Tên đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh hƣng yên

Nghiên cứu giải pháp nâng cao tuân thủ thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hưng Yên. Đề xuất các biện pháp hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo khoa học

2022

397
4
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tuân Thủ Thuế DNVVN Hưng Yên Tại Sao Quan Trọng

Thuế đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển xã hội. Tuân thủ thuế là yếu tố sống còn đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, tình trạng tuân thủ thuế chưa cao, nhất là ở các DNVVN tại Hưng Yên, đặt ra nhiều thách thức cho cơ quan quản lý và nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp thuế cho DNVVN Hưng Yên nhằm nâng cao tính tự nguyện tuân thủ, thay vì chỉ dựa vào các biện pháp cưỡng chế. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thuế minh bạch, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định cho tỉnh Hưng Yên.

1.1. Vai trò của Thuế trong Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Thuế là nguồn lực tài chính quan trọng cho các hoạt động của chính phủ. Thuế được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các dịch vụ công cộng khác. Việc tuân thủ thuế đầy đủ và đúng hạn của DNVVN sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN). Chính phủ Việt Nam đã đề ra chiến lược tài chính đến năm 2030, trong đó mục tiêu tỷ lệ huy động vào NSNN từ thuế, phí giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 13 - 14% GDP và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 14 - 15% GDP (Chính phủ, 2022).

1.2. Thực trạng Tuân Thủ Thuế của DNVVN tại Hưng Yên Điểm Nghẽn

Mặc dù tổng thu NSNN của Hưng Yên năm 2020 đạt kết quả khả quan (16.250 tỷ đồng, đạt 109,3% kế hoạch), vẫn còn tình trạng một số khoản thu không hoàn thành theo kế hoạch. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Theo thống kê, Cục Thuế Hưng Yên đã thực hiện thanh tra, kiểm tra 625 cuộc trong năm 2020 và truy thu, truy hoàn được 41,6 tỷ đồng, xử phạt 13,6 tỷ đồng (Tuan, 2020). Điều này cho thấy vẫn còn tồn tại những bất cập trong việc tuân thủ thuế của DNVVN trên địa bàn.

II. Xác Định Rào Cản Khó Khăn Tuân Thủ Thuế DNVVN tại Hưng Yên

Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích các yếu tố cản trở DNVVN tại Hưng Yên tuân thủ thuế. Các yếu tố này có thể bao gồm: sự phức tạp của quy định thuế DNVVN, thiếu hụt kiến thức về thuế, chi phí tuân thủ cao, nhận thức về sự công bằng của hệ thống thuế, và các yếu tố thuộc về đặc điểm của doanh nghiệp. Việc xác định rõ các rào cản này là bước quan trọng để đề xuất các giải pháp thuế cho DNVVN Hưng Yên phù hợp và hiệu quả. Nghiên cứu cũng xem xét kinh nghiệm của các tỉnh thành khác trong việc nâng cao tuân thủ thuế để rút ra bài học áp dụng cho Hưng Yên.

2.1. Ảnh Hưởng của Sự Phức Tạp trong Luật Thuế Hiện Hành

Hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam thường xuyên có những sửa đổi, bổ sung, gây khó khăn cho DNVVN trong việc cập nhật và áp dụng. Điều này dẫn đến việc họ dễ mắc phải sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế. Nghiên cứu cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự phức tạp này đến tuân thủ thuế và đề xuất các giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế.

2.2. Thiếu Hụt Kiến Thức Về Thuế Rào Cản Lớn Cho DNVVN

Nhiều chủ doanh nghiệp và nhân viên kế toán của DNVVN còn hạn chế về kiến thức thuế, dẫn đến việc không hiểu rõ các quy định và nghĩa vụ thuế. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về thuế cho DNVVN để nâng cao năng lực và ý thức tuân thủ thuế.

2.3. Chi Phí Tuân Thủ Thuế Cao Gánh Nặng Cho DNVVN

Chi phí tuân thủ thuế bao gồm chi phí thuê dịch vụ tư vấn, chi phí phần mềm kế toán, chi phí thời gian và công sức để thực hiện các thủ tục hành chính. Chi phí này có thể là một gánh nặng đối với DNVVN, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Nghiên cứu cần đề xuất các giải pháp giảm chi phí tuân thủ thuế cho DNVVN.

III. Giải Pháp Thuế Cho DNVVN Hưng Yên Cải Cách Thủ Tục Hỗ Trợ

Để nâng cao tuân thủ thuế DNVVN Hưng Yên, cần tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức về thuế. Các giải pháp cụ thể có thể bao gồm: đơn giản hóa quy trình kê khai và nộp thuế điện tử, cung cấp dịch vụ tư vấn thuế miễn phí hoặc chi phí thấp, tăng cường tuyên truyền và giáo dục về thuế, và tạo ra một môi trường thuế minh bạch, công bằng, và thân thiện với doanh nghiệp. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ cho tuân thủ thuế cũng là một hướng đi quan trọng.

3.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Nộp Thuế Điện Tử Thuận Tiện

Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, đặc biệt là quy trình kê khai và nộp thuế điện tử, sẽ giúp DNVVN tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời giảm thiểu sai sót. Cần rà soát và loại bỏ các thủ tục rườm rà, không cần thiết, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.

3.2. Tăng Cường Dịch Vụ Tư Vấn Thuế Miễn Phí Cho DNVVN

Cơ quan thuế cần cung cấp dịch vụ tư vấn thuế miễn phí hoặc chi phí thấp cho DNVVN, giúp họ hiểu rõ các quy định thuế và thực hiện đúng nghĩa vụ. Các hình thức tư vấn có thể bao gồm: tổ chức hội thảo, tập huấn, tư vấn trực tuyến, và xây dựng các tài liệu hướng dẫn dễ hiểu.

3.3. Tối Ưu Thuế Cho DNVVN Tuyên Truyền và Giáo Dục Về Thuế

Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về thuế cho DNVVN, giúp họ nâng cao nhận thức về vai trò của thuế trong phát triển kinh tế - xã hội, và hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế. Cần sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, như: phát tờ rơi, đăng tải thông tin trên website, tổ chức các sự kiện cộng đồng.

IV. Nâng Cao Tuân Thủ Thuế Chính Sách Thuế Hưng Yên Quản Lý

Một hệ thống chính sách thuế Hưng Yên hiệu quả cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và dễ thực hiện. Cơ quan thuế cần tăng cường công tác quản lý thuế, kiểm soát chặt chẽ việc kê khai và nộp thuế, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tuy nhiên, việc xử phạt cần đi đôi với việc tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức tuân thủ thuế của DNVVN. Cần xây dựng một hệ thống đánh giá tuân thủ thuế khách quan, minh bạch để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ tốt.

4.1. Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Đảm Bảo Tính Công Bằng

Rà soát và hoàn thiện chính sách thuế để đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và dễ hiểu. Loại bỏ các kẽ hở pháp lý có thể bị lợi dụng để trốn thuế. Cần tham khảo ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp và các chuyên gia thuế trong quá trình xây dựng chính sách thuế.

4.2. Tăng Cường Kiểm Tra Thuế Phát Hiện Xử Lý Vi Phạm

Cơ quan thuế cần tăng cường công tác kiểm tra thuế để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tuy nhiên, việc kiểm tra cần được thực hiện một cách có chọn lọc, tập trung vào các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế. Cần đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình kiểm tra.

4.3. Quản Lý Nợ Thuế Giải Pháp Ngăn Ngừa Thu Hồi

Tăng cường công tác quản lý nợ thuế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa nợ đọng và thu hồi nợ hiệu quả. Cần xây dựng một quy trình quản lý nợ thuế rõ ràng, minh bạch, và áp dụng các biện pháp cưỡng chế phù hợp đối với các trường hợp cố tình chây ỳ nộp thuế.

V. Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nhân Tố Tác Động Tuân Thủ Thuế tại Hưng Yên

Nghiên cứu thực nghiệm giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNVVN tại Hưng Yên. Các nhân tố này có thể bao gồm: khả năng bị thanh tra, kiểm tra thuế, mức độ xử phạt, sự phức tạp của chính sách thuế, kiến thức về thuế, chất lượng dịch vụ thuế, thuế suất, đặc điểm doanh nghiệp, chi phí tuân thủ thuế, chuẩn mực cá nhân và xã hội, nhận thức về sự công bằng của hệ thống thuế, và ngành nghề kinh doanh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp thuế cho DNVVN Hưng Yên phù hợp và hiệu quả.

5.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính và Định Lượng Kết Hợp

Để hiểu rõ các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của DNVVN ở Hưng Yên, cần kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính giúp khám phá các yếu tố tiềm ẩn và hiểu sâu sắc về bối cảnh, trong khi phương pháp định lượng giúp đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.

5.2. Mô Hình Nghiên Cứu Lý Thuyết và Giả Thuyết Nghiên Cứu

Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết dựa trên các lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế. Mô hình này sẽ xác định các mối quan hệ giữa các nhân tố khác nhau và tuân thủ thuế. Từ mô hình này, có thể xây dựng các giả thuyết nghiên cứu để kiểm định bằng dữ liệu thực tế.

5.3. Kết Quả Nghiên Cứu Thống Kê Mô Tả và Phân Tích Hồi Quy

Phân tích dữ liệu thu thập được bằng các phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy. Kết quả phân tích sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tuân thủ thuế. Điều này giúp cơ quan quản lý thuế xác định các ưu tiên trong việc triển khai các giải pháp nâng cao tuân thủ thuế.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ Thuế Cho DNVVN Hưng Yên

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao tuân thủ thuế cho DNVVN tại Hưng Yên. Các giải pháp này cần phù hợp với đặc điểm của DNVVN và bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế, chính quyền địa phương, và cộng đồng doanh nghiệp trong việc triển khai các giải pháp này. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp sau khi triển khai cũng là một bước quan trọng.

6.1. Giải Pháp Tăng Cường Thanh Tra Kiểm Tra Thuế Hiệu Quả

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách có chọn lọc và hiệu quả. Tập trung vào các doanh nghiệp có rủi ro cao và áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm.

6.2. Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế Toàn Diện

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản hóa, minh bạch và thuận tiện cho người nộp thuế. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tuyến.

6.3. Giải Pháp Nâng Cao Ý Thức Tuân Thủ Thuế Bền Vững

Thực hiện các chương trình tuyên truyền, giáo dục về thuế để nâng cao ý thức tuân thủ thuế của DNVVN. Khuyến khích doanh nghiệp tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế và tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng.

27/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Thuế là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý thu nhập quốc dân, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển, và thuế đã đóng một vai trò quan trọng trong các xã hội kể từ khi chúng ra đời cách đây hàng nghìn năm (Lymer và Oats, 2009). Thuế là công cụ quan trọng để chính phủ các quốc gia điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy đ u tƣ, kiềm chế lạm phát, phân phối lại của cải, thu nhập trong xã hội. Ngày nay vai trò của chính phủ tại các quốc gia ngày càng tăng lên và họ phải thu thuế nhiều hơn để tài trợ cho các hoạt động của mình.

Mặc dù vậy, chính phủ của các quốc gia đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thu thuế vì nhiều lý do khác nhau. Một trong những lý do chính phải nhắc đến, đó là hành vi không tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế. Tuân thủ thuế là mức độ ngƣời nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế đƣợc quy định trong luật thuế (James và Alley, 1999), ngƣời nộp thuế nộp tờ khai thuế vào thời điểm thích hợp và thực hiện đ y đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế (Hamm, 1995). Trong đó, tuân thủ thuế tự nguyện là việc trả tiền thuế chính xác, đ y đủ và đúng thời hạn mà không c n những nỗ lực ép buộc của chính phủ (Kirchler và cộng sự, 2008).

Để hệ thống tự nguyện hoạt động hiệu quả thì ngƣời nộp thuế phải có niềm tin rằng thuế đƣợc đánh công bằng và mọi ngƣời đều trả ph n của mình. Khi đó, họ sẽ tự nguyện tuân thủ bởi họ cảm thấy bắt buộc phải làm nhƣ vậy khi là thành viên của cộng đồng (Kirchler và cộng sự, 2008). Thực tế cho thấy, cũng giống nhƣ ở một số quốc gia đang phát triển khác, hành vi không tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế luôn là một thách thức đối với chính phủ, các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam bởi nó chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau. Ở Việt Nam, hiện tƣợng vi phạm pháp luật thuế trong những năm g n đây vẫn đang diễn ra khá phổ biến ở h u hết các sắc thuế.

Hành vi gian lận thuế ngày càng diễn biến phức tạp, phạm vi ngày càng rộng, quy mô ngày càng lớn và thủ đoạn ngày càng tinh vi. Để khắc phục vấn đề này, Chính 1 phủ Việt Nam đã đƣa ra nhiều biện pháp nhằm hạn chế hành vi không tuân thủ thuế cũng nhƣ nâng cao sự hiểu biết, nhận thức của ngƣời dân về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc chấp hành pháp luật thuế, qua đó, giúp Chính phủ cải thiện nguồn thu công để thực hiện các chức năng quản lý nhà nƣớc nhằm ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Điều này đã đƣợc cụ thể hóa trong chiến lƣợc tài chính đến năm 2030 đã đƣợc Chính phủ phê duyệt, theo đó để đảm bảo nguồn lực tài chính ngân sách góp ph n thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030, mục tiêu tỷ lệ huy động vào NSNN từ thuế, phí giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 13 - 14% GDP và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 14 - 15% GDP (Chính phủ, 2022). Mặc dù vậy, trong thời gian qua với đặc trƣng là một quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi, hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng đang d n hoàn thiện để đáp ứng với yêu c u hội nhập.

Chính vì vậy, hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam thƣờng xuyên có những sửa đổi, bổ sung và chủ yếu tập trung vào việc thực thi pháp luật nhƣ một biện pháp khắc phục để đảm bảo hệ thống thuế hoạt động bình thƣờng. Điều này dẫn đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện chƣa đƣợc nhiều ngƣời nộp thuế ủng hộ và dƣờng nhƣ họ đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thực thi chính sách, pháp luật thuế vì kiến thức về thuế còn hạn chế, thƣờng xuyên phải cập nhập quá nhiều các thay đổi pháp lý, cơ quan thuế vẫn dùng mệnh lệnh hành chính để áp đặt, đối xử chƣa công bằng với ngƣời nộp thuế…Vấn đề này dẫn đến thực tế rằng, mức độ tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế ở Việt Nam vẫn còn chƣa cao. Đây có thể đƣợc coi là một trong những khó khăn, thách thức từ những hạn chế nội tại của cơ chế, chính sách chƣa đƣợc các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách giải quyết một cách triệt để. Do vậy, vấn đề đặt ra đối với Chính phủ, các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách là làm thế nào để ngƣời nộp thuế tuân thủ trên cơ sở tự nguyện mà không c n phải dùng các biện pháp bắt buộc.

Để giải quyết đƣợc vấn đề này, Chính phủ Việt Nam c n hoàn thiện thể chế quản lý thuế 2 đảm bảo đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng trong quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi để ngƣời nộp thuế tuân thủ tự nguyện, đồng thời c n cụ thể hoá các chƣơng trình hành động thông qua việc cải cách các thủ tục hành chính để tăng mức độ hài lòng, tạo niềm tin của ngƣời nộp thuế và nâng cao tinh th n thuế của ngƣời dân. Mặc dù mức độ tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế ở Việt Nam vẫn chƣa đƣợc cao nhƣng số thu NSNN vẫn đạt kết quả đáng ghi nhận, tổng thu NSNN năm 2020 của Việt Nam là 1. Tại tỉnh Hƣng Yên, năm 2020 tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh là 16.250 tỷ đồng, đạt 109,3% kế hoạch, tăng 1,27% (UBND tỉnh Hƣng Yên, 2020a) và nguồn thu chủ yếu là từ thuế và phí. Tuy nhiên, vẫn còn một số khoản thu, sắc thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN không hoàn thành theo kế hoạch (UBND tỉnh Hƣng Yên, 2020b).

Bên cạnh đó, thực tế hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn còn không ít doanh nghiệp chƣa thực hiện đ y đủ nghĩa vụ thuế. Điều này đƣợc thể hiện qua số tiền thuế truy thu và phạt trong các cuộc thanh tra, kiểm tra, cụ thể: tính đến tháng 12/2020, Cục Thuế Hƣng Yên đã thực hiện thanh tra, kiểm tra 625 cuộc, đạt 73,6% kế hoạch và truy thu, truy hoàn đƣợc 41,6 tỷ đồng, xử phạt 13,6 tỷ đồng, giảm lỗ 132,8 tỷ đồng, giảm khấu trừ 15,2 tỷ đồng (Tuan, 2020). Mặt khác, Hƣng Yên là tỉnh nằm trong khu kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên địa bàn có nhiều khu công nghiệp lớn nên số lƣợng doanh nghiệp ngày càng tăng lên. Theo UBND tỉnh Hƣng Yên (2020b), tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên toàn tỉnh là 12.110 doanh nghiệp, trong đó có 72% doanh nghiệp đang hoạt động, số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 94%.

Qua số liệu trên có thể thấy, số lƣợng các cuộc thanh tra, kiểm tra đã thực hiện vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ so với số lƣợng doanh nghiệp của tỉnh. Do đó, để đảm bảo nguồn thu NSNN đƣợc ổn định và nguồn thu từ thuế đạt đƣợc kết quả cao hơn trong thời gian tới, UBND tỉnh c n tiếp tục hoàn thiện và ban hành các cơ chế, chính sách cũng nhƣ các giải pháp nhằm chống thất thu ngân sách nhà nƣớc; các giải pháp để hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp trên địa 3 bàn tỉnh phát triển theo hƣớng bền vững, qua đó, nuôi dƣỡng và cải thiện nguồn thu ngân sách để đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hƣng Yên. Đồng thời, chỉ đạo các Sở, ban ngành, chính quyền các cấp, các đơn vị có liên quan tăng cƣờng phối hợp với ngành thuế thực hiện các giải pháp quản lý nguồn thu thuế trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên đảm bảo hiệu lực, hiệu quả theo quy định của pháp luật thuế, góp ph n nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp và tăng nguồn thu ngân sách. Từ thực tế cho thấy, các vấn đề liên quan đến hành vi tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế luôn là bài toán nan giải đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý thuế bởi nó chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau.

Do vậy, để nhận diện những nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế, nghiên cứu này tiến hành phân tích thực nghiệm để kiểm tra các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế của ngƣời nộp thuế/các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên. Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp minh chứng về mức độ tác động của từng nhân tố đến tính tuân thủ thuế, qua đó, nhóm tác giả đƣa ra một số hàm ý, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên, các giải pháp khác và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế. Xuất phát từ những phân tích và nhận định nêu trên, đồng thời phù hợp với chiến lƣợc tài chính đến năm 2030, chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế đến năm 2030. Với kỳ vọng có thể đóng góp luận cứ khoa học về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế của các DNVVN nói chung, DNVVN tại Hƣng Yên nói riêng cũng nhƣ những đóng góp nhất định nhằm giúp UBND tỉnh Hƣng Yên, Cục Thuế, các Sở, ban ngành, chính quyền các cấp, các đơn vị có liên quan có các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT, chống thất thu ngân sách nhà nƣớc, qua đó, giúp cải thiện nguồn thu ngân sách để đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hƣng Yên trong thời gian tới.

Chính vì vậy, nhóm tác giả cho rằng việc tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu đề xuất các giải 4 pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” là rất c n thiết, vừa có ý nghĩa về lý luận và vừa phù hợp với thực tiễn về công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế, tuân thủ thuế và mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hƣởng với tính tuân thủ thuế của các DNVVN, khám phá và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tính tuân thủ thuế của các DNVVN. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của các DNVVN, và một số và kiến nghị, giải pháp khác nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt: Nghiên cứu "Nghiên Cứu Giải Pháp Nâng Cao Tuân Thủ Thuế cho Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Hưng Yên" tập trung vào việc phân tích thực trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) tại tỉnh Hưng Yên, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ này, và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình. Nghiên cứu có thể bao gồm đánh giá về nhận thức của DNNVV về chính sách thuế, khả năng tiếp cận thông tin, và các rào cản trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Các giải pháp đề xuất có thể bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ, và nâng cao năng lực cán bộ thuế. Đọc giả sẽ thu được những thông tin quan trọng về các vấn đề tồn tại trong việc tuân thủ thuế của DNNVV tại Hưng Yên, cũng như những gợi ý thiết thực để cải thiện tình hình.

Để hiểu sâu hơn về quản lý thuế đối với DNNVV, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế tỉnh bắc kạn, xem xét các giải pháp thực tế đã được áp dụng tại một địa phương khác. Truy cập Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế tỉnh bắc kạn để tìm hiểu thêm. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến quản lý thuế GTGT, hãy xem Luận văn thạc sĩ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội, truy cập Luận văn thạc sĩ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận cầu giấy thành phố hà nội. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về những giải pháp chống thất thu thuế tại Luận văn học viện tài chính aof các giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện bảo yên lào cai, truy cập Luận văn học viện tài chính aof các giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện bảo yên lào cai.