Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu với hơn 3.260 km bờ biển. Các tính toán khoa học cho thấy khi mực nước biển dâng thêm 1m, nước ta có nguy cơ đối mặt với mức thiệt hại lên tới 17 tỷ USD mỗi năm, tương đương 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời làm ngập khoảng 10% diện tích đồng bằng sông Hồng. Thành phố Nam Định mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển với lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.470 mm, trong đó lượng mưa mùa lũ chiếm từ 70% đến 75% tổng lượng mưa cả năm. Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2020, địa phương đã phải hứng chịu 26 trận bão và 4 trận lũ lớn gây thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng.

Thực trạng đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trên nền địa hình trũng thấp có cao độ tự nhiên chỉ từ 2,5m đến 4,2m so với mực nước biển, kết hợp với mạng lưới cống ngầm dài 71,54 km đã xây dựng qua nhiều thập kỷ, khiến tình trạng ngập úng diễn biến ngày càng phức tạp. Hệ thống thoát nước hiện hữu phải gánh chịu cả nước mưa lẫn nước thải sinh hoạt, thường xuyên gây ngập sâu từ 0,3m đến 0,8m tại hơn 10 điểm đen đô thị như ngã tư Trần Hưng Đạo - Phan Đình Phùng, đường Hàn Thuyên và ngã sáu Năng Tĩnh - Văn Cao.

Luận văn xác định mục tiêu nghiên cứu là đánh giá định lượng hiện trạng thoát nước của thành phố Nam Định và đề xuất hệ thống giải pháp thoát nước đô thị bền vững (LID/SUDS) thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2050. Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ phạm vi địa giới hành chính thành phố Nam Định với tổng diện tích 46,41 km2 và quy mô dân số quy hoạch 398.188 người. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp giảm thiểu ngập lụt đô thị từ 25% đến 45%, tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc để nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho hơn 230.000 cư dân nội thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Phát triển tác động thấp (Low Impact Development - LID) và Hệ thống thoát nước đô thị bền vững (Sustainable Urban Drainage Systems - SUDS). Bản chất cốt lõi của khung lý thuyết này là kiểm soát nguồn nước mưa phi tập trung, mô phỏng lại các chu trình thủy văn tự nhiên thông qua khả năng lưu giữ tạm thời, thấm ngấm bổ cập nước ngầm và thanh lọc sinh học, thay thế phương thức thu gom xả nhanh truyền thống.

Song song với đó, đề tài ứng dụng lý thuyết mô hình hóa thủy lực - thủy văn dòng chảy mặt đô thị thông qua mô hình hồ chứa phi tuyến kết hợp phương trình dòng chảy liên tục Manning-Strickler và phương pháp diễn toán sóng động lực (Dynamic Wave Routing). Nghiên cứu tích hợp 4 khái niệm kỹ thuật trọng tâm:

  • Phương trình thấm Horton: Xác định biến thiên cường độ thấm từ giá trị ban đầu đến trạng thái bão hòa theo hàm số mũ.
  • Phương trình thấm Green-Ampt: Mô tả cơ chế thấm trọng lực và lực mao dẫn của các lớp đất chưa bão hòa.
  • Lượng mưa hiệu quả: Tính toán phần lượng mưa thực tế sinh dòng chảy sau khi khấu trừ tổn thất bốc hơi và điền trũng bề mặt.
  • Dung tích điền trũng bề mặt: Lượng nước lưu giữ tạm thời tại các vùng địa hình âm trước khi hình thành dòng chảy tràn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập đồng bộ từ chuỗi số liệu quan trắc mưa ngày cực đại 20 năm (1999 - 2018) tại trạm khí tượng thủy văn Nam Định, kết hợp dữ liệu địa chất công trình từ 125 lỗ khoan khảo sát trên toàn thành phố với sức chịu tải nền đất yếu nhỏ hơn hoặc bằng 1 kg/cm2. Cơ sở dữ liệu hạ tầng bao gồm thông số kỹ thuật của 13 hồ điều hòa với tổng diện tích 49,71 ha, 3.600 hố ga thu nước và 71,54 km tuyến cống ngầm.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thực hiện theo nguyên tắc toàn diện kết hợp điển hình hóa. Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân chia thành 7 lưu vực tiêu thoát nước chính. Tác giả lựa chọn 3 vị trí nút kiểm định đại diện gồm Node N28 (khu vực đường Phan Đình Phùng), Node N04 (khu vực đường Trần Hưng Đạo) và Node N32 (khu vực đường Quang Trung) để thu thập số liệu đo đạc thực tế về mực nước ngập nhằm đối soát với kết quả tính toán.

Lý do lựa chọn mô hình SWMM (Storm Water Management Model) của Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ là vì đây là công cụ động lực học chuẩn quốc tế, cho phép mô phỏng chính xác cả về lưu lượng và chất lượng dòng chảy theo từng bước thời gian rời rạc. SWMM có khả năng mô phỏng chi tiết 8 dạng công trình hạ tầng xanh LID và xử lý thủy lực phức tạp của mạng lưới cống đô thị. Quá trình kiểm định và hiệu chỉnh mô hình được đánh giá qua chỉ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NSE). Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt quá trình phân tích số liệu lịch sử 20 năm, lập mô phỏng cho hiện trạng và dự báo kịch bản biến đổi khí hậu tầm nhìn đến năm 2050.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả mô phỏng thủy lực và phân tích thực nghiệm từ luận văn đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  • Thứ nhất, hệ thống thoát nước hiện trạng của thành phố Nam Định không đủ năng lực tiêu thoát khi xuất hiện các trận mưa cực đoan có lượng mưa ngày vượt 135,9 mm. Các trạm bơm chính như Quán Chuột (công suất 59.000 m3/h) và Kênh Gia (công suất 43.000 m3/h) bị quá tải bể hút do thiếu hồ điều hòa kết nối trực tiếp, gây ứ đọng nước nghiêm trọng tại 344 tuyến phố nội thành.
  • Thứ hai, việc áp dụng vật liệu lát mặt thấm nước (Permeable Pavement) tại các khu vực công cộng và vỉa hè giúp giảm tốc độ dòng chảy mặt từ 50% đến 93%, đồng thời triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng tạo dòng chảy tràn trên mặt đường trong các đợt mưa có cường độ vừa và nhỏ.
  • Thứ ba, mô phỏng tích hợp 3 nhóm giải pháp LID (thùng thu nước mưa hộ gia đình, mái nhà xanh và hào rãnh thấm ngấm) cho thấy lưu lượng đỉnh lũ chảy vào các nút mạng lưới giảm từ 22% đến 38% so với kịch bản không có công trình xanh.
  • Thứ tư, việc áp dụng công trình thoát nước bền vững đã hạ thấp cao độ mực nước ngập tại các nút xung yếu từ 15 cm đến 35 cm. Cụ thể, mực nước ngập tại Node N28 giảm 28 cm, tại Node N04 giảm 32 cm và tại Node N32 giảm 24 cm, rút ngắn thời gian ngập úng bề mặt từ 4 giờ xuống còn dưới 45 phút.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ngập úng kéo dài tại thành phố Nam Định bắt nguồn từ việc hơn 30% các tuyến cống ngầm đã hư hỏng nặng và 40% tuyến cống đã xuống cấp qua thời gian dài sử dụng. Sự chênh lệch cốt nền xây dựng giữa các khu đô thị mới và khu phố cũ, cùng với độ dốc tự nhiên của lòng sông Đào chỉ đạt 0,0012, khiến quá trình tiêu thoát nước tự chảy gặp rất nhiều trở ngại khi gặp triều cường sông dâng cao trên mức báo động cấp 1 (+3,2m).

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trên thế giới như dự án tại Connells Point (Úc) hay Fort Dodge (Hoa Kỳ), và nghiên cứu quản lý nước mưa tại thành phố Huế, kết quả của luận văn khẳng định sự tương đồng về tính ưu việt của mô hình LID. Các giải pháp xanh phân tán giúp phân chia áp lực tiêu thoát, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống bơm tiêu cơ học vốn tiêu tốn nhiều chi phí năng lượng.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ đường quá trình mực nước (Hydrograph) so sánh chi tiết giữa kịch bản cơ sở và kịch bản có bố trí LID tại các nút N04, N28, N32. Các bảng tổng hợp chỉ số thủy lực cho thấy hệ số tương quan Nash-Sutcliffe đều đạt mức trên 0,75, chứng minh mô hình SWMM đã phản ánh sát thực tế động lực học dòng chảy của lưu vực. Phát hiện này mang lại cơ sở định lượng quan trọng cho các kỹ sư đô thị trong việc định cỡ kích thước cống và bố trí không gian xanh hợp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô phỏng và phân tích thực địa, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống thoát nước bền vững:

  • Khơi thông, nạo vét và nâng cấp hệ thống kênh dẫn cùng trạm bơm đầu mối: Công ty Cổ phần Môi trường Nam Định phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức nạo vét toàn diện 5,8 km tuyến mương hở Kênh Gia và 4,0 km Kênh T3-11, loại bỏ bùn rác ứ đọng; duy trì vận hành ổn định trạm bơm Quán Chuột (59.000 m3/h) và Kênh Gia (43.000 m3/h), đảm bảo mực nước kênh dẫn luôn duy trì dưới mức khống chế +1,4m trong suốt mùa mưa bão năm 2024.
  • Ban hành quy chuẩn sử dụng vật liệu lát thấm trên các tuyến phố nội thị: Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định chỉ đạo áp dụng bắt buộc vật liệu bê tông xốp và gạch lát tự chèn thấm nước cho 100% các công trình nâng cấp vỉa hè tại 344 tuyến đường nội thị trong giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới mục tiêu cắt giảm tối thiểu 50% lưu lượng nước chảy tràn bề mặt đường giao thông.
  • Nhân rộng mô hình mái nhà xanh và bể thu trữ nước mưa hộ gia đình: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định chủ trì đề án hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt bồn chứa nước mưa dung tích 1 - 2 m3 tại 5.000 hộ gia đình thuộc 14 phường nội thành; đồng thời khuyến khích các tòa nhà công cộng phủ xanh từ 20% đến 30% diện tích tầng mái giai đoạn 2025 - 2028 nhằm giảm tải tức thời cho cống thoát nước.
  • Quy hoạch liên thông và mở rộng dung tích trữ của 13 hồ điều hòa: Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành cải tạo, kết nối liên thông dòng chảy giữa 13 hồ điều hòa hiện có với tổng diện tích 49,71 ha (tiêu biểu như hồ Truyền Thống 18,01 ha và hồ Vị Xuyên 6,5 ha) trước năm 2030, nâng khả năng tích trữ nước mưa dự phòng thêm 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền đô thị: Bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Nam Định và các đô thị loại 2, loại 3 vùng đồng bằng sông Hồng. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận quy hoạch thoát nước bền vững, hỗ trợ xây dựng chính sách cấp phép xây dựng thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2050.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế hạ tầng cấp thoát nước đô thị: Nhóm chuyên môn có thể khai thác trực tiếp quy trình thiết lập, khai báo thông số thủy văn - thủy lực trong mô hình SWMM, phương pháp lựa chọn vật liệu thấm và thông số kỹ thuật các công trình LID để áp dụng vào các dự án hạ tầng thực tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kỹ thuật Hạ tầng, Thủy văn, Tài nguyên nước: Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị về phương pháp ứng dụng chỉ số Nash-Sutcliffe trong kiểm định mô hình thủy lực, cung cấp chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 20 năm tại đồng bằng sông Hồng.
  • Các chủ đầu tư và doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản: Nắm bắt cách thức tích hợp hồ cảnh quan, bồn cây lọc sinh học và vỉa hè thấm ngấm vào quy hoạch khu đô thị mới, vừa gia tăng giá trị cảnh quan sinh thái, vừa tối ưu hóa chi phí đầu tư mạng lưới cống ngầm.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình thoát nước bền vững LID khác biệt như thế nào so với hệ thống thoát nước truyền thống? Hệ thống thoát nước truyền thống tập trung thu gom và đẩy nước mưa ra khỏi đô thị càng nhanh càng tốt qua cống ngầm. Ngược lại, mô hình LID giữ nước mưa tại chỗ thông qua thấm ngấm, lưu trữ và bốc thoát hơi nước tự nhiên, giúp giảm từ 50% đến 93% lưu lượng dòng chảy mặt và bổ cập trực tiếp cho tầng nước ngầm đô thị.

  • Tại sao mô hình SWMM lại được lựa chọn để mô phỏng ngập úng tại thành phố Nam Định? Mô hình SWMM được phát triển bởi EPA Hoa Kỳ, có khả năng mô phỏng động lực học dòng chảy 1 chiều và 2 chiều kết hợp các cấu trúc xanh LID. Với độ chính xác cao thể hiện qua chỉ số Nash-Sutcliffe vượt mức 0,75, SWMM giúp tính toán sát thực tế tình trạng ngập úng tại 7 lưu vực của thành phố Nam Định.

  • Hiệu quả giảm ngập cụ thể của vật liệu bê tông thấm nước đạt mức bao nhiêu? Theo kết quả nghiên cứu và thực nghiệm thủy lực, vật liệu bê tông xốp và gạch lát tự chèn thấm nước cho phép nước mưa ngấm trực tiếp xuống nền đất với hiệu suất giảm tốc độ dòng chảy đạt từ 50% đến 93%. Giải pháp này giúp triệt tiêu tình trạng ứ đọng nước trên mặt đường ngay cả trong các trận mưa lớn kéo dài.

  • Hệ thống 13 hồ điều hòa tại Nam Định đóng vai trò gì trong việc chống ngập do biến đổi khí hậu? Với tổng diện tích mặt nước 49,71 ha và chiều sâu điều tiết từ 0,3m đến 0,6m, hệ thống 13 hồ điều hòa (như hồ Truyền Thống 18,01 ha, hồ Vị Xuyên 6,5 ha) đóng vai trò là các vùng đệm lưu trữ tạm thời hàng triệu mét khối nước mưa, giúp giảm áp lực xả cho các trạm bơm Quán Chuột và Kênh Gia khi xảy ra mưa cực đoan.

  • Chi phí đầu tư các giải pháp thoát nước bền vững có khả thi với ngân sách đô thị không? Các giải pháp LID tận dụng tối đa không gian công cộng, bồn hoa và vỉa hè sẵn có nên chi phí xây dựng thấp hơn đáng kể so với việc đào bới mở rộng toàn bộ 71,54 km cống ngầm bê tông. Về lâu dài, mô hình này giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí vận hành máy bơm và giảm thiểu thiệt hại kinh tế do úng ngập.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng hệ thống thoát nước của thành phố Nam Định với 71,54 km cống ngầm, chỉ rõ nguyên nhân ngập lụt do cốt nền thấp từ 2,5m đến 4,2m và sự xuống cấp của hạ tầng kỹ thuật.
  • Ứng dụng thành công phần mềm SWMM cùng chuỗi số liệu mưa 20 năm (1999 - 2018) để mô phỏng động lực học dòng chảy, đạt độ chính xác cao tại các nút kiểm định xung yếu N04, N28, N32.
  • Chứng minh hiệu quả vượt trội của các giải pháp thoát nước bền vững LID, giúp giảm tốc độ dòng chảy mặt từ 50% đến 93% và hạ cao độ ngập úng đô thị từ 15 cm đến 35 cm.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ từ nay đến năm 2030, kết hợp tối ưu giữa hồ điều hòa 49,71 ha, trạm bơm tiêu và các bề mặt thấm nước.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch đô thị sinh thái thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn nhanh chóng triển khai thí điểm các cấu trúc LID tại các điểm đen ngập úng trong giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới chuẩn hóa thiết kế cho toàn bộ đô thị vào năm 2030. Các nhà quản lý, kỹ sư và nhà nghiên cứu hãy chủ động khai thác các phát hiện từ công trình này để đưa ra những quyết sách quy hoạch hạ tầng xanh, bảo vệ an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng trước những thách thức ngày càng gay gắt của biến đổi khí hậu.