MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn. Cơ sở khoa học. Cơ sở thực tiễn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tổng quan về nghiên cứu bệnh bạc lá ở cây lúa. Bệnh Bạc lá lúa (Xanthomonas oryzae. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá trên thế giới. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá ở Việt Nam.
Tổng quan về gen ứng viên (candidate gene). Candidate gene là gì?. Các bước xác định candidate gene. Chọn CG chức năng.
Chọn CG vị trí. Sàng lọc CG. Tổng quan các phương pháp xác định candidate gene. Phương pháp truyền thống.
Phương pháp NBS-LRR (Nucleotide Binding Site-Leucine Rich Repeat). Ứng dụng candidate gene trong chọn tạo giống kháng bệnh bạc lá. Tổng quan về thiết kế maker. Thiết kế mồi chung (degenerateprimer).
Thiết kế marker dựa trên BlastDigester. Tổng quan về chọn tạo giống nhờ ứng dụng của chỉ thị phân tử. Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống cây trồng. Ứng dụng MAS trong các chương trình chọn giống[4].
Ứng dụng chọn giống nhờ chỉ thị phân tử và lai trở lại (MABC)[4]. Ứng dụng chị thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng bạc lá. 27 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2. Vật liệu nghiên cứu.
Vật liệu thực vật. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp xác định candidate gene .2 Phương pháp thiết kế các marker. Phương pháp nghiên cứu để lai tạo nguồn vật liệu mang candidate gen.
Phương pháp nghiên cứu để kiểm tra sự có mặt các candidate gen kháng bạc lá. Tách chiết ADN tổng số. Kỹ thuật PCR. Phương pháp điện di trên gel agarose.
Phương pháp điện di kiểm tra sản phẩm PCR trên gel poly- acrylamide. 40 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả xác định gen ứng viên (candidate gene) kháng bạc lá. Kết quả phân tích thành phần nucleotide vùng CDS (Coding DNA Sequence) và thành phần amino acid của các gen ứng viên (candidate gene) xa5.
Kết quả tầm soát và thiết kế mồi nhận dạng candidate gen xa5 kháng bạc lá. Thiết kế marker xác định gen ứng viên kháng bạc lá xa5 .3 Kết quả lai tạo nguồn vật liệu mang candidate gene xa5 kháng bạc lá .1 Đặc điểm nông sinh học của các dòng bố và mẹ. Kết quả lai tạo F1 vụ 1 (Xuân 2014).3 Kết quả lai tạo BC1F1 vụ 2 (mùa 2014). Kết quả kiểm tra sự có mặt của các candidate gene kháng bạc lá ở thế hệ con lai (BC1F1).
Cặp lai An dân 11 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2. Cặp lai DT39- Quế Lâm x OM6377. Cặp lai Q1-8-1 x Chấn thơm. Cặp lai OM6976 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2.
Cặp lai Thủ đô 1 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2. 66 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng1.1: Các giống lúa mang gen kháng bạc lá được chọn tạo nhờ sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử (MAS) và đã thương mại hóa ở Châu Á .2: Mã suy biến trong thiết kế mồi chung. Danh sách các giống lúa bản địa đã được giải mã genome.
Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu. Điều kiện phản ứng PCR. Thống kê nucleotide vùng CDS (Coding DNA Sequence) gen/candidate gen xa5. Thống kê tỉ lệ (%) amino acid của gen/candidate gen xa5.
Bảng thống kê số lượng và tỉ lệ nucleotide của các candidate gen xa5 ở các giống lúa đã giải mã. Đặc điểm nông sinh học của dòng bố. Đặc điểm nông sinh học của dòng mẹ. Các tổ hợp lai tạo dòng F1.
Các tổ hơp lai tạo dòng BC1F1. Kết quả kiểm tra candidate gen xa5. 66 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các bước tạo marker CAPS với BlastDigester.
Thiết kế mồi PCR trong một khu vực được lựa chọn. Kết quả phân tích PCR được liệt kê trong Vector NTI Explorer. Ảnh dóng hàng, dóng cột so sánh trình tự một đoạn gen kháng bạc lá xa5 của một số giống lúa bản địa (đoạn mất 35nu). Sơ đồ thiết kế mồi xa5_add35.
Kết quả kiểm tra PCR đối với mồi xa5add35F/xa5add35R nhận biết gen xa5 ở các giống lúa bản địa của Việt Nam. Ruộng gieo mạ và ruộng cấy các nguồn vật liệu bố mẹ phục vụ lai tạo F1. Ghép cặp cho các tổ hợp lai. Bao cách ly sau khi khử nhị.
Hạt lai sau khi thụ phấn 7 ngày. Cặp lai Q1-8-1x Chấn Thơm và An Dân x CNBN2 thế hệ BC1F1. Hạt lai BC1F1(D8 x OM6876) sau khi thu hoạch. Kết quả điện di sản phẩm PCR các con lai BC1F1 của tổ hợp lai An dân 11 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2 với cặp mồi xa5add35.
Ảnh kết quả điện di sản phẩm PCR các con lai BC1F1 của tổ hợp lai OM6377 x DT39- Quế Lâm với cặp mồi xa5add35. Ảnh kết quả điện di sản phẩm PCR các con lai BC1F1 của tổ hợp lai Q1-8-1 x Chấn thơm với cặp mồi xa5add35. Ảnh kết quả điện di sản phẩm PCR các con lai BC1F1 của tổ hợp lai OM6976 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2 với cặp mồi xa5add35. Ảnh kết quả điện di sản phẩm PCR các con lai BC1F1 của tổ hợp lai Thủ đô 1 x Chiêm nhỡ Bắc Ninh 2 với cặp mồi xa5add35.
Lí do chọn đề tài Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae (Xoo) gây ra, là một trong những bệnh nhiệt đới điển hình gây hại đối với nhiều vùng trồng lúa khác nhau trên thế giới. Đối với miền Bắc nước ta, bệnh gây hại ở cả vụ xuân lẫn vụ mùa và hại trên nhiều giống khác nhau, đặc biệt đối với vụ mùa và trên các giống lúa lai nhập nội từ Trung Quốc. Để phòng trừ, người ta sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, như áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác, bón phân sớm, cân đối, vệ sinh đồng ruộng, mật độ gieo trồng hợp lý và dùng giống kháng bệnh, trong đó chọn tạo giống kháng bệnh có ý nghĩa kinh tế nhiều mặt, không gây ô nhiễm môi trường và tạo được nông sản sạch.
Để tạo giống kháng bệnh bạc lá bền vững thì trước hết phải có nguồn gen kháng bệnh, sau đó phải xác định chính xác được số và thành phần các chủng hiện có ở mỗi vùng, nghiên cứu xác định gen kháng bệnh hữu hiệu rồi quy tụ nhiều gen kháng vào một giống. Hiện người ta đã xác định được gần 40 gen kháng bệnh bạc lá khác nhau trên thế giới, tương ứng đã xác định được mỗi nước có một số chủng gây bệnh nhất định như ở Philippin có 6 chủng, Ấn độ 9 chủng, Nhật Bản có 12 chủng. Ở Việt Nam, theo Phan Hữu Tôn và cộng sự, 2002 trên cơ sở lây nhiễm các dòng đẳng gen, dựa vào phổ kháng nhiễm đã tạm thời phân ra ở miền Bắc tồn tại 10 chủng[6]. Đồng thời đã xác định được 4 gen kháng hữu hiệu là Xa4, xa5, Xa7 và Xa21, kháng mạnh và kháng được hầu hết các chủng vi khuẩn phân lập.
Tuy nhiên, do phương pháp lây nhiễm nhân tạo có một số nhược điểm như phụ thuộc vào môi trường, tốn thời gian, nhiều khi kết quả thu được chưa thật chính xác. Để khắc phục nhược điểm trên thì cần thiết phải xác định một cách chính xác sự đa dạng di truyền giữa các chủng ở mức phân tử DNA. Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử DNA trong việc phân lập và xác định các chủng vi sinh vật gây bệnh. Lee và cộng sự, 2005 đã lần đầu tiên 1 công bố đã xác định được trình tự DNA của genom vi khuẩn Xoo, vòng genom dài 4,9 triệu bp, trong đó đã xác định được một số vùng bảo thủ và những vùng dễ biến động, đây có thể là cơ sở phân tử để phân ra các chủng khác nhau[18].
Cùng với phân tích toàn bộ hệ gen (genome-wide scanning), candidate gene (CG) là một cách tiếp cận khác để phân tích tỉ mỉ các tính trạng phức tạp và tính trạng số lượng. Mỗi cách tiếp cận có những thuận lợi và bất lợi riêng. Phân tích toàn bộ gen thường tiến hành mà không có bất kỳ giả định liên quan đến tầm quan trọng của tính năng chức năng cụ thể của các đặc điểm điều tra, nhưng tốn kém và cần có nguồn nhân lực chuyên sâu. Trong khi đó, cách tiếp cận bằng candidate gene đã được chứng minh là cực kỳ hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc di truyền của các tính trạng phức tạp, phương pháp này hiệu quả và kinh tế hơn nhiều so với phương pháp phát hiện gen trực tiếp.
Nghiên cứu candidate gene, các gen có vai trò trong con đường sinh tổng hợp của tính trạng, có thể phát hiện ra một sự liên kết cung cấp thông tin về chức năng của nó theo con đường đó. Tương tự, nếu thất bại trong việc tìm kiếm liên kết với tính trạng quan tâm cũng cung cấp bằng chứng chống lại biến thể về chức năng trong con đường đó. Cách tiếp cận bằng candidate gene đã được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu bệnh di truyền, nghiên cứu di truyền liên kết. Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài “Xác định cadidate gen kháng bệnh bạc lá trong các giống lúa bản địa của Việt Nam phục vụ công tác chọn tạo giống” nhằm sử dụng kỹ thuật toán tin, sinh tin và các marker phân tử để nhanh chóng tìm kiếm các gen kháng bạc lá có trong một số giống lúa bản địa của Việt Nam phục vụ cho các chương trình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá và trực tiếp phục vụ sản xuất.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Sử dụng tin sinh học khai thác được dữ liệu genome lúa bản địa của Việt Nam, xác định được các gen ứng viên (candidate gen) kháng bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá 2. Mục tiêu cụ thể - Xác định 1-2 gen ứng viên (trình tự, vị trí, bản đồ vật lí) đối với tính trạng kháng bệnh bạc lá có trong tập đoàn các giống lúa bản địa của Việt Nam đã giải mã; - Thiết kế bộ chỉ thị phân tử mới (PCR based: các marker chức năng, các marker đặc hiệu SSR, SSLP, SNP/CAPs/dCAPs.) liên kết với candidate gen kháng bệnh bạc lá 3. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn 3.