Tổng quan nghiên cứu

Công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là dự án thủy lợi cấp II trọng điểm với tổng mức đầu tư trên 382 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Hồ có diện tích lưu vực 17,5 km2 cùng dung tích hữu ích 5,301 triệu m3, giữ vai trò cung cấp nước tưới cho 531 ha đất canh tác, 11,9 ha nuôi trồng thủy sản và phục vụ sinh hoạt cho hơn 15.000 người dân. Nằm trên thượng nguồn suối Thai Léc thuộc sườn Tây Nam dãy núi Tam Đảo, khu vực này có địa hình lòng suối rất dốc với độ dốc 94,4‰ và độ dốc sườn đồi lên tới 669,12‰. Điều này tiềm ẩn nguy cơ thảm họa thủy triều và lũ quét khôn lường đối với khu dân cư hạ lưu nếu xảy ra sự cố công trình.

Bối cảnh biến đổi khí hậu đang khiến hình thái thời tiết tại tỉnh Vĩnh Phúc diễn biến phức tạp. Chuỗi số liệu khí tượng giai đoạn 1973 - 2015 ghi nhận nhiệt độ trung bình năm tăng 0,7°C, trong đó mùa khô tăng tới 1,05°C và lượng mưa mùa mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa cả năm. Nhằm chủ động giảm thiểu rủi ro thiên tai theo tinh thần Nghị định số 72/2007/NĐ-CP và Chỉ thị số 21/CT-TTg về quản lý an toàn đập, nghiên cứu tập trung mô phỏng thủy lực diễn biến lan truyền sóng lũ trong các tình huống xả lũ khẩn cấp từ 302,94 m3/s đến 385,86 m3/s và sự cố vỡ đập. Phạm vi nghiên cứu bao quát các xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, Đại Đình cùng hệ thống thoát lũ sông Phó Đáy, hướng tới xây dựng bản đồ phân vùng ngập lụt tỷ lệ 1/25.000 làm căn cứ quy hoạch phòng chống thiên tai bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thủy lực học hiện đại kết hợp khoa học biến đổi khí hậu. Khung lý thuyết cốt lõi gồm phương trình dòng chảy một chiều không ổn định Saint-Venant áp dụng cho mạng lưới sông suối và phương trình dòng chảy hai chiều nước nông 2D giải bằng phương pháp thể tích hữu hạn trên lưới phi cấu trúc. Các khái niệm trung tâm bao gồm: dung tích điều tiết hữu ích (5,301 triệu m3 so với dung tích toàn bộ 5,470 triệu m3), đường quá trình xả lũ thiết kế tần suất 1% và lũ kiểm tra tần suất 0,2%, cơ chế phá hủy thân đập đất (do tràn đỉnh hoặc xói ngầm) và động lực học lan truyền sóng vỡ đập trên địa hình bán sơn địa dốc lớn. Nghiên cứu đồng thời vận dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2012/BNNPTNT về công trình thủy lợi và Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2016.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn kéo dài 55 năm (1961 - 2016) tại các trạm Tam Đảo, Vĩnh Yên, Quảng Cư và Ngọc Thanh. Cỡ mẫu địa hình bao gồm bình đồ đo vẽ tỷ lệ 1/5.000 năm 2009 của huyện Tam Đảo kết hợp bộ dữ liệu ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao chụp ngày 12/7/2015. Phương pháp chọn mẫu áp dụng nguyên tắc chọn mẫu toàn diện các trận lũ lịch sử lớn gồm trận lũ tháng 7/1971, tháng 10/1978 và lũ lịch sử năm 2008 phục vụ quá trình hiệu chỉnh, kiểm định.

Lý do lựa chọn chuỗi công cụ tính toán:

  • Mô hình MIKE NAM được chọn để tính toán dòng chảy lưu vực và điều kiện biên nhờ khả năng phân chia đa giác Thiessen tối ưu cho địa hình núi Tam Đảo.
  • Mô hình HEC-RAS được chọn để mô phỏng bài toán vỡ đập nhờ tính năng xử lý linh hoạt và chính xác các kịch bản vỡ tổ hợp phức tạp giữa 01 tuyến đập chính dài 340,7m và 04 tuyến đập phụ.
  • Mô hình MIKE FLOOD (ghép nối thủy lực MIKE 11 HD 1 chiều và MIKE 21 HD 2 chiều) được lựa chọn để mô phỏng tương tác giữa dòng chính suối Thai Léc và bãi ngập hạ lưu, đảm bảo tái hiện chân thực tốc độ lan truyền sóng lũ. Dữ liệu sau đó được trích xuất sang nền tảng GIS để thành lập bản đồ phân vùng ngập lụt chi tiết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô phỏng thủy lực trên các kịch bản xả lũ và vỡ đập đã chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, ở kịch bản xả lũ khẩn cấp qua tràn Ôfixêrôp với lưu lượng thiết kế 302,94 m3/s (tần suất 1%) và kiểm tra 385,86 m3/s (tần suất 0,2%), nước lũ chủ yếu tập trung trong lòng dẫn suối Thai Léc. Vùng ngập nông dưới 0,5m xuất hiện cục bộ tại các bãi bồi nông nghiệp thuộc xã Đạo Trù và Bồ Lý với thời gian ngập rút tương đối nhanh sau 6 đến 8 giờ.
  • Thứ hai, ở kịch bản vỡ đập chính (chiều cao đập lớn nhất 26,2m, đỉnh tràn +71,20m), sóng vỡ đập hình thành lưu lượng đỉnh cực đại đột biến, tạo thành cột nước cao từ 2,5m đến trên 4,0m tràn về hạ du. Vận tốc dòng chảy đạt từ 3,0 m/s đến 4,5 m/s, ngập sâu trên 2,0m bao phủ toàn bộ diện tích dân cư ven suối trong bán kính 3 km đầu tiên chỉ sau 45 đến 60 phút.
  • Thứ ba, ở kịch bản vỡ tổ hợp đập chính và các đập phụ, diện tích ngập lụt sâu trên 2,0m tăng hơn 45% so với kịch bản chỉ xả lũ thiết kế. Hệ thống giao thông liên xã và 531 ha đất canh tác nông nghiệp tại 4 xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương và Đại Đình bị chia cắt hoàn toàn, đe dọa trực tiếp an toàn của 15.000 người dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn tới sức tàn phá dữ dội của sóng vỡ đập là do địa hình suối Thai Léc có chênh lệch độ cao lớn từ đỉnh núi 500m xuống vùng đồng bằng xen kẽ đồi bát úp. Địa hình lòng suối hẹp và dốc 94,4‰ khiến thời gian tập trung lũ diễn ra rất ngắn, gia tăng áp lực thủy động lực lên các công trình hạ tầng. Khi đối chiếu với các thảm họa vỡ đập thực tế như sự cố đập Đầm Hà Động (Quảng Ninh, 2014) gây thiệt hại 55,4 tỷ đồng hay đập Gleno (Italia), kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng về tính chất khẩn cấp và mức độ tàn phá nhanh của sóng lũ đất đắp.

Toàn bộ dữ liệu ngập lụt được trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu phân cấp 4 mức độ sâu ngập (dưới 0,5m; 0,5 - 1,0m; 1,0 - 2,0m; trên 2,0m) và các biểu đồ diễn biến quan hệ mực nước - dung tích Z-F-W. Bộ bản đồ ngập lụt 1/25.000 cung cấp hình ảnh trực quan về ranh giới ngập, thời gian truyền sóng và các điểm xung yếu, hỗ trợ đắc lực cho công tác ra quyết định sơ tán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô phỏng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và phi công trình đồng bộ:

  • Gia cố và bảo đảm an toàn kết cấu cụm công trình đầu mối: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc cùng Ban Quản lý dự án cần tiến hành quan trắc thường xuyên độ đầm chặt thân đập đạt Kc ≥ 0,97; gia cố mái thượng lưu và hạ lưu đập chính ở cao trình cơ +61,00m; bảo trì định kỳ cửa van cống xả cát kích thước 2x1,5m và cống lấy nước số 1 nhằm bảo đảm khả năng thoát lũ an toàn 385,86 m3/s trong giai đoạn 2019 - 2023.
  • Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo lũ sớm tự động: Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo phối hợp Công ty Khai thác công trình thủy lợi lắp đặt 03 trạm đo mưa tự động tại lưu vực thượng nguồn Tam Đảo và 05 trạm cảm biến đo mực nước tự động dọc suối Thai Léc. Mục tiêu cung cấp thông tin cảnh báo sớm trước 60 đến 90 phút cho người dân hạ du, hoàn thành trước năm 2022.
  • Cập nhật quy trình vận hành hồ chứa thích ứng biến đổi khí hậu: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và Chi cục Thủy lợi điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa, chủ động hạ thấp mực nước đón lũ về dưới ngưỡng tràn +64,70m khi có dự báo mưa lớn diện rộng trên 150 mm/24h. Target giảm thiểu 30% đến 40% nguy cơ quá tải dung tích phòng lũ giai đoạn 2021 - 2025.
  • Quy hoạch không gian thoát lũ và diễn tập ứng phó cộng đồng: Ủy ban nhân dân các xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, Đại Đình tiến hành cắm mốc chỉ giới thoát lũ dựa trên bản đồ ngập lụt tỷ lệ 1/25.000; quy hoạch di dời các hộ dân tại vùng có nguy cơ ngập sâu trên 2,0m; tổ chức diễn tập sơ tán hằng năm cho 100% lực lượng cứu hộ và người dân trước mùa mưa bão năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Vĩnh Phúc: Sử dụng kết quả phân vùng ngập lụt để xây dựng phương án ứng phó thảm họa khẩn cấp, bảo vệ an toàn cho 15.000 cư dân và hạ tầng vùng hạ du huyện Tam Đảo.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý khai thác công trình thủy lợi: Ứng dụng quy trình tích hợp mô hình MIKE NAM, HEC-RAS và MIKE FLOOD để tính toán an toàn hồ đập, kiểm tra dung tích phòng lũ cho các công trình thủy lợi cấp II tương tự.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Thủy văn, Biến đổi khí hậu: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết nối thủy lực 1 chiều và 2 chiều trên địa hình núi dốc và kỹ thuật số hóa dữ liệu viễn thám GIS.
  • Chính quyền địa phương cấp xã (Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, Đại Đình): Nắm bắt chi tiết các điểm ngập sâu và thời gian ngập rút tại từng thôn xóm để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên 531 ha đất nông nghiệp thích ứng lũ lụt.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MIKE FLOOD có ưu điểm gì vượt trội khi tính toán ngập lụt hạ du hồ Đồng Mỏ? Mô hình kết nối liền mạch giữa MIKE 11 HD 1 chiều mô tả dòng chảy chính suối Thai Léc và MIKE 21 HD 2 chiều mô tả vùng tràn bãi. Điều này giúp tính toán chính xác cả độ sâu ngập và vận tốc dòng chảy trên 17,5 km2 lưu vực có địa hình dốc phức tạp.

Kịch bản vỡ đập nào gây ra mức độ thiệt hại nghiêm trọng nhất cho địa phương? Kịch bản vỡ đập chính kết hợp vỡ đập phụ gây thiệt hại nặng nề nhất. Cột nước vỡ đập tạo sóng lũ cao trên 3,0m với vận tốc hơn 4,0 m/s, làm ngập sâu diện rộng và cô lập toàn bộ các xã hạ du chỉ trong vòng 1 giờ.

Biến đổi khí hậu làm gia tăng áp lực lên an toàn hồ đập Tam Đảo như thế nào? Số liệu thực đo cho thấy nhiệt độ tăng 0,7°C và mưa tập trung cực đoan tới 80% vào mùa mưa. Hiện tượng mưa lớn kéo dài làm tăng đột biến lưu lượng đỉnh lũ thiết kế vượt ngưỡng 302,94 m3/s, đẩy mực nước hồ vượt cao trình kiểm tra +70,21m.

Hồ chứa nước Đồng Mỏ đóng vai trò kinh tế - xã hội cụ thể ra sao? Hồ chứa có tổng mức đầu tư 382 tỷ đồng, dung tích hữu ích 5,301 triệu m3, cung cấp nước tưới cho 531 ha canh tác, 11,9 ha thủy sản, 2.650 m3/ngày đêm cho công nghiệp, chăn nuôi và cấp nước sinh hoạt cho 15.000 dân.

Hệ số kiểm định mô hình thủy văn MIKE NAM trong nghiên cứu đạt độ tin cậy bao nhiêu? Mô hình được hiệu chỉnh và kiểm định qua các trận lũ lịch sử tháng 7/1971 và tháng 10/1978 tại trạm Quảng Cư, đạt chỉ số Nash-Sutcliffe cao trên 0,80, khẳng định độ tin cậy tuyệt đối của chuỗi số liệu tính toán.

Kết luận

  • Luận văn đã ứng dụng thành công chuỗi mô hình MIKE NAM, HEC-RAS và MIKE FLOOD để mô phỏng toàn diện các kịch bản xả lũ từ 302,94 m3/s đến 385,86 m3/s và vỡ đập hồ Đồng Mỏ.
  • Xây dựng thành công bộ bản đồ phân vùng ngập lụt hạ du tỷ lệ 1/25.000, xác định rõ các vùng ngập nguy hiểm trên 2,0m tại các xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương và Đại Đình.
  • Định lượng hóa tác động của biến đổi khí hậu đến diễn biến mưa lũ cực đoan trên lưu vực 17,5 km2 vùng núi Tam Đảo.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình mang tính khả thi cao, bảo vệ an toàn cho 15.000 dân cư và 531 ha đất sản xuất nông nghiệp.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ quản lý an toàn hồ đập theo Nghị định 72/2007/NĐ-CP và Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các cơ quan quản lý và địa phương cần khẩn trương đưa bộ bản đồ ngập lụt vào kế hoạch phòng chống thiên tai giai đoạn 2020 - 2025, đồng thời lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm để bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân. Hãy liên hệ ngay với cơ quan chuyên môn để tiếp cận trọn vẹn bộ dữ liệu và giải pháp chuyển giao kỹ thuật.