CHƯƠNG 1 KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC RÚT RA 1.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu 1.1 Quan niệm về nợ xấu Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; và quyết định số 18/2007 QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493/2005/QĐ- NHNN thì Nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này”.2 Phân loại nợ xấu Nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ và khả năng thu hồi gồm: + Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) + Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 1.3 Tác động của nợ xấu 1.1 Tác động của nợ xấu tới nền kinh tế Nợ xấu làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.2 Tác động của nợ xấu đến hoạt động của ngân hàng + Thứ nhất, nợ xấu giảm vòng quay vốn của ngân hàng + Thứ hai, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng + Thứ ba, nợ xấu làm ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán của ngân hàng + Thứ tư, nợ xấu làm giảm uy tín ngân hàng 1.3 Tác động của nợ xấu đến doanh nghiệp + Thứ nhất, nợ xấu làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp + Thứ hai, nợ xấu làm giảm uy tín của doanh nghiệp iv 1.2 Kinh nghiệm giải quyết nợ xấu của một số ngân hàng thương mại quốc tế tại Việt Nam 1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Citibank và Ngân hàng HSBC tại Việt Nam Khái quát chung về Ngân hàng Citibank Việt Nam Ngân hàng Citibank Việt Nam là một trong những chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng. Citibank Việt Nam có mạng lưới chi nhánh đại lý rộng khắp Việt Nam với hơn 800 chi nhánh đại lý trên toàn quốc. * Kết quả hoạt động của Ngân hàng Citibank Việt Nam Lợi nhuận trước thuế của Citibank liên tục tăng qua các năm: Tỉ lệ tăng của lợi nhuận trước thuế năm 2010, năm 2011 lần lượt là 86% và 22% so với năm trước đó. Đến nay năm 2012, mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nói chung, lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng trưởng đến 33% so với năm 2011.
Khái quát chung về Ngân hàng HSBC Việt Nam Với nguồn nguồn nhân lực và tài lực dồi dào và hơn 140 năm hoạt động và tìm hiểu thị trường Việt Nam, HSBC Việt Nam là Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lớn nhất Việt Nam xét về vốn đầu tư, chủng loại sản phẩm, số lượng nhân viên và khách hàng. * Kết quả hoạt động của Ngân hàng HSBC Việt Nam Lợi nhuận trước thuế của HSBC năm 2010 tăng 38% so với năm 2009, năm 2011 tăng hơn 40% so với năm 2010. Lợi nhuận năm 2012 có giảm hơn so với năm 2011, nhưng tỉ lệ giảm không nhiều.2 Thực trạng nợ xấu của Ngân hàng Citibank và Ngân hàng HSBC tại Việt Nam Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Citibank Việt Nam Xét về tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm của Ngân hàng Citibank Việt Nam luôn tăng trưởng đều, ổn định qua các năm. Dư nợ tín dụng cả ngắn hạn và dài hạn đều tăng lên trong những năm gần đây.
Dư nợ ngắn hạn tăng 9,1% trong năm v 2010, tăng 14,1% trong năm 2011 và tiếp tục tăng 10,3% trong năm 2012. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Citibank Việt Nam năm sau có xu hướng cao hơn năm trước nhưng đều không quá 2%, đây là một con số đánh giá chất lượng tín dụng tại Citibank rất tốt. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng HSBC Việt Nam Mặc dù năm 2012 là năm các ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều nhất do tác động suy thoái của nền kinh tế thế giới, nhưng Ngân hàng HSBC Việt Nam vẫn tăng trưởng tới 14%, tổng dự nợ lên tới 32.043 tỷ đồng gấp 2,37 lần so với năm 2009. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng HSBC Việt Nam luôn ở mức trên 12% và năm 2012 là 14%.
Nhưng bên cạnh đó thì nợ xấu của ngân hàng lại tăng không đáng kể và nợ xấu thường chỉ chiếm khoảng hơn 2% năm 2009 là 1,8% đến năm 2012 là 2,5% trên tổng dư nợ cho vay điều đó cho thấy các biện pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng HSBC Việt Nam đã phát huy được hiệu quả.3 Kinh nghiệm giải quyết nợ xấu của Ngân hàng Citibank và Ngân hàng HSBC tại Việt Nam + Ngân hàng đối thoại với khách hàng nhằm phục hồi sản xuất + Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động + Ngân hàng giảm hoặc miễn lãi suất cho khách hàng + Ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng + Ngân hàng tiến hành xử lý tài sản đảm bảo + Ngân hàng xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro + Ngân hàng yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp + Minh bạch số liệu nợ xấu + Một số các biện pháp xử lý nợ xấu khác như xác định khung thời gian xử lý nợ xấu; thành lập phòng ban xử lý nợ xấu ; Ngân hàng bán nợ xấu cho các nhà đầu tư nước ngoài, công ty mua bán nợ.4 Đánh giá kết quả giải quyết nợ xấu của Ngân hàng Citibank và Ngân hàng HSBC tại Việt Nam Những thành tựu đạt được trong việc giải quyết nợ xấu vi + Đối với Ngân hàng Citibank Việt Nam: Tổng số nợ xấu thu hồi năm 2012 tăng gấp 3,16 lần so với năm 2009 (từ 31 tỷ đồng năm 2009 lên tới 98 tỷ đồng trong năm 2012) trong khi đó nợ xấu năm 2012 chỉ tăng gấp 1,61 lần so với năm 2009. + Đối với Ngân hàng HSBC Việt Nam: Tổng số nợ xấu thu hồi của Ngân hàng HSBC Việt Nam đều tăng qua các năm. Từ 90 tỷ đồng năm 2009 lên tới 149 tỷ đồng năm 2012. Những tồn tại trong quá trình xử lý nợ xấu + Hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ + Còn nhiều bất cập trong việc xử lý tài sản đảm bảo + Khách hàng không hợp tác trả nợ cho ngân hàng + Chưa thực sự phát hu được vai trò của Công ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (VAMC) 1.5 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại quốc tế khác 1.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng ANZ + Một là, các ngân hàng có cùng khách hàng nợ xấu nên hợp tác lại với nhau để cùng giải quyết nợ xấu + Hai là, chuyển nợ xấu thành vốn góp tại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có tiềm năng + Ba là, Ngân hàng thường xuyên đối thoại với khách hàng + Bốn là, trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệ quốc tế + Năm là, tổ chức hội thảo và nghiên cứu kỹ thị trường 1.2 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng Standard Chartered + Một là, Ngân hàng cần phải ghi nhận nợ xấu.
Việc này luôn được Ngân hàng Standard Chartered thực hiện cẩn thận và đầy đủ, vì không có giải pháp nào có thể có hiệu quả nếu các khoản nợ xấu không được nhận thức và phân bổ một cách đúng đắn + Hai là, Ngân hàng Standard Chartered luôn trích lập dự phòng đầy đủ. Theo số liệu đưa ra trong bản báo cáo nghiên cứu thị trường Việt Nam của mình thì vii Ngân hàng Standard Chartered nhận thấy các ngân hàng Việt Nam không có truyền thống trích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu một cách đầy đủ. + Ba là, Ngân hàng Standard Chartered luôn kiểm soát rủi ro nhằm quản lý, hạn chế các khoản nợ xấu mới phát sinh. + Bốn là, hỗ trợ lãi suất đối với các khách hàng nợ xấu nhằm phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.3 Bài học rút ra qua xử lý nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại quốc tế 1.1 Những bài học thành công trong quá trình xử lý nợ xấu Thứ nhất, đối thoại với khách hàng nợ xấu Thứ hai, việc minh bạch số liệu Thứ ba, chuyển nợ xấu thành vốn góp và cử người tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thứ tư, xử lý tài sản đảm bảo bằng việc cho thuê lại tài sản Thứ năm, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giảm lãi suất, cho vay ngắn hạn để phục hồi sản xuất kinh doanh Thứ sáu, thành lập các phòng ban xử lý nợ xấu gồm các chuyên gia kinh tế am hiểu tài chính, am hiểu luật pháp Thứ bảy, xác định một khung thời gian xử lý nợ xấu rõ ràng Thứ tám, phối hợp với các ngân hàng khác trong việc giải quyết nợ xấu 1.2 Những bài học chưa thành công trong quá trình xử lý nợ xấu Thứ nhất, bán nợ cho các công ty mua bán nợ và các nhà đầu tư nước ngoài Thứ hai, thủ tục để tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản còn gặp nhiều khó khăn Thứ ba, thanh lý tài sản đảm bảo thường kéo dài viii CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ GIẢI QUYẾT NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM 2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam 2.1 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam Năm 2012, huy động vốn của Chi nhánh là 2.
Trong đó: huy động vốn từ khách hàng định chế tài chính là 669.062 triệu đồng, huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp là 360.003 triệu đồng, huy động vốn từ khách hàng dân cư là 980.2 Thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh qua các năm khá cao, BIDV Hà Nam đã dần khẳng định được vị trí trong hệ thống các ngân hàng trên địa bàn tỉnh, thị phần tín dụng của BIDV Hà Nam hiện nay chiếm khoảng 19,7% trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng tại tỉnh Hà Nam. Cơ cấu tín dụng theo thời hạn Xét về tỷ trọng thì dư nợ cho vay ngắn hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của Chi nhánh. Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 49,4% trong năm 2010, tăng lên 59,3% trong năm 2011 và 64,1% trong năm 2012.