông hút do đó hút được các chất dinh dưỡng như rễ. Tia củ chẳng những hút được Lân mà còn nhanh chóng vận chuyển Lân vào thân lá. Tia củ có tính hướng địa phương, mọc đâm thẳng vào đất và quả phát triển vào độ sâu 2-7cm dưới mặt đất. Quả bao gồm có vỏ và hạt.

Vỏ quả có 3 lớp: tầng ngoại bì, tầng trung bì và tầng nội bì. Hình dạng của quả thay đổi tùy giống. Mỏ quả tù, hơi tù hoặc nhọn, eo lưng, eo bụng rõ hay không rõ. Đường gân trên vỏ quả nhiều hay ít là tùy thuộc vào giống.

Màu sắc của vỏ quả thay đổi nhiều hay ít là tùy thuộc vào giống. Màu sắc của vỏ quả thay đổi nhiều theo điều kiện ngoại cảnh như: đất trồng, điều kiện phơi, sấy… Độ lớn của quả thay đổi từ 1×0,5m đến 8×12cm, bề dày của quả biến động từ 0,2-2mm tùy thuộc vào điều kiện canh tác và đặc tính của giống. Do đó, chọn giống hạt to, mỏng vỏ có ý nghĩa tăng sản lượng rất lớn. Số quả thay đổi từ 7-8 quả đến hàng chục quả trên cây.

Hạt: Hạt gồm vỏ lụa bao bọc bên ngoài và phôi với hai lá mầm và một trục thẳng, khác với cây họ đậu khác hạt thường cong. Độ lớn hình dạng của hạt thay đổi tùy giống và điều kiện ngoại cảnh. Hình dạng của hạt có thể là hình tròn, bầu dục dài hoặc ngắn, phần tiếp xúc với hạt bên cạnh thường thẳng. Trong một quả, hạt ở ngăn trước dài nhỏ, hạt ở ngăn sau ngắn và to.

Màu sắc vỏ lụa phải quan sát khi phơi khô bóc vỏ. Số hạt trên một quả thay đổi tùy thuộc vào giống, ít chịu ảnh hưởng của điều kiện kiện ngoại cảnh. Trong kỹ thuật trồng trọt, phải tạo điều kiện cân đối giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực trên cơ sở tạo điều kiện cho sinh trưởng sinh dưỡng thuận lợi trong các giai đoạn sinh trưởng đầu. Đó là cơ sở tăng năng suất lạc (Giáo trình Cây công nghiệp,1996).

Cơ sở thực tiễn của đề tài 1. Tình hình nghiên cứu giống lạc trên thế giới Giống là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc. Do đó từ nhiều năm qua, các Quốc gia, các nhà khoa học trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến chương trình chọn tạo giống lạc phục vụ sản xuất. Viện nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISTAT) là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc.

Tại ICRISAT nguồn gen lạc từ con số 8489 (năm 1980) ngày càng được bổ sung phong phú hơn và đến năm 1993 ICRISAT đã thu thập được 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới. Trong đó, từ châu Phi là 4.078 mẫu , châu Á là 4.609 mẫu, châu Âu 53 mẫu, châu Mỹ là 3.905 mẫu, châu Úc và châu Đại Dương là 59 mẫu, còn 1.245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc. Đặc biệt ICRISAT đã thu thập được 301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis. Đây là nguồn gen có giá trị cao trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận.

ICRISAT đã chọn được nhiều giống lạc mới có năng suất cao như: ICGV-SM 83005. ICGV91098 và các giống lạc chín sớm ICGV86105. ICGV86062… Ở Trung Quốc công tác nghiên cứu về việc chọn tạo giống lạc được tiến hành từ rất sớm, việc cải tiến giống đã đóng góp một phần rất lớn cho việc tăng sản lượng lạc. Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: đột biến sau khi lai, đột biến trực tiếp, lai đơn, lai kết hợp, hơn 200 giống có năng suất cao đã được phát triển và phố biến cho sản xuất từ những năm cuối của thập kỷ 50 của thế kỷ 20.

Kết quả ghi nhận là các giống lạc được trồng ở tất cả các vùng đạt tới 5. Trong số đó có những giống có năng suất cao là Hailual, Xuzhou 68-4, Hua 37, Luhua 9. Tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5 tấn/ha. Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, Luhua 10 và 8130 đã sản xuất chủ yếu để xuất khẩu.

Một số giống kháng 4 c cao với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh gỉ sắt như giống: Luhua 3, Zhonghua 2, Zhonghua 4, Yueyou 256 đã được sử dụng rộng rãi ở các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao, nhờ đó mà năng suất lạc luôn được giữ ổn định. Trong những năm 2003 và 2004, Trung Quốc đã công nhận 17 giống lạc mới. Trong đó, điển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, Yuznza 9614, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT. Ấn Độ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn trong việc chọn tạo giống (Theo Ngô Thế Dân và cs,2000).

Trong chương trình hợp tác với ICRISAT bằng con đường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT. Ấn Độ đã phân lập và phát triển được các giống lạc chín sớm phục vụ rộng rãi trong sản xuất đó là BSR. Bên cạnh đó các nhà khoa học của Ấn Độ cũng đã lai tạo và chọn được các giống lạc thương mại mang tính đặc trưng cho từng vùng. Mỗi bang của Ấn Độ trồng các giống khác nhau.

Tại Bang Andhra Pradessh trồng giống Kadiri-2, giống Kadiri-3, chiều cao cây 23-28cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43.7% dầu, tỷ lệ nhân 76%. Bang Gujarat trồng giống GAUG, dạng cây đứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày. Thích ứng trong điều kiện canh tác nước trời. Bang Haryana trồng giống MH, dạng thân đứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 105-110 ngày.

Bang Uttar prades trồng giống T-28, dạng thân bò, lá xanh đen, hạt chứa 48% dầu, năng suất cao. Giống Kaushal, dạng thân đứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 108-112 ngày, năng suất cao, tỷ lệ nhân 72% (Groundnut). Ở Mỹ, các nhà khoa học không ngừng cải tiến kỹ thuật, cơ cấu giống và đã tạo được nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh phục vụ sản xuất như: giống F2 là VA93B, VGP9. Giống VGS1 và VGS2 đều là hai giống có năng suất cao được trồng nhiều ở Florida.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu giống lạc: Đặc điểm sinh trưởng và năng suất vụ thu đông 2019" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm sinh trưởng của giống lạc trong vụ thu đông năm 2019, từ đó đánh giá năng suất và tiềm năng phát triển của giống cây này. Những thông tin trong bài viết không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình trồng trọt mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu và ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang", nơi khám phá ảnh hưởng của mật độ cây trồng đến năng suất lúa. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của hạt đậu xanh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ", một nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật sản xuất cây chè, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp canh tác hiệu quả.