Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu giá trị môi trường và giải pháp bảo vệ di sản Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang" của nghiên cứu sinh Lộc Trần Vượng, do PGS. Đỗ Thị Lan hướng dẫn, được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường (mã số đào tạo: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ruộng bậc thang (RBT) là phương thức canh tác nông nghiệp trên đất dốc đặc trưng của các dân tộc vùng cao, đóng vai trò như một bảo tàng sống của nền văn minh lúa nước miền núi. Tại huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, hệ thống ruộng bậc thang trải dài trên địa hình đồi núi dốc cheo leo, được kiến tạo qua hàng trăm năm lịch sử khai khẩn của đồng bào các dân tộc thiểu số như Dao, Hmông, La Chí. Nhờ những giá trị cảnh quan và văn hóa đặc sắc, ngày 01/11/2011, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Quyết định số 3529/QĐ-BVHTTDL xếp hạng Di tích quốc gia Danh lam thắng cảnh Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì tại 6 xã (Bản Luốc, Sán Sả Hồ, Bản Phùng, Hồ Thầu, Nậm Ty, Thông Nguyên), sau đó bổ sung thêm 5 xã (Tả Sử Choóng, Bản Nhùng, Pố Lồ, Thàng Tín, Nậm Khòa) theo Quyết định số 3746/QĐ-BVHTTDL ngày 28/10/2016.

Về mặt môi trường, ruộng bậc thang là phương thức kiểm soát xói mòn, bảo vệ chất lượng đất và nước, gia tăng độ che phủ trên đất dốc. Tuy nhiên, trước áp lực phát triển kinh tế - xã hội, các tập quán canh tác mới, việc sử dụng hóa chất nông nghiệp, du lịch thiếu kiểm soát cùng tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (sạt lở, xói mòn), di sản này đang đối mặt với nguy cơ suy thoái môi trường nghiêm trọng. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ruộng bậc thang dưới góc độ canh tác thuần túy hoặc danh thắng du lịch; còn thiếu các công trình định lượng và đánh giá toàn diện về giá trị môi trường, biến đổi tính chất đất theo thời gian hình thành cũng như hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường chuyên biệt cho vùng di sản. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống khoa học và thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá được thực trạng giá trị môi trường di sản Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  2. Phân tích được yếu tố ảnh hưởng đến môi trường di sản Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  3. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường bền vững cho di sản Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị môi trường của di sản Ruộng bậc thang và các giải pháp bảo vệ môi trường bền vững cho di sản này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, tập trung khảo sát chuyên sâu tại 11 xã thuộc vùng Di tích quốc gia Ruộng bậc thang (Bản Luốc, Sán Sả Hồ, Bản Phùng, Hồ Thầu, Nậm Ty, Thông Nguyên, Tả Sử Choóng, Bản Nhùng, Pố Lồ, Thàng Tín, Nậm Khòa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất được thu thập, tổng hợp trong giai đoạn 2010 – 2019; số liệu sơ cấp, điều tra khảo sát thực địa, phẫu diện đất được thực hiện trong thời gian nghiên cứu sinh thực hiện luận án. Về mặt nông hóa thổ nhưỡng, phạm vi đánh giá đất được chia theo các mốc thời gian hình thành ruộng bậc thang từ dưới 10 năm đến trên 50 năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế về ruộng bậc thang và quản lý đất dốc bền vững theo các nhóm nội dung chính:

  • Khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững: Tiếp cận theo định nghĩa của FAO (1993), Robert và cộng sự (Hiệp hội Nông nghiệp Mỹ), Trung tâm Nông nghiệp bền vững thuộc Đại học Savier (Philippines, 1995) với 7 tiêu chí đánh giá; 5 nguyên tắc quản lý đất dốc bền vững tại Hội thảo Quốc tế Nairobi (1981) và Smyth & Dumanski (1995); triết lý hợp tác với tự nhiên của Mollison & Remy Mia Slay (1994).
  • Thực trạng và văn hóa ruộng bậc thang: Các công trình ghi nhận hệ thống ruộng bậc thang tại Trung Quốc như Yuanyang - Vân Nam, Jiabang - Quảng Châu (Jessica Larson-wang, 2017; Nguyễn Trường Giang, 2015); Philippines với hệ thống ruộng bậc thang 2.000 năm tuổi của người Ifugao tại Banaue thuộc dãy Cordilleras (Nguyễn Trường Giang, 2015); Indonesia với cánh đồng Jatiluwih tại Bali quản lý qua hệ thống Subak từ thế kỷ thứ 9 (Hạnh Nguyên, 2015); Nhật Bản với hệ thống Tannada từ thời Muromachi; Thái Lan với truyền thống của người Karen tại Chiang Mai (Hạnh Nguyên, 2015).
  • Nghiên cứu kỹ thuật đất dốc và xói mòn: Nghiên cứu của Michael A. Fullenii (2014) về tính bền vững môi trường ruộng bậc thang người Hà Nhì (Vân Nam, Trung Quốc) chỉ ra đất có pH 5 - 6, dung tích hấp thu cation (CEC) thấp (4 - 7 cmol/kg), lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm và năng suất lúa đạt 4 - 6 tấn/ha nhờ tuần hoàn dinh dưỡng. Nghiên cứu của Suphamit và cộng sự tại Khon Kaen (Thái Lan) so sánh lượng xói mòn ở mô hình nông lâm kết hợp (9,55 tấn/ha/năm) thấp hơn chuyên canh nông nghiệp (12,28 tấn/ha/năm). Thomas (2013) qua mạng lưới IBSRAM tại Thái Lan và Indonesia nhấn mạnh việc bón bổ sung khoáng trên đất dốc. Nghiên cứu của Lal và cộng sự (1995), Crosson (1995), Đào Châu Thu (2008), Dekui Niu và cộng sự (1995 tại Đài Loan) về các biện pháp rãnh sườn đồi, bờ đá, ruộng bậc thang giảm thiểu mất đất bề mặt.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Đặc điểm đất đồi núi và thoái hóa đất: Công trình của V. Fridland điều tra các quá trình Feralit, Lateritic, Alit; Lương Đức Loan & Nguyễn Tử Siêm (1979) về suy thoái dinh dưỡng sau canh tác nương rẫy; Trần Đức Toàn (1998), Nguyễn Văn Toàn (2005, 2010) về thống kê 23,9 triệu ha đất đồi núi và tiềm năng sử dụng; Thái Phiên (2002), Phạm Quang Hà và cộng sự về hiện trạng xói mòn đất dốc.
  • Mô hình canh tác đất dốc và nông lâm kết hợp: Các nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT 1, SALT 2, SALT 3, SALT 4) của Nguyễn Thế Đặng và cộng sự (2014); các hệ thống nông lâm kết hợp của Lê Trọng Cúc (1988), Nguyễn Văn Mấn và cộng sự (1995), Lê Quốc Doanh (2001), Nguyễn Tử Siêm (2000); Dự án SNRM của JICA (2020) tại Mường Giôn (Sơn La); phân loại lập địa theo độ dốc của Nguyễn Văn Trương (1985); nghiên cứu thâm canh lúa đất dốc tại Văn Chấn (Yên Bái) của Nguyễn Quang Tin (2013).
  • Giá trị văn hóa, lịch sử và môi trường: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiệu (2005) về địa danh tiếng Quan Hỏa và cấu trúc sinh tồn "Rừng - ruộng - vườn - làng"; nghiên cứu của Nguyễn Trường Giang (2015), Dương Văn Tiến (2019), Trần Đức Viên và cộng sự (2001) về tính thích ứng sinh thái, an ninh lương thực và giá trị lịch sử của ruộng bậc thang.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về giá trị môi trường của di sản Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì thông qua việc tích hợp giữa phân tích biến đổi lý hóa học đất theo các thang thời gian hình thành phẫu diện (từ dưới 10 năm đến trên 50 năm) với khung lượng hóa 6 nhóm giá trị môi trường. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm và đề xuất nhóm giải pháp quản lý môi trường bền vững gắn liền với bối cảnh địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm phát triển bền vững: Dựa trên Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) và Luật Bảo vệ Môi trường (2014), xác định tính bền vững thông qua sự hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Khái niệm di sản và danh lam thắng cảnh: Căn cứ Luật Di sản văn hóa (2001) để xác định tiêu chí công nhận và bảo tồn các giá trị vật thể và phi vật thể của danh lam thắng cảnh ruộng bậc thang.
  • Khung phân loại giá trị môi trường: Áp dụng khung phân tích giá trị môi trường của Hoàng Văn Long (2017) (giá trị định tính và định lượng) kết hợp mô hình phân chia 6 nhóm giá trị môi trường cho khu bảo tồn theo Đỗ Anh Tài (2008):
    1. Nhóm 1: Giá trị Di sản
    2. Nhóm 2: Giá trị Sinh kế
    3. Nhóm 3: Giá trị Du lịch
    4. Nhóm 4: Giá trị Văn hóa sinh thái
    5. Nhóm 5: Giá trị Trải nghiệm
    6. Nhóm 6: Giá trị Đầu tư
  • Khái niệm môi trường đất và ô nhiễm đất: Căn cứ lý thuyết thổ nhưỡng học của Coleman và cộng sự (1998), Nguyễn Thế Đặng và cộng sự (2016), Đặng Văn Minh (2011), Nguyễn Minh Hưng (2019) về các phản ứng hóa học, dung dịch đất, sự suy thoái độ phì và tồn dư phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu khí tượng thủy văn, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2010 – 2019; các quyết định pháp lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Điều tra bảng hỏi trực tiếp người dân tại các xã di sản (Bản Luốc, Thông Nguyên, Bản Nhùng, Bản Phùng, Thàng Tín, Sán Sả Hồ...) về các tiêu chí giá trị môi trường, thực trạng canh tác, sử dụng phân bón, thuốc BVTV, tưới tiêu, thu gom bao bì và nhận thức về sạt lở, biến đổi khí hậu.
  • Phương pháp thổ nhưỡng học (Khảo sát và phân tích tính chất đất):
    • Đào và mô tả phẫu diện đất theo độ sâu tầng phát sinh.
    • Phân loại ruộng bậc thang khảo sát theo 6 nhóm thời gian hình thành: < 10 năm, 10 – 20 năm, 20 – 30 năm, 30 – 40 năm, 40 – 50 năm, và > 50 năm.
    • Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý học (thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp) và hóa học (pH, mùn tổng số, đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu, CEC) tại tầng canh tác và các tầng đất theo thời gian hình thành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để xử lý ma trận dữ liệu đánh giá 6 nhóm giá trị môi trường và các yếu tố ảnh hưởng.
Nhóm phương pháp Công cụ / Kỹ thuật thực hiện Nguồn tư liệu / Dữ liệu thu được
Thu thập thứ cấp Tổng hợp báo cáo ngành nông nghiệp, niên giám thống kê, văn bản pháp lý Chuỗi số liệu sử dụng đất, diện tích lúa, ngô (2010–2019), ranh giới 11 xã di sản
Điều tra sơ cấp Bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn nông hộ, ma trận tiêu chí đánh giá Nhận thức cộng đồng, hiện trạng canh tác, quản lý nguồn thu, du lịch, xử lý rác BVTV
Phân tích đất Đào phẫu diện, lấy mẫu đất, phân tích phòng thí nghiệm lý - hóa Thông số lý học (độ xốp, dung trọng) và hóa học (pH, mùn, N, P, K, CEC) theo 6 cấp tuổi đất
Xử lý số liệu Thống kê toán học, phân tích nhân tố EFA Trọng số ma trận tiêu chí, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn về ruộng bậc thang trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Làm rõ các khái niệm: ruộng bậc thang (phân loại theo độ dốc trên/dưới $30^\circ$, hệ thống thủy lợi 2 vụ), di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, danh lam thắng cảnh theo Luật Di sản văn hóa (2001), phát triển bền vững theo Báo cáo Brundtland (1987) và Luật Bảo vệ Môi trường (2014), quy hoạch môi trường và hệ sinh thái nhân văn/xã hội.
  • Khái quát bức tranh ruộng bậc thang quốc tế (Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia) và 4 vùng danh thắng ruộng bậc thang được xếp hạng quốc gia tại Việt Nam: Mù Cang Chải (Yên Bái), Sa Pa, Bát Xát (Lào Cai) và Hoàng Su Phì (Hà Giang) với tổng diện tích gần 5.000 ha.
  • Điểm luận các mô hình lý thuyết về sử dụng đất dốc bền vững (FAO, Smyth & Dumanski, ICRAF), các nghiên cứu xói mòn đất, quản lý dinh dưỡng cây trồng, các mô hình canh tác nông lâm kết hợp (SALT 1, 2, 3, 4) và mối tương quan giữa canh tác ruộng bậc thang với bảo tồn cảnh quan văn hóa lúa nước.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Xác lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất tác động đến di sản RBT Hoàng Su Phì; (2) Đánh giá thực trạng giá trị môi trường di sản RBT; (3) Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng di sản RBT; (4) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường di sản RBT; (5) Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường bền vững cho di sản.
  • Thiết lập khung nghiên cứu logic, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý huyện Hoàng Su Phì và quy trình điều tra sơ cấp bằng phiếu khảo sát.
  • Quy chuẩn hóa quy trình đào phẫu diện đất, phương pháp mô tả hình thái phẫu diện và các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn trong phân tích lý - hóa học đất tầng mặt và tầng sâu theo các cấp tuổi ruộng.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị môi trường và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để xử lý tập dữ liệu điều tra.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả phản ánh các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất

  • Hoàng Su Phì có địa hình núi cao chia cắt mạnh, khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi với lượng mưa tập trung. Đất đai chủ yếu là đất dốc, tạo áp lực lớn lên khả năng giữ nước và nguy cơ sạt lở.
  • Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch chậm, nông - lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo. Dân số gồm nhiều dân tộc thiểu số, nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thâm canh còn hạn chế.
  • Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2019 cho thấy diện tích đất ruộng bậc thang biến động qua các năm, là địa bàn sản xuất lúa, ngô và rau màu chính của đồng bào.

2. Thực trạng giá trị môi trường của di sản Ruộng bậc thang

  • Hình thành và hình thái: Kích thước các thửa ruộng bậc thang có sự khác biệt rõ rệt về chiều rộng mặt ruộng, chiều dài và độ cao bờ kè tùy thuộc vào độ dốc sườn núi; các bờ ruộng được đắp bằng đất hoặc xếp đá giúp giữ nước và giảm tốc độ dòng chảy tràn.
  • Giá trị tài nguyên đất: Kết quả phân tích lý - hóa học phẫu diện đất qua các mốc thời gian hình thành (< 10 năm, 10 – 20 năm, 20 – 30 năm, 30 – 40 năm, 40 – 50 năm, > 50 năm) cho thấy:
    • Tính chất lý học (độ xốp, thành phần cấp hạt) của tầng canh tác có xu hướng cải thiện và ổn định hơn ở các chân ruộng lâu năm do quá trình canh tác lúa nước tạo lập tầng đế cày giữ nước.
    • Tính chất hóa học: Hàm lượng mùn, đạm tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và dung tích hấp thu (CEC) có sự biến thiên giữa các cấp tuổi đất; đất canh tác lâu năm tích lũy chất hữu cơ tốt hơn nhưng đối mặt với hiện tượng chua hóa nếu không được bón vôi và phân hữu cơ cải tạo.
  • Giá trị vật chất: Đảm bảo nguồn lương thực tại chỗ thông qua diện tích, năng suất và sản lượng lúa (vụ xuân, vụ mùa), ngô và rau màu trên đất di sản.
  • Lượng hóa 6 nhóm giá trị môi trường: Kết quả tổng hợp khảo sát cho thấy điểm đánh giá cao ở các nhóm: Giá trị Di sản, Giá trị Sinh kế, Giá trị Văn hóa sinh thái, Giá trị Cảnh quan du lịch, Giá trị Trải nghiệm và Giá trị Đầu tư.

3. Thực trạng quản lý và sử dụng di sản

  • Tình hình cung cấp nước tưới tiêu phụ thuộc lớn vào nguồn nước tự nhiên từ khe suối và rừng đầu nguồn.
  • Tình trạng sạt lở, xói mòn bờ ruộng xảy ra thường xuyên trong mùa mưa lũ, đòi hỏi công sức tu bổ, gia cố bờ ruộng hàng năm.
  • Công tác thu gom, xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV, phân bón vô cơ và phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch còn nhiều bất cập, một bộ phận bị vứt bỏ trực tiếp tại đồng ruộng gây ô nhiễm môi trường cục bộ.
  • Quản lý nguồn thu từ hoạt động du lịch danh lam thắng cảnh chưa được tái đầu tư tương xứng cho người dân trực tiếp canh tác, bảo vệ ruộng bậc thang.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường di sản

  • Nhóm yếu tố tự nhiên: Độ dốc sườn đồi núi cao, lượng mưa lớn tập trung gây xói mòn, sạt lở bờ ruộng; biến đổi khí hậu gây khô hạn cực đoan hoặc mưa lũ bất thường.
  • Nhóm yếu tố nhân tạo: Tập quán canh tác, phương thức vệ sinh đồng ruộng, mức độ lạm dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV; phương thức thu hoạch và vận chuyển thủ công; việc chăn thả gia súc tự do sau vụ thu hoạch làm vỡ bờ ruộng; tác động từ lượng khách du lịch gia tăng gây ô nhiễm rác thải.

5. Căn cứ và hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường bền vững

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên quy hoạch bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương:

  • Giải pháp kỹ thuật canh tác: Áp dụng các biện pháp canh tác đất dốc bền vững, tăng cường bón phân hữu cơ vi sinh, hạn chế thuốc BVTV hóa học; tu bổ, kiên cố hóa bờ ruộng bằng đá và vật liệu tự nhiên; bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn để duy trì nguồn nước tưới.
  • Giải pháp quản lý và chính sách: Hoàn thiện quy chế quản lý di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích từ nguồn thu du lịch để hỗ trợ kinh phí cho người dân tu bổ ruộng bậc thang; tổ chức thu gom và tiêu hủy bao gói hóa chất bảo vệ thực vật đúng quy định.
  • Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường sinh thái đất, nước và giữ gìn tri thức bản địa trong canh tác lúa nước trên đất dốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm toàn diện về sự biến đổi tính chất lý học và hóa học của đất ruộng bậc thang theo các thang thời gian hình thành (từ dưới 10 năm đến trên 50 năm), góp phần bổ sung vào cơ sở dữ liệu khoa học về thổ nhưỡng và môi trường đất vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.
  • Vận dụng và hoàn thiện khung phương pháp đánh giá tổng hợp 6 nhóm giá trị môi trường đối với loại hình di sản cảnh quan nông nghiệp trên đất dốc, tạo tiền đề phương pháp luận cho việc nghiên cứu các vùng ruộng bậc thang khác.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá xác thực hiện trạng suy thoái môi trường đất, nguồn nước và các nguồn thải nông nghiệp tại 11 xã thuộc vùng Di tích quốc gia Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp giúp UBND huyện Hoàng Su Phì và UBND tỉnh Hà Giang xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường, ban hành chính sách chi trả dịch vụ môi trường/du lịch và thực hiện hiệu quả quy định quản lý di tích quốc gia.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị các cấp chính quyền tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí bảo tồn, tu sửa bờ ruộng bị sạt lở do thiên tai cho các hộ gia đình trực tiếp sản xuất.
  • Quy hoạch hệ thống bể chứa rác thải bao bì thuốc BVTV trên các cánh đồng ruộng bậc thang thuộc vùng di sản.
  • Tăng cường kiểm soát các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch nhằm tránh phá vỡ cảnh quan và phá hủy hệ thống thủy lợi tự nhiên của di sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên phạm vi 11 xã thuộc vùng di tích của huyện Hoàng Su Phì; các phân tích tính chất lý hóa học đất chủ yếu tập trung vào các phẫu diện đại diện theo nhóm tuổi hình thành đất mà chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về dư lượng kim loại nặng hoặc vi sinh vật đất trên toàn bộ diện tích.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu mô hình lượng hóa giá trị kinh tế tổng hợp (Total Economic Value - TEV) của các dịch vụ hệ sinh thái ruộng bậc thang; xây dựng các mô hình dự báo nguy cơ sạt lở đất bằng công nghệ GIS và viễn thám kết hợp theo dõi biến đổi chất lượng nước mặt phục vụ tưới tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu kéo dài.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu môi trường đất dốc, quy trình đánh giá phẫu diện đất theo thời gian canh tác và mô hình đánh giá giá trị môi trường di sản nông nghiệp.
  • Đối với nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, bảo tồn di tích danh lam thắng cảnh và phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Di tích quốc gia Danh lam thắng cảnh Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì được xếp hạng theo các văn bản pháp lý nào?
Di tích được xếp hạng lần đầu theo Quyết định số 3529/QĐ-BVHTTDL ngày 01/11/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại 6 xã (Bản Luốc, Sán Sả Hồ, Bản Phùng, Hồ Thầu, Nậm Ty, Thông Nguyên) và được sửa đổi, bổ sung thêm 5 xã (Tả Sử Choóng, Bản Nhùng, Pố Lồ, Thàng Tín, Nậm Khòa) theo Quyết định số 3746/QĐ-BVHTTDL ngày 28/10/2016.

2. Luận án phân chia giá trị môi trường của ruộng bậc thang thành những nhóm nào?
Dựa trên cơ sở lý thuyết đánh giá giá trị môi trường cho các khu bảo tồn (Đỗ Anh Tài, 2008), luận án phân chia thành 6 nhóm giá trị: (1) Giá trị Di sản, (2) Giá trị Sinh kế, (3) Giá trị Du lịch, (4) Giá trị Văn hóa sinh thái, (5) Giá trị Trải nghiệm, và (6) Giá trị Đầu tư.

3. Tính chất lý - hóa học của đất ruộng bậc thang được phân tích theo các mốc thời gian hình thành nào?
Tính chất lý học và hóa học của đất được đào phẫu diện và phân tích theo 6 cấp tuổi hình thành: dưới 10 năm, từ 10 đến 20 năm, từ 20 đến 30 năm, từ 30 đến 40 năm, từ 40 đến 50 năm và trên 50 năm.

4. Những yếu tố chính nào đang gây tác động tiêu cực đến môi trường di sản Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì?
Bao gồm nhóm yếu tố tự nhiên (độ dốc địa hình lớn, mưa lũ gây xói mòn, sạt lở, tác động của biến đổi khí hậu) và nhóm yếu tố nhân tạo (tập quán canh tác, sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV, xử lý phụ phẩm và bao bì thuốc chưa đúng quy chuẩn, chăn thả gia súc làm hỏng bờ ruộng và áp lực từ hoạt động du lịch).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lộc Trần Vượng đã giải quyết một cách có hệ thống mục tiêu đánh giá giá trị môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ di sản Ruộng bậc thang huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã xác lập cơ sở dữ liệu thổ nhưỡng theo các cấp tuổi hình thành ruộng và lượng hóa các nhóm giá trị môi trường đặc trưng của di sản. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn, phát triển bền vững cảnh quan nông nghiệp vùng cao phía Bắc.