Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong Trong Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi trong 1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2021

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Đặc điểm giải phẫu động mạch mũ đùi trong

1.2.1.1. Nguyên ủy của động mạch mũ đùi trong
1.2.1.2. Đường đi của động mạch mũ đùi trong
1.2.1.2.1. ĐM MĐT ở phía trước đùi
1.2.1.2.2. Mô tả phía sau ĐM MĐT
1.2.1.3. Đoạn ngang ĐM MĐT
1.2.1.4. Đoạn lên ĐM MĐT
1.2.1.5. Đoạn sâu ĐM MĐT
1.2.1.6. Kích thước ĐM MĐT
1.2.1.7. Nguồn cung cấp máu nuôi cho chỏm xương đùi
1.2.1.7.1. Tuổi sơ sinh
1.2.1.7.2. 4 tháng đến 3 tuổi
1.2.1.7.3. Tuổi thiếu niên trở về sau
1.2.1.8. Thông nối giữa các mạch máu

1.2.2. Tương quan đến các cấu trúc giải phẫu lân cận

1.2.2.1. Cơ lược
1.2.2.2. Cơ thắt lưng chậu
1.2.2.3. Cơ bịt ngoài
1.2.2.4. Cơ vuông đùi
1.2.2.5. Cơ sinh đôi dưới
1.2.2.6. Cơ bịt trong

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3.3. Liệt kê các biến số. Thu thập và xử lí số liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong HCM

Nghiên cứu giải phẫu động mạch mũ đùi trong (ĐM MĐT) tại Thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng trong phẫu thuật vùng khớp háng. Các bệnh lý như gãy cối, gãy chỏm xương đùi đòi hỏi phục hồi giải phẫu hoàn hảo để tránh di chứng và thoái hóa khớp. Việc bộc lộ chính xác cấu trúc giúp phẫu thuật viên nắn chỉnh và cố định gãy một cách tối ưu. Ngoài ra, phẫu thuật bảo tồn chỏm xương đùi trong các bệnh lý bẩm sinh như Legg-Calve-Perthes cũng cần kiến thức sâu sắc về giải phẫu học ĐM MĐT. Các phẫu thuật kết hợp xương đùi bằng đinh nội tủy hoặc u xương mô mềm vùng khớp háng có nguy cơ tổn thương ĐM MĐT, dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi. Hiểu rõ giải phẫu ứng dụng ĐM MĐT giúp giảm thiểu rủi ro này.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi

ĐM MĐT là nguồn cấp máu chính cho chỏm xương đùi. Các nhánh sâu của nó cung cấp gần như toàn bộ lượng máu cho chỏm xương. Các nhánh tận cùng là các động mạch dinh dưỡng sau trên và sau dưới. Do đó, việc bảo tồn ĐM MĐT là yếu tố then chốt để duy trì sự sống của chỏm xương đùi. Nghiên cứu này nhằm cung cấp kiến thức giải phẫu chi tiết về ĐM MĐT, giúp các bác sĩ phẫu thuật tránh tổn thương mạch máu này trong quá trình can thiệp.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Tại HCM

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định đặc điểm giải phẫu của ĐM MĐT và mối tương quan của nó với các cấu trúc giải phẫu lân cận. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin chi tiết về đường đi, vị trí, kích thước và các biến thể giải phẫu của ĐM MĐT. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các phẫu thuật viên có cái nhìn rõ ràng hơn về giải phẫu vùng khớp háng, từ đó đưa ra quyết định phẫu thuật an toàn và hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong

ĐM MĐT có đường đi phức tạp, xuất phát từ mặt trước đùi, vòng ra mặt sau rồi đi vào bao khớp phía sau để cấp máu cho chỏm xương đùi. Mạch máu này nằm sâu và xung quanh là các cấu trúc phức tạp, đòi hỏi phẫu thuật viên phải bóc tách nhiều cơ, và có nguy cơ làm tổn thương ĐM MĐT trong quá trình bóc tách. Do đó, các phẫu thuật viên thường chủ động tránh ĐM MĐT trong quá trình phẫu thuật. Các đường mổ tiếp cận cối, chỏm xương đùi chỉ có thể an toàn nếu có hiểu biết sâu sắc về đường đi của ĐM MĐT và khoảng cách từ ĐM MĐT đến các mốc giải phẫu.

2.1. Biến Thể Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong Thách Thức Lớn

Các biến thể giải phẫu của ĐM MĐT là một thách thức lớn trong phẫu thuật. Vị trí xuất phát, đường đi và các nhánh của ĐM MĐT có thể khác nhau giữa các cá thể. Việc không nhận biết được các biến thể giải phẫu này có thể dẫn đến tổn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật. Do đó, nghiên cứu về biến thể giải phẫu của ĐM MĐT là rất quan trọng để cải thiện an toàn phẫu thuật.

2.2. Thiếu Dữ Liệu Giải Phẫu Chi Tiết Về Động Mạch Mũ Đùi Sau

Hiện tại, dữ liệu giải phẫu về ĐM MĐT còn hạn chế, đặc biệt là các nhánh ở mặt sau đùi. Điều này gây khó khăn cho việc lập kế hoạch phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật xâm lấn tối thiểu. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn về giải phẫu ĐM MĐT, giúp các phẫu thuật viên có cái nhìn toàn diện hơn về cấu trúc này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong HCM

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phẫu tích trên xác người lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các mẫu xác được lựa chọn ngẫu nhiên và không có tiền sử bệnh lý vùng khớp háng. Quá trình phẫu tích được thực hiện cẩn thận để bộc lộ ĐM MĐT và các cấu trúc giải phẫu lân cận. Các thông số giải phẫu như vị trí xuất phát, đường kính, chiều dài và khoảng cách đến các mốc giải phẫu được đo đạc chính xác bằng thước cặp điện tử.

3.1. Phẫu Tích Xác Người Lớn Phương Pháp Nghiên Cứu Giải Phẫu

Phẫu tích xác người lớn là phương pháp nghiên cứu giải phẫu kinh điển và hiệu quả. Phương pháp này cho phép quan sát trực tiếp các cấu trúc giải phẫu và đo đạc các thông số một cách chính xác. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các mẫu xác có thể bị biến đổi do quá trình bảo quản, do đó cần có kinh nghiệm để đánh giá và phân tích kết quả.

3.2. Đo Đạc Các Thông Số Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Chính Xác

Việc đo đạc các thông số giải phẫu ĐM MĐT cần được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác. Sử dụng thước cặp điện tử giúp giảm thiểu sai số do chủ quan. Các thông số cần đo đạc bao gồm vị trí xuất phát, đường kính, chiều dài, khoảng cách đến các mốc giải phẫu và góc tạo bởi ĐM MĐT với các mạch máu lân cận.

3.3. Sử Dụng Siêu Âm Doppler Trong Nghiên Cứu Giải Phẫu

Ngoài phẫu tích, siêu âm Doppler có thể được sử dụng để khảo sát ĐM MĐT trên người sống. Phương pháp này không xâm lấn và cho phép đánh giá lưu lượng máu trong mạch máu. Tuy nhiên, độ chính xác của siêu âm Doppler có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như kỹ năng của người thực hiện và đặc điểm cơ thể của bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong Tại HCM

Nghiên cứu này đã xác định được các đặc điểm giải phẫu quan trọng của ĐM MĐT tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy ĐM MĐT thường xuất phát từ ĐM đùi sâu, nhưng cũng có thể xuất phát từ ĐM đùi chung hoặc ĐM đùi nông. Đường kính của ĐM MĐT thay đổi theo vị trí và giới tính. Khoảng cách từ ĐM MĐT đến các mốc giải phẫu như mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé và cơ vuông đùi cũng được xác định.

4.1. Vị Trí Xuất Phát Động Mạch Mũ Đùi Trong Biến Đổi Thường Gặp

Vị trí xuất phát của ĐM MĐT là một trong những đặc điểm giải phẫu biến đổi nhất. Nghiên cứu này đã ghi nhận nhiều biến thể khác nhau về vị trí xuất phát của ĐM MĐT. Việc nắm vững các biến thể này là rất quan trọng để tránh tổn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật.

4.2. Đường Kính Động Mạch Mũ Đùi Trong Sự Khác Biệt Giới Tính

Đường kính của ĐM MĐT có sự khác biệt giữa nam và nữ. Ở nam giới, đường kính ĐM MĐT thường lớn hơn so với nữ giới. Sự khác biệt này có thể liên quan đến sự khác biệt về kích thước cơ thể và nhu cầu máu của các cơ vùng đùi.

4.3. Tương Quan Động Mạch Mũ Đùi Với Các Mốc Giải Phẫu

Nghiên cứu đã xác định mối tương quan giữa ĐM MĐT và các mốc giải phẫu quan trọng như mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé và cơ vuông đùi. Thông tin này giúp các phẫu thuật viên định vị ĐM MĐT một cách chính xác trong quá trình phẫu thuật.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong Lâm Sàng

Kết quả nghiên cứu này có nhiều ứng dụng lâm sàng quan trọng. Thông tin về giải phẫu ĐM MĐT giúp các phẫu thuật viên lập kế hoạch phẫu thuật an toàn và hiệu quả hơn. Việc nắm vững các biến thể giải phẫu giúp tránh tổn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, thông tin về giải phẫu ĐM MĐT cũng có thể được sử dụng để phát triển các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.

5.1. Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Giảm Nguy Cơ Hoại Tử Chỏm

Trong phẫu thuật thay khớp háng, việc bảo tồn ĐM MĐT là rất quan trọng để giảm nguy cơ hoại tử chỏm xương đùi. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về giải phẫu ĐM MĐT, giúp các phẫu thuật viên thực hiện phẫu thuật một cách an toàn và hiệu quả hơn.

5.2. Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Đùi Bảo Tồn Mạch Máu

Trong phẫu thuật kết hợp xương đùi, việc tránh tổn thương ĐM MĐT là rất quan trọng để đảm bảo sự lành xương. Nghiên cứu này cung cấp thông tin về vị trí và đường đi của ĐM MĐT, giúp các phẫu thuật viên thực hiện phẫu thuật một cách an toàn hơn.

5.3. Chẩn Đoán Hình Ảnh Hỗ Trợ Xác Định Vị Trí Động Mạch

Thông tin về giải phẫu ĐM MĐT có thể được sử dụng để cải thiện độ chính xác của chẩn đoán hình ảnh. Các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể sử dụng thông tin này để xác định vị trí ĐM MĐT một cách chính xác hơn, giúp chẩn đoán các bệnh lý mạch máu vùng khớp háng.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi

Nghiên cứu giải phẫu động mạch mũ đùi trong tại Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp thông tin quan trọng về đặc điểm giải phẫu và mối tương quan của ĐM MĐT với các cấu trúc lân cận. Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng lâm sàng quan trọng, giúp cải thiện an toàn và hiệu quả của các phẫu thuật vùng khớp háng. Cần có thêm các nghiên cứu về giải phẫu ĐM MĐT trên các nhóm dân số khác nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về cấu trúc này.

6.1. Nghiên Cứu Giải Phẫu So Sánh Đánh Giá Sự Khác Biệt

Cần có các nghiên cứu giải phẫu so sánh để đánh giá sự khác biệt về giải phẫu ĐM MĐT giữa các nhóm dân số khác nhau. Sự khác biệt này có thể liên quan đến yếu tố di truyền, chủng tộc và môi trường.

6.2. Giải Phẫu 3D Mô Hình Hóa Cấu Trúc Động Mạch Chi Tiết

Sử dụng công nghệ giải phẫu 3D để mô hình hóa cấu trúc ĐM MĐT một cách chi tiết. Mô hình 3D có thể được sử dụng để đào tạo phẫu thuật viên và lập kế hoạch phẫu thuật.

6.3. Đào Tạo Giải Phẫu Nâng Cao Kỹ Năng Phẫu Thuật

Tăng cường đào tạo giải phẫu cho các phẫu thuật viên để nâng cao kỹ năng phẫu thuật và giảm nguy cơ tổn thương mạch máu. Các khóa đào tạo giải phẫu nên bao gồm cả lý thuyết và thực hành trên xác người.

07/06/2025
Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi trong 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trên những bệnh lý chấn thƣơng vùng khớp háng nhƣ gãy cối, gãy chỏm xƣơng đùi, cần khôi phục gãy hoàn hảo về mặt giải phẫu nhằm tránh các di chứng sau chấn thƣơng, tránh nguy cơ thoái h a khớp háng. Việc bộc lộ hoàn toàn cối, chỏm xƣơng đùi cho ph p phẫu thuật viên nắn chỉnh, cố định gãy chính xác. Từ đ ệnh nhân sớm phục hồi, hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp háng sau này. Không chỉ trên các bệnh lý cối, việc bộc lộ hoàn toàn cấu trúc chỏm xƣơng đùi và phẫu thuật bảo tồn chỏm xƣơng đùi còn là nhu cầu hết sức cần thiết ở các bệnh lý bẩm sinh nhƣ Legg-Calve-Perthes, bệnh trƣợt chỏm xƣơng đùi[3],[4],[14],[17],[19].

Thƣờng gặp hơn là các phẫu thuật kết hợp xƣơng đùi ằng đinh nội tủy, hay các phẫu thuật ƣớu xƣơng, mô mềm vùng khớp háng đều c nguy cơ làm t n thƣơng động mạch mũ đùi trong dẫn đến hoại tử chỏm xƣơng đùi. Nguồn cấp máu chính cho chỏm xƣơng đùi là động mạch mũ đùi trong[22],[35], các nhánh sâu của động mạch mũ đùi trong cung cấp tất cả hoặc gần tất cả lƣợng máu cho chỏm xƣơng đùi[9]. Các nhánh sâu tận cùng của động mạch mũ đùi trong là các động mạch dinh dƣỡng sau trên, vào chỏm xƣơng đùi ở phần tƣ trƣớc trên và sau trên[26]. Một nguồn cấp máu quan trọng khác cho chỏm xƣơng đùi cũng xuất phát từ động mạch mũ đùi trong là động mạch dinh dƣỡng sau dƣới, thông nối với động mạch mông dƣới[13].

Động mạch mũ đùi trong c đƣờng đi phức tạp, xuất phát từ mặt trƣớc đùi, vòng ra mặt sau đùi rồi đi vào ao khớp phía sau cung cấp máu cho chỏm xƣơng đùi. Còn là một mạch máu nằm sâu và xung quanh là các cấu trúc phức tạp, việc bộc lộ động mạch mũ đùi trong trong quá trình phẫu thuật cần phải bóc tách nhiều cơ, và còn c nguy cơ làm t n thƣơng động mạch mũ đùi trong. trong quá trình c tách. Do đ các phẫu thuật viên chủ động tránh động mạch mũ đùi trong trong quá trình phẫu thuật.

Các đƣờng m tiếp cận cối, chỏm xƣơng đùi chỉ có thể là an toàn nếu có hiểu biết sâu sắc về đƣờng đi của động mạch mũ đùi trong và khoảng cách từ động mạch mũ đùi trong đến các mốc giải phẫu. Kiến thức giải phẫu rất cần thiết trong các phẫu thuật vùng khớp háng, tránh làm t n thƣơng các mạch máu này khi phẫu thuật, gây biến chứng hoại tử chỏm xƣơng đùi. Tuy nhiên giải phẫu động mạch mũ đùi trong hiện chƣa đƣợc mô tả rõ, đặc biệt là các nhánh ở mặt sau đùi của động mạch này. Vì lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi trong” nhằm xác định đặc điểm giải phẫu của động mạch mũ đùi trong, mối tƣơng quan của động mạch mũ đùi trong với các cấu trúc giải phẫu lân cận.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm giải phẫu của động mạch mũ đùi trong 2. Xác định mối tƣơng quan của động mạch mũ đùi trong với các mốc giải phẫu lân cận. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Đặc điểm giải phẫu động mạch mũ đùi trong 1. Nguyên ủy của động mạch mũ đùi trong Theo các nghiên cứu trƣớc đây, ĐM MĐT hầu nhƣ xuất phát từ ĐM đùi sâu [2]. Tuy nhiên, tác giả Waseem Al-Talalwah phẫu tích 342 nửa chậu để xác định nguyên ủy của ĐM MĐT cho kết quả ngoài ĐM đùi sâu, ĐM MĐT còn có thể xuất phát từ ĐM đùi chung, ĐM đùi nông, thậm chí là không có ĐM MĐT ẩm sinh.1: ĐM MĐT xuất phát từ ĐM đùi “Nguồn: Waseem Al-Talalwah, 2015 [18]” Theo một nghiên cứu khác của tác giả Shiny Vinila[32] thực hiện ở Ấn Độ, tác giả phẫu tích 40 mẫu xác ngâm formol cho kết quả gần giống Waseem Al-Talalwah. ĐM MĐT c thể xuất phát từ ĐM đùi sâu, ĐM đùi, và ghi nhận.

thêm ĐM MĐT xuất phát cùng ĐM thẹn ngoài sâu từ một thân chung bắt nguồn từ ĐM đùi. Đƣờng đi của ĐM MĐT Ở mặt trƣớc đùi, ĐM MĐT là một nhánh của ĐM đùi sâu [2],[25]. Sau khi tách từ ĐM đùi sâu, ĐM MĐT đi giữa cơ thắt lƣng chậu và cơ lƣợc[2], bắt đầu chia những nhánh nhỏ cung cấp máu cho cơ lƣợc, và một nhánh hằng định là ĐM BKD [9]. Sau khi cho ĐM BKD, ĐM MĐT đi dọc theo bờ dƣới của cơ ịt ngoài hƣớng về phía sau ngoài khối mấu chuyển [2].2: ĐM MĐT ở phía trước đùi “Nguồn: Emanuel Gautier, 2000 [30]” Ph a sau đùi, ĐM MĐT đi dọc theo bờ dƣới cơ ịt ngoài đến điểm bám tận của cơ này sau khối mấu chuyển [31].

Sau đ ĐM đi giữa cơ vuông đùi và cơ ịt ngoài, hƣớng về phía khớp háng. Trên đƣờng đi, ĐM MĐT cho một nhánh hằng định về phía ngoài khối mấu chuyển, một số tác giả ghi nhận nhánh này có thông nối với ĐM mũ đùi ngoài hoặc ĐM mông dƣới [30] [8].3: Mô tả phía sau ĐM MĐT “Nguồn: Emanuel Gautier, 2000 [30]” Nhánh sâu của ĐM MĐT ăng qua ờ sau gân cơ ịt ngoài và bờ trƣớc gân cơ sinh đôi trên, sinh đôi dƣới, cơ ịt trong. Sau đ xuyên qua ao khớp ở khoảng 2-4 mm bờ ngoài vùng chuyển tiếp sụn – xƣơng chỏm xƣơng đùi[11],[16],[24]. Lazaro [12] phẫu t ch 14 xác tƣơi khảo sát đƣờng đi của ĐM MĐT, tác giả chia ĐM MĐT thành 3 đoạn: đoạn ngang, đoạn lên, đoạn sâu.

Đoạn ngang ĐM MĐT đi xuyên qua khoảng giữa cơ lƣợc và gân cơ thắt lƣng chậu ra sau. Đoạn lên ĐM MĐT ở ph a sau đùi, đi về phía mào liên mấu chuyển, nằm sâu dƣới cơ ịt ngoài, cơ vuông đùi. Ở ph a sau đầu gần xƣơng đùi, ĐM. MĐT cho nhánh liên mấu chuyển, nhánh chính vẫn tiếp tục ăng qua gân cơ bịt ngoài, chuyển thành đoạn sâu ĐM MĐT rồi đi vào ao khớp [25].

 Đoạn ngang ĐM MĐT Ở bờ dƣới-trong, ĐM MĐT cho nhánh ĐM BKD cách mấu chuyển bé 4,1 cm (3,0 đến 5,8 cm). Chiều dài bên ngoài bao khớp của ĐM BKD khoảng 1,1 cm (0,6 đến 1,9 cm). ĐM BKD đi vào ao khớp ở vị tr 2,9 cm (2,2 đến 3,2 cm) phía gần và 2,6 cm (1,7 đến 3,5cm) phía trong so với mấu chuyển bé. ĐM BKD đi vào ao khớp ở mức trƣớc dƣới c xƣơng đùi, với góc trung bình 1770 (vị tr 5:54 theo kim đồng hồ) [25].4: ĐM BKD đi vào bao khớp “Nguồn: L.

Lazaro, 2015 [25]”  Đoạn lên ĐM MĐT Vùng chuyển tiếp giữa đoạn ngang ĐM MĐT và đoạn lên ĐM MĐT là mặt trƣớc cơ vuông đùi, ở vị tr cách 2,2 cm (2 đến 2,3 cm) phía gần và 1,2 cm (0,5 đến 1,9 cm) phía trong mấu chuyển. Đoạn lên ĐM MĐT đi lên. trên dọc theo cơ ịt ngoài trong phần mô mềm giữa cơ vuông đùi và cơ ịt ngoài [25].5: Đoạn lên ĐM MĐT “Nguồn: L. Lazaro, 2015 [25]”  Đoạn sâu ĐM MĐT Vùng chuyển tiếp giữa đoạn lên ĐM MĐT và đoạn sâu ĐM MĐT là ờ ngoài gân cơ ịt ngoài.

Ở ph a sau, đoạn sâu ĐM MĐT dễ dàng xác định ở bờ trên cơ vuông đùi, cách ờ sau mào liên mấu chuyển trung bình 1,5 cm (0,7. Ở đoạn này ĐM cho nhánh mấu chuyển về phía ngoài, nhánh chính tiếp tục đi ph a sau gân cơ ịt ngoài, cách điểm bám tận cơ này 1,3 cm (0,0 đến 1,9 cm). Đoạn sâu ĐM MĐT xuyên ao kh p cách điểm ám cơ ịt trong 3 mm (0 đến 5 mm), cách 1,2 cm (0,6 đến 1,9 cm) so với điểm bám của nh m cơ xoay ngoài. Vị trí vào bao khớp ở góc 327 0 (vị trí 10:54 theo kim đồng hồ) [25].6: Đoạn sâu ĐM MĐT vào bao khớp “Nguồn: L.

Kích thƣớc E. Çiftcioglu và cộng sự nghiên cứu trên xác quan sát thấy ĐM MĐT tách ra theo hƣớng sau trong ĐM đùi, cách dây chằng bẹn 32 mm, cách nơi. xuất phát ĐM thƣợng vị dƣới 18 mm, đi dọc theo mặt trƣớc cơ lƣợc, cạnh trong TK đùi, ắt ch o ph a sau ĐM đùi khoảng 12 mm và đi vào khoảng giữa cơ thắt lƣng chậu và cơ lƣợc. Đƣờng k nh ĐM MĐT nơi xuất phát là 6 mm, sau đ đƣờng kính giảm dần [3].7: Kích thước ĐM MĐT “Nguồn: E.

Çiftcioglu, 2009 [3]” Một nghiên cứu khác của Ła ętowicz và cộng sự khảo sát đƣờng kính của ĐM MĐT ở nơi xuất phát, cho thấy có sự khác biệt ở nam và nữ. đƣờng k nh ĐM MĐT nơi xuất phát là 3,56 mm, trong khi đ ở nam là 4,25 mm [10]. Nguồn cung cấp máu nuôi cho chỏm xƣơng đùi Tác giả J. Trueta ơm chất cản quang vào ĐM MĐT sau đ chụp phần chỏm xƣơng đùi là một trong những nghiên cứu đầu tiên chứng minh ĐM MĐT là nguồn cấp máu chính của chỏm xƣơng đùi[39].8: ĐM MĐT cấp máu cho chỏm xương đùi “Nguồn: Trueta, 1953 [39]”.

Vào năm 1955, tác giả Herbert Mussbichler chụp mạch máu khảo sát ĐM MĐT cũng cho thấy rằng đây là nguồn cung cấp máu chính yếu cho chỏm xƣơng đùi [37].9: 1 - Nhánh sau của ĐM MĐT, 2 – ĐM Bao khớp dưới, 3 – ĐM Bao khớp trên. “Nguồn: Herbert Mussbichler, 1955[37]” ĐM MĐT c nhiều nhánh góp phần cung cấp máu nuôi các cơ trên đƣờng ĐM này đi ngang qua nhƣ cơ lƣợc, cơ ịt ngoài, cơ vuông đùi. Nhƣng quan trọng nhất là nhánh sâu cung cấp máu cho chỏm xƣơng đùi, đƣờng đi ngoài bao khớp của ĐM MĐT là hằng định [7].  Tuổi sơ sinh Mạch máu cung cấp cho chỏm xƣơng đùi hằng định nhất trong các mẫu nghiên cứu.

Mạch máu từ trung tâm tạo xƣơng đi thẳng về hƣớng rìa chỏm xƣơng đùi.10: Trẻ 8 ngày tuổi “Nguồn: Trueta, 1957 [23]” Ở trẻ sơ sinh và ào thai, thƣờng gặp một động mạch lớn đi kèm với các mạch máu nhỏ hơn đi trong dây chằng tròn phân phối máu cho chỏm xƣơng đùi. Chƣa ghi nhận sự thông nối giữa mạch máu từ dây chằng tròn và các mạch máu nuôi chỏm từ ĐM MĐT ở giai đoạn này .11: Mạch máu từ dây chằng tròn “Nguồn: Trueta, 1957 [23]”  4 tháng đến 3 tuổi Thay đ i lớn nhất về mạch máu nuôi chỏm xƣơng đùi ở giai đoạn này là sự biến mất của các mạch máu từ dây chằng tròn. Điều này trùng hợp với thời điểm trung tâm tạo xƣơng thứ 2 xuất hiện ở chỏm xƣơng đùi.12: 4 tháng tuổi. Mạch máu từ dây chằng tròn không còn quan sát thấy “Nguồn: Trueta, 1957 [23]”  Tuổi thiếu niên trở về sau Lứa tu i này đặc trƣng ởi lớp sụn tăng trƣởng dần biến mất.

Tuy nhiên, mạch máu tƣới cho chỏm xƣơng đùi vẫn rất dồi dào. Một điểm quan trọng là mạch máu từ dây chằng tròn xuất hiện lại ở giai đoạn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Giải Phẫu Động Mạch Mũ Đùi Trong Tại Thành Phố Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và chức năng của động mạch mũ đùi, một phần quan trọng trong hệ tuần hoàn. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến động mạch này mà còn đưa ra những khuyến nghị về phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực y học, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thực trang các yếu tố nguy cơ phương pháp chẩn đoán điều trị và đề xuất biện pháp dự phòng xơ hoá cơ delta ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị liên quan. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá tăng áp lực động mạch phổi và biến đổi hình thái chức năng tim phải bằng siêu âm doppler tim ở bệnh nhân tâm phế mạn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chẩn đoán hiện đại trong lĩnh vực tim mạch. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn tiếp tục khám phá và nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực y học.