Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm khoảng 70% tổng dân số cả nước, giữ vai trò nền tảng trong ổn định chính trị, bảo đảm an ninh lương thực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đã trở thành chiến lược phát triển toàn diện với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn. Tuy nhiên, việc triển khai tại các tỉnh miền núi phía Bắc gặp nhiều rào cản do địa hình chia cắt hiểm trở, tập quán canh tác lạc hậu và nguồn lực phân bổ còn phân tán.
Huyện Mai Sơn là địa bàn trọng điểm của tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên 142.670 ha, có 6,89 km đường biên giới giáp Lào và quy mô dân số gần 160.000 người thuộc 6 dân tộc anh em cùng sinh sống. Cơ cấu hành chính của huyện gồm 01 thị trấn và 21 xã, trong đó có 8 xã thuộc vùng III đặc biệt khó khăn. Mặc dù sở hữu vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả lớn, huyện Mai Sơn vẫn đối mặt với khoảng cách phát triển lớn giữa các tiểu vùng, hạ tầng giao thông liên bản còn nhiều điểm nghẽn và tỷ lệ hộ nghèo ở một số xã vùng sâu vượt ngưỡng 35%.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Trần Văn Hiền, thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Hồng, tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: Đánh giá đúng thực trạng, xác định các điểm nghẽn cốt lõi và kiến tạo hệ thống giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ toàn huyện với khảo sát chuyên sâu tại 4 xã đại diện, dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục giai đoạn 2011-2017 và khảo sát sơ cấp hoàn thành vào tháng 5 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ vững chắc giúp địa phương phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt 36 triệu đồng/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 20% trong chu kỳ kế hoạch tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết kinh tế thể chế trong quản lý công. Quá trình hiện đại hóa nông thôn đòi hỏi sự gắn kết hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, công bằng xã hội và bảo tồn tài nguyên sinh thái. Luận văn vận dụng mô hình khung đánh giá 5 nhóm nội dung với 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: nhóm Quy hoạch (1 tiêu chí), nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí), nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí), nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường (4 tiêu chí) và nhóm Hệ thống chính trị (2 tiêu chí).
Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:
- Nông thôn: Vùng lãnh thổ hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, nơi sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư gắn liền với đất đai, tư liệu sản xuất tự nhiên.
- Nông thôn mới: Mô hình làng xã văn minh, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ và giữ vững an ninh trật tự.
- Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới: Hệ thống thước đo lượng hóa chuẩn mực phát triển nông thôn theo từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước.
- Chủ thể nông thôn mới: Xác định người nông dân vừa là lực lượng trực tiếp tham gia lập quy hoạch, đóng góp ngày công, tài chính, vừa là người thụ hưởng trực tiếp thành quả của chương trình.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo chính thức giai đoạn 2011-2017 của Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mai Sơn, cùng các đề án phát triển kinh tế của 21 xã.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018 với tổng cỡ mẫu là 160 đối tượng, phân bổ thành 2 nhóm độc lập:
- Nhóm cán bộ chỉ đạo: 40 phiếu phỏng vấn (10 cán bộ/xã), gồm 24 cán bộ chuyên trách cấp xã thuộc Ban quản lý nông thôn mới và 16 trưởng bản.
- Nhóm hộ nông dân: 120 phiếu phỏng vấn (30 hộ/xã), thực hiện tại 12 bản thuộc 4 xã nghiên cứu điểm (10 hộ/bản).
Quy trình chọn mẫu tuân thủ phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Huyện Mai Sơn có 21 xã phân bố ở 3 vùng tự nhiên, do đó tác giả đã lựa chọn có chủ đích 4 xã tiêu biểu: xã Chiềng Ban (đại diện vùng I thuận lợi, đã đạt chuẩn nông thôn mới), xã Hát Lót và Mường Chanh (đại diện vùng II kinh tế nông nghiệp năng động), xã Chiềng Nơi (đại diện vùng III đặc biệt khó khăn). Tại mỗi xã, tác giả lập danh sách toàn bộ hộ dân ở 3 bản đại diện rồi tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo bước nhảy xác định.
Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Excel thông qua: phương pháp phân tổ thống kê để phân nhóm 19 tiêu chí; phương pháp dãy số thời gian và so sánh để đánh giá tốc độ chuyển biến giữa các năm; phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu thu nhập, tỷ lệ cứng hóa đường giao thông; phương pháp chuyên gia nhằm đối chiếu kết quả khảo sát với thực tiễn hoạch định chính sách. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp xử lý triệt để cả dữ liệu định tính lẫn định lượng, phản ánh khách quan bức tranh nông thôn miền núi.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thứ cấp và điều tra thực địa tại huyện Mai Sơn giai đoạn 2011-2017 cho thấy sự chuyển biến rõ nét nhưng còn tồn tại sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm xã:
Thứ nhất, tổng số tiêu chí đạt chuẩn toàn huyện đến hết năm 2017 là 225 tiêu chí, đạt bình quân 10,23 tiêu chí/xã. Toàn huyện có 4/21 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 19,05% (gồm các xã Chiềng Ban, Mường Chanh, Hát Lót và Mường Bon). Nhóm đạt từ 10-15 tiêu chí có 6/21 xã, chiếm 28,57%. Tuy nhiên, nhóm xã đạt mức thấp từ 5-9 tiêu chí vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 11/21 xã, tương đương 52,38% tổng số xã toàn huyện.
Thứ hai, kết quả hoàn thành giữa các nhóm tiêu chí có sự chênh lệch rất lớn. Trong khi tiêu chí Quy hoạch và An ninh trật tự đạt tỷ lệ trên 80% số xã, thì các tiêu chí hạ tầng thiết yếu và văn hóa - môi trường lại có tỷ lệ đạt rất thấp:
- Tiêu chí Giao thông: Chỉ có 6/21 xã đạt chuẩn (chiếm 28,57%).
- Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa: Chỉ có 5/21 xã đạt chuẩn (chiếm 23,81%).
- Tiêu chí Nhà ở dân cư: Chỉ có 5/21 xã đạt chuẩn (chiếm 23,81%).
- Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm: Chỉ có 4/21 xã đạt chuẩn (chiếm 19,05%).
- Tiêu chí Văn hóa: Chỉ có 4/21 xã đạt chuẩn (chiếm 19,05%).
Thứ ba, sự phân hóa sâu sắc giữa các tiểu vùng kinh tế được thể hiện rõ qua kết quả khảo sát 4 xã điểm. Xã Chiềng Ban hoàn thành 100% (19/19) tiêu chí với thu nhập bình quân đầu người đạt trên 30 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 5%. Ngược lại, xã vùng cao Chiềng Nơi mới chỉ đạt 6/19 tiêu chí, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao khoảng 42%, hệ thống đường trục bản vào mùa mưa hầu như không thể lưu thông bằng phương tiện cơ giới.
Thảo luận kết quả
Sự chênh lệch về tỷ lệ hoàn thành các tiêu chí bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi. Về mặt địa hình, huyện Mai Sơn có diện tích đồi núi chiếm trên 80%, các cụm dân cư phân tán khiến suất đầu tư xây dựng 1 km đường bê tông nông thôn hoặc 1 nhà văn hóa bản cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng. Về xuất phát điểm kinh tế, tích lũy nội bộ của các hộ gia đình vùng sâu còn thấp, nguồn thu ngân sách huyện hạn hẹp nên việc huy động vốn đối ứng từ người dân theo phương châm "Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm" gặp nhiều giới hạn. Về tập quán canh tác, việc thay đổi nhận thức bảo vệ môi trường, xử lý chất thải chăn nuôi và xóa bỏ nhà tạm đòi hỏi tiến trình kiên trì.
So sánh với mặt bằng chung toàn tỉnh Sơn La (toàn tỉnh đạt bình quân 9,3 tiêu chí/xã, tỷ lệ xã đạt chuẩn đạt 8,51% với 16/188 xã), huyện Mai Sơn đạt mức bình quân 10,23 tiêu chí/xã và tỷ lệ đạt chuẩn 19,05%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của tỉnh. Điều này khẳng định sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng bộ huyện và tính chủ động của các xã vùng kinh tế động lực.
Các phát hiện nghiên cứu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu phân bổ 4 nhóm mức độ hoàn thành tiêu chí của 21 xã, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa mức thu nhập bình quân và số lượng tiêu chí đạt được tại 4 xã khảo sát. Việc mô hình hóa này giúp các nhà quản lý thấy rõ rằng không thể áp dụng một cơ chế hỗ trợ cào bằng cho mọi địa bàn, mà cần phân loại chính sách theo từng tiểu vùng đặc thù.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn đến năm 2025:
Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư công và ưu tiên ngân sách cho các xã đặc biệt khó khăn. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Hội đồng nhân dân huyện Mai Sơn cần ban hành cơ chế phân bổ vốn có mục tiêu, trong đó dành tối thiểu 60% tổng nguồn vốn sự nghiệp nông thôn mới hằng năm để hỗ trợ các xã vùng III như Chiềng Nơi. Mục tiêu cụ thể là đưa tỷ lệ xã đạt dưới 10 tiêu chí từ 52,38% hiện nay xuống dưới 15% vào năm 2023, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng xã đạt dưới 8 tiêu chí.
Thứ hai, tập trung phát triển hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất văn hóa bản làng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân 21 xã triển khai chiến dịch cứng hóa đường giao thông nông thôn. Phấn đấu giai đoạn 2020-2025 bê tông hóa thêm 250 km đường trục liên xã và đường trục bản, nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí Giao thông từ 28,57% lên tối thiểu 70% (tương đương 15/21 xã đạt chuẩn), đồng thời hoàn thiện 100% nhà văn hóa xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chuỗi liên kết giá trị và Chương trình OCOP. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hướng dẫn các hợp tác xã mở rộng diện tích cây ăn quả chất lượng cao (xoài, nhãn, mận hậu) và phát triển vùng nguyên liệu cà phê bền vững đạt chuẩn VietGAP lên 5.000 ha. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn của huyện Mai Sơn đạt trên 45 triệu đồng/người/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% vào năm 2025.
Thứ tư, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực thực thi của ban chỉ đạo cấp xã. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Mai Sơn cần tổ chức tập huấn chuyên sâu định kỳ hằng năm cho 100% cán bộ công chức địa chính - xây dựng, nông nghiệp và trưởng bản ở 21 xã. Đổi mới phương thức truyền thông nhằm xóa bỏ triệt để tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách trung ương, nâng cao tỷ lệ người dân hài lòng về kết quả xây dựng nông thôn mới đạt trên 90%.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Văn Hiền là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng cao dành cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Mai Sơn, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Sơn La có thể sử dụng hệ thống số liệu thực chứng và các phân tích phân vùng để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư trung hạn giai đoạn 2021-2025 sát với thực tế từng địa bàn.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Đề tài cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về việc kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên hệ thống với xử lý số liệu phân tổ thống kê trên địa bàn miền núi, phục vụ cho các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Tây Bắc.
- Ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản: Tài liệu giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ lợi thế cạnh tranh của các tiểu vùng sinh thái tại Mai Sơn (vùng chuyên canh cà phê, cây ăn quả, mía đường), từ đó xây dựng phương án liên kết sản xuất bao tiêu sản phẩm hiệu quả với nông dân.
- Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ dự án phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu khảo sát chi tiết về điều kiện kinh tế hộ tại các xã vùng II, vùng III là cơ sở chuẩn xác để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, cấp nước sinh hoạt và bảo vệ môi trường nông thôn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
Đâu là trở ngại lớn nhất trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn? Trở ngại lớn nhất là xuất phát điểm kinh tế thấp và địa hình đồi núi chia cắt mạnh. Điều này dẫn đến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông rất tốn kém, trong khi tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng III còn cao (trên 35-40%), khiến việc huy động nguồn vốn đóng góp đối ứng từ người dân gặp nhiều khó khăn.
Tại sao tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm chỉ có 19,05% số xã đạt chuẩn? Nguyên nhân chủ yếu do tập quán chăn nuôi gia súc dưới gầm sàn hoặc gần nguồn nước sinh hoạt vẫn còn tồn tại ở các bản vùng cao. Ngoài ra, huyện thiếu hệ thống thu gom và bãi xử lý rác thải tập trung tại các cụm xã, các cơ sở chế biến nông sản quy mô nhỏ chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
Phương pháp chọn mẫu 160 đối tượng khảo sát đảm bảo tính đại diện khoa học ra sao? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho cả 3 vùng tự nhiên của huyện Mai Sơn (xã Chiềng Ban vùng I, Hát Lót và Mường Chanh vùng II, Chiềng Nơi vùng III). Cỡ mẫu gồm 40 cán bộ quản lý phụ trách 19 tiêu chí và 120 hộ dân được chọn ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ của 12 bản.
Chương trình nông thôn mới đã tạo ra bước đột phá kinh tế nào cho huyện Mai Sơn? Chương trình đã thúc đẩy chuyển đổi mạnh mẽ từ canh tác ngô, sắn năng suất thấp sang trồng cây ăn quả và cà phê xuất khẩu. Tính đến năm 2017, toàn huyện có 4 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, thu nhập bình quân đầu người tại các xã điểm tăng hơn 2 lần và giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tăng rõ rệt.
Bài học kinh nghiệm nào từ huyện Mai Sơn có thể áp dụng cho các huyện miền núi khác? Bài học cốt lõi là quán triệt phương châm "Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ", phát huy tối đa tính dân chủ ở cơ sở để dân biết, dân bàn, dân kiểm tra. Đồng thời, các địa phương phải lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khác nhau để tập trung dứt điểm cho từng tiêu chí hạ tầng.
Kết luận
- Huyện Mai Sơn đã đạt được kết quả quan trọng trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2017 với 4/21 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (19,05%) và số tiêu chí bình quân đạt 10,23 tiêu chí/xã, cao hơn mức bình quân 9,3 của tỉnh Sơn La.
- Tồn tại sự phân hóa rõ rệt về tiến độ thực hiện khi 11/21 xã (52,38%) mới đạt từ 5-9 tiêu chí; các tiêu chí về Giao thông (28,57%), Cơ sở vật chất văn hóa (23,81%) và Môi trường (19,05%) đạt tỷ lệ rất thấp.
- Luận văn đóng góp khung phương pháp luận kết hợp khảo sát 160 mẫu thực địa và đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm: ưu tiên 60% vốn cho vùng khó khăn, cứng hóa 250 km đường giao thông, mở rộng 5.000 ha nông nghiệp công nghệ cao và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở.
- Lộ trình giai đoạn 2020-2025 đòi hỏi địa phương tập trung tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng giao thông và nhân rộng chuỗi giá trị nông sản tại các xã vùng II và vùng III.
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu cần đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn vào thực tiễn quản lý, nhằm tạo đòn bẩy vững chắc đưa huyện Mai Sơn sớm trở thành huyện nông thôn mới phát triển toàn diện của vùng Tây Bắc.