Nghiên cứu đa dạng di truyền các giống ớt tại Quảng Nam và Gia Lai sử dụng chỉ thị ITS và rbcL

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Đánh giá đa dạng di truyền một số giống ớt thu thập tại quảng nam và gia lai bằng chỉ thị its và, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

5. TÓM TẮT

6. ĐẶT VẤN ĐỀ

7. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

7.1. Mục đích của đề tài

7.2. Yêu cầu của đề tài

7.3. Nội dung đề tài

8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

8.1. Giới thiệu chung

8.2. Nguồn gốc và đa dạng nguồn gen cây ớt

8.3. Một số giống ớt hiện nay được trồng trong sản xuất

8.4. Đặc điểm thực vật học

8.5. Đặc điểm sinh thái

8.6. Giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng

8.7. Tập đoàn giống

8.8. Tổng quan phương pháp nghiên cứu về đánh giá đa dạng di truyền ở thực vật

8.8.1. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền dựa vào chỉ thị hình thái

8.8.2. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền dựa vào chỉ thị hoá sinh

8.8.3. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền dựa vào chỉ thị phân tử

8.9. Các nghiên cứu về đa dạng di truyền của cây ớt

9. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1. Hoá chất sử dụng

9.2. Thiết bị sử dụng

9.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

9.3.1. Thời gian nghiên cứu

9.3.2. Địa điểm nghiên cứu

9.4. Phương pháp nghiên cứu

9.4.1. Tách chiết DNA tổng số

9.4.2. Kỹ thuật PCR

9.4.3. Điện di sản phẩm PCR

9.4.4. Phương pháp thôi gel theo kit Qiagen

9.4.5. Giải trình tự

10. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

10.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số, chạy PCR và tinh sạch các sản phẩm khuếch đại

10.2. Kết quả giải trình tự vùng ITS-rDNA và vùng rbcL của các mẫu ớt nghiên cứu

10.3. Kết quả so sánh trình tự vùng ITS1-5,8S-ITS2 ở các mẫu nghiên cứu

10.4. Kết quả xây dựng cây quan hệ phát sinh giữa các mẫu nghiên cứu trên trình tự nucleotide vùng ITS1-5,8S-ITS2

10.5. Kết quả so sánh trình tự vùng rbcL ở các mẫu nghiên cứu

10.6. Kết quả xây dựng cây quan hệ phát sinh giữa các mẫu nghiên cứu dựa trên trình tự nucleotide vùng rbcL

11. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá di truyền giống ớt

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá đa dạng di truyền của các giống ớt thu thập tại Quảng NamGia Lai bằng hai chỉ thị phân tử ITSrbcL. Mục tiêu chính là xác định mối quan hệ di truyền giữa các giống ớt, phục vụ công tác bảo tồnchọn tạo giống. Kết quả cho thấy sự đa dạng di truyền cao, với hệ số tương đồng dao động từ 81,27% đến 98,99% ở vùng ITS1-5,8S-ITS2 và từ 97,91% đến 100% ở vùng rbcL. Điều này khẳng định tiềm năng lớn trong việc phân loại và bảo tồn nguồn gen ớt địa phương.

1.1. Di truyền giống ớt Quảng Nam

Các mẫu ớt thu thập tại Quảng Nam bao gồm các giống ớt Xiếm Lớn, ớt Xiêm Trung Bình, ớt Xiêm Nhỏ, và ớt A.Riêu. Phân tích di truyền dựa trên vùng ITS1-5,8S-ITS2rbcL cho thấy sự đa dạng di truyền đáng kể giữa các giống này. Hệ số tương đồng di truyền dao động từ 81,27% đến 98,99%, phản ánh sự khác biệt về mặt di truyền giữa các giống ớt tại khu vực này. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồnkhai thác nguồn gen ớt địa phương.

1.2. Di truyền giống ớt Gia Lai

Tại Gia Lai, nghiên cứu tập trung vào giống ớt Bay. Kết quả phân tích vùng rbcL cho thấy hệ số tương đồng di truyền cao, từ 97,91% đến 100%, phản ánh sự đồng nhất di truyền trong giống này. Điều này cho thấy tiềm năng trong việc chọn tạo giống ớt có chất lượng cao từ nguồn gen địa phương. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc bảo tồn nguồn gen ớt bản địa, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy giảm đa dạng sinh học.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích di truyền hiện đại, bao gồm tách chiết DNA, kỹ thuật PCR, và giải trình tự các vùng gen ITSrbcL. Các chỉ thị phân tử này được lựa chọn do khả năng phản ánh chính xác sự đa dạng di truyền ở mức độ phân tử. Kết quả phân tích được sử dụng để xây dựng cây phát sinh loài, giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các giống ớt.

2.1. Chỉ thị ITS

Chỉ thị ITS (Internal Transcribed Spacer) được sử dụng để đánh giá sự đa dạng di truyền ở vùng ITS1-5,8S-ITS2. Kết quả cho thấy sự biến đổi lớn về trình tự nucleotide giữa các mẫu ớt, phản ánh sự đa dạng di truyền cao. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của ITS trong việc phân loại và bảo tồn nguồn gen ớt.

2.2. Chỉ thị rbcL

Chỉ thị rbcL (Ribulose bisphosphate carboxylase large) được sử dụng để phân tích vùng gen liên quan đến quá trình quang hợp. Kết quả cho thấy sự đồng nhất cao về trình tự nucleotide, đặc biệt ở các mẫu ớt từ Gia Lai. Điều này cho thấy tiềm năng của rbcL trong việc đánh giá sự ổn định di truyền của các giống ớt.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao trong việc bảo tồnkhai thác nguồn gen ớt địa phương. Kết quả phân tích di truyền giúp xác định các giống ớt có tiềm năng trong chọn tạo giống, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu tăng cao về giống cây trồng chất lượng. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc tư liệu hóa nguồn gen ớt, tạo cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai.

3.1. Bảo tồn giống cây trồng

Nghiên cứu góp phần vào việc bảo tồn các giống ớt địa phương, đặc biệt trong bối cảnh suy giảm đa dạng sinh học. Kết quả phân tích di truyền giúp xác định các giống ớt có giá trị cao, cần được bảo tồn và phát triển.

3.2. Chọn tạo giống ớt

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc chọn tạo giống ớt mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và điều kiện canh tác địa phương. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào giống nhập khẩu, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây Ớt (Capsicum spp.) là một trong các loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao được sử dụng tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Với hình thức sử dụng đa dạng như ăn tươi, phơi khô xay làm bột ớt, chế biến tương ớt, các loại sốt đặc biệt của một số nước, ngâm dấm, trái đóng hộp,… cây ớt có tiềm năng phát triển rất lớn và yêu cầu quá trình chọn giống đa dạng theo nhiều hướng khác nhau. Tại Việt Nam, hiện nay ớt chủ yếu phục vụ cho nhu cầu ăn tươi trong nước, làm tương ớt và phơi khô xuất khẩu. Cây ớt là loại rau gia vị có lịch sử trồng trọt từ lâu đời, rất được ưa chuộng sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở những vùng nhiệt đới.

Theo thống kê FAO năm 2013, ngành trồng ớt trên toàn thế giới đạt sản lượng 3.163 tấn ớt khô trên diện tích 1.567 tấn ớt xanh trên diện tích 1. Việt Nam đứng thứ 7 trên thế giới về diện tích trồng ớt, ớt khô, ớt bột và đứng thứ 5 về sản lượng với các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là ớt bột và ớt quả khô. Ớt quả khô chủ yếu xuất sang thị trường Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore; ớt bột xuất sang các nước Nga, Tiệp Khắc, Hungary, Bungari. đem lại nguồn doanh thu lớn cho đất nước.

Điều này cho thấy tiềm năng sản xuất ớt tại Việt Nam là rất lớn, tương ứng với một thị trường hạt giống ớt tiềm năng. Hiệp hội Thương mại giống cây trồng Việt Nam cho biết hàng năm nước ta phải chi khoảng 46 triệu USD để nhập khẩu 15.000 tấn giống lúa lai, 30 - 40 triệu USD mua gần 10.000 tấn hạt giống ngô lai và 20 - 25 triệu USD để nhập phần lớn hạt giống rau, chủ yếu là hạt lai F1 từ Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan. Với diện tích trồng ớt hàng năm khoảng 26.000 ha thì Việt Nam có nhu cầu hạt giống ớt hàng năm khoảng 2,6 tấn hạt với giá trị khoảng 2 triệu USD. Trừ một số ít giống ớt OP (Open Pollination) được trồng với diện tích nhỏ tại một số địa phương, đa số các giống ớt được nông dân sử dụng hiện nay là các giống F1 có nguồn gốc từ các công ty nước ngoài được các công ty trong nước nhập về bán hoặc nhận bố mẹ về sản xuất F1 1 rồi thương mại.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2010 nước ta nhập khẩu khoảng 2,2 tấn hạt giống ớt với giá trị gần 700.000 USD, số lượng này tăng lên trong năm 2011 với giá trị khoảng 2,5 triệu USD cho khoảng 6,5 tấn hạt giống ớt nhập khẩu (cả ớt cay và ớt ngọt). Các giá trị trên cho thấy cần thiết phải thúc đẩy quá trình chọn tạo giống ớt trong nước để giảm sự phụ thuộc vào nguồn hạt giống rau nói chung và giống ớt nói riêng. Muốn chọn tạo giống ớt thành công thì nguồn gen ớt phải đa dạng và phong phú, nguồn gen càng đa dạng bao nhiều thì cơ hội chọn tạo giống mới càng thành công bấy nhiêu. Ngoài ra, những năm gần đây các hoạt động đốt nương làm rẫy, chặt phá rừng và cháy rừng đã làm giảm diện tích phân bổ giống Ớt Xiêm, làm ảnh hưởng đến nguồn gen ớt.

Bên cạnh đó, những nghiên cứu về đa dạng di truyền Cây ớt nói chung và ớt Xiêm nói riêng ở nước ta cho đến nay chủ yếu dựa vào các đặc điểm hình thái, ít có công trình nào trong nước nghiên cứu đánh giá, tư liệu hoá ở mức độ phân tử một cách sâu rộng, bài bản và có hệ thống. Trong công tác bảo tồn, việc đánh giá đa dạng hình thái vẫn còn chưa đủ, chính vì vậy mà yêu cầu cấp bách đặt ra là cần phải điều tra, thu thập để từng bước tiến tới tư liệu hóa nguồn gen, nghiên cứu phân loại, bảo tồn và khai thác hợp lí nguồn gen các giống Ớt địa phương, giống ớt bản địa. Xuất phát từ ý thức lý luận và thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá đa dạng di truyền một số giống Ớt thu thập tại Quảng Nam và Gia Lai bằng chỉ thị ITS và rbcL” 1. Mục đích, yêu cầu và nội dung của đề tài 1.

Mục đích của đề tài Đánh giá đa dạng di truyền ở mức độ phân tử để xác định mối quan hệ di truyền của các giống/loài Ớt bản địa phục vụ cho công tác phân loại, bảo tồn và chọn tạo giống. Yêu cầu của đề tài Giải trình tự các vùng gene ITS và rbcL của 25 mẫu Ớt nghiên cứu. Đánh giá hệ số tương đồng và khoảng cách di truyền của các mẫu ớt nghiên cứu. Nội dung đề tài Giải trình tự vùng gen ITS1-5,8S-ITS2 và so sánh trình tự vùng gen ở 25 mẫu ớt nghiên cứu.

Giải trình tự vùng gen rbcL và so sánh trình tự vùng gen ở 05 mẫu ớt nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung 2. Nguồn gốc và đa dạng nguồn gen cây ớt Ớt là loài cây gia vị có tác dụng kích thích tính ngon miệng, là nguồn nguyên liệu trong công nghiệp chế biến gia vị thực phẩm, nguồn dược liệu trong y học, một số loài ớt còn được dùng làm cảnh.

Ớt thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae). Cây Ớt có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới Bắc và Nam Mỹ, được giới thiệu vào Tây Ban Nha bởi Columbus năm 1493. Việc canh tác ớt được lan từ vùng Địa Trung Hải đến Anh vào năm 1548 và đến trung tâm châu Âu vào cuối thế kỷ thứ 16. Ớt được mang từ Brazil đến Ấn Độ vào năm 1885.

Ở Trung Quốc ớt được canh tác vào cuối những năm 1700 (Ram, 1998). Trên thế giới giống Capsicum (thuộc họ Solanaceae) bao gồm 20 - 30 loài và loài phụ, trong đó có 5 loài được canh tác chính có nguồn gốc từ 3 trung tâm xuất xứ trên thế giới: Mexico là trung tâm nguồn gốc của C. Annuum, Amazonia là trung tâm nguồn gốc của C. frutescens, Peru và Bolivia là trung tâm của C.

Theo phân loại mới loài C. pendulum trở thành C. Dạng hoang dại của 05 loại này đều còn tồn tại ngoại trừ C. pubescens (Ram, 1998), đặc điểm riêng của chúng đã được Greenleaf (1986) mô tả chi tiết (bảng 2.

Đặc điểm riêng của 5 loài ớt canh tác theo mô tả của Greenleaf (1986) Đốm Đài màu Số Màu cánh Màu bao hoa Loài cuống Màu hạt hoa/ hoa phấn dạng cánh đốt răng hoa C. annuum Trắng Không Xanh tím Có Vàng nâu 1 (-5) C. Trắng xanh Không Xanh tím Không Vàng nâu 2-4 frutescens C. chinense Trắng - Không Xanh Không Vàng nâu (1-) 2 4 trắng xanh (5-) Trắng kem- Vàng Vàng - C.

baccatum Có Vàng nâu 1 (-2) Trắng xanh xanh Xanh C. pubescens chỉ được trồng ở Nam và Trung Mỹ, còn 2 loài C. frutescens được trồng khắp thế giới, trong đó C. annuum phổ biến nhất.

Tất cả các loại ớt rất cay quả nhỏ thuộc loài C. frutescens, loài này được phổ biến rộng rãi ở cả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới với cả 2 dạng hoang dại và trồng trọt còn loài C. annuum thì không tìm thấy dạng hoang dại. Đặc điểm chính của dạng C.

annuum là có quả đơn, cây 1 năm, còn C. frutescens có quả nằm thành nhóm, cây 2 năm. Một số giống ớt hiện nay được trồng trong sản xuất * Các nhóm giống ớt: trong sản xuất và đời sống chủ yếu có 3 nhóm giống ớt sau: Nhóm giống ớt cay (ớt gia vị): được trồng rất phổ biến. Nhóm này có rất nhiều giống (địa phương, F1).

Đại diện là ớt chìa vôi, sừng bò, chỉ thiên. Nhóm giống ớt ngọt: nhóm này thường không phổ biến trong sản xuất, chủ yếu trồng ở một số vùng chuyên canh, thí nghiệm ở các trường đại học, các viện, trạm, trại nghiên cứu. Nhóm giống ớt cảnh: gồm những giống thấp cây, quả nhiều màu, sử dụng để làm cảnh. * Một số giống ớt phổ biến trong sản xuất: Nhóm giống chỉ thiên (quả hướng lên trời): quả dài từ 5-8 cm, quả nhọn, khi mọc quả chỉ thẳng lên trời nên được gọi là chỉ thiên, đường kính quả từ 0,7 - 1 cm.

Cây cao nhiều cành, thời gian sinh trưởng dài (trên 200 ngày). Nếu trồng phân tán trong vườn thì có thể sống 2 – 3 năm. Trọng lượng 100 quả 50 – 60g, năng suất trung bình 5 – 8 tạ quả khô/ha, phẩm chất tốt, khả năng thích ứng 5 rộng, chống chịu điều kiện ngoại cảnh khá. Có thể trồng tận dụng làm bờ rào, thu nhiều lứa quả trên năm do đó có giá trị kinh tế cao.

Nhóm giống chỉ địa (quả hướng xuống dưới): quả to, cay ít đến cay trung bình. Quả hướng xuống đất, nằm dưới bộ lá rậm rạp, thường dễ bị sâu bệnh tấn công, đặc biệt trong mùa mưa đuôi quả bị đọng nước nên thiệt hại do bệnh thối quả (thán thư) rất cao, mưa nhiều, nước trong đất thừa, cây hút nước nhiều trái dễ bị nứt. Giống ớt sừng bò, chìa vôi: quả dài 15 – 18 cm, đầu nhọn cọng hoặc nhọn vót. Đường kính 1,5 – 2 cm, màu đỏ tươi.

Thời gian sinh trưởng dài từ 150 – 180 ngày. Trọng lượng trung bình 100 quả 150 – 180g, năng suất 15 - 20 tạ quả khô/ha, sinh trưởng vô hạn, khat năng thích ứng rộng, phẩm chất tốt, hợp thị hiếu người tiêu dùng. Ớt cay Chilli (F1) của công ty Trang Nông: giống lai F1, quả suông dài 12 – 15cm, đường kính quả 1,2 – 1,4 cm, thịt đầy, quả chín màu đỏ tươi, nặng trung bình 15 – 16 g/trái, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, ít bị thối. Cây cao 75 – 85 cm.

Giống này hiện được trồng nhiều ở huyện Trà Ôn, Vĩnh Long và Cần Thơ. Ớt cay (F1) Hot Chilli của công ty Hungnong (Hàn Quốc): quả to, dài 13 – 15 cm, nặng 18 – 20 g/trái, thịt đầy, cây phát triển mạnh, ít bị bệnh héo rũ, cháy lá, thán thư, trái suông, chín tập trung. Ớt cay F1 số 20 của công ty Giống cây trồng Miền Nam: quả to dài, chín tập trung, sinh trưởng mạnh, ít bị bệnh. Ớt sừng trâu địa phương: quả hơi cong ở đầu, dài 10 – 15 cm, cho năng suất thấp 8 – 10 tấn/ha, chỉ bằng phân nửa so với giống lai F1, dễ bị bệnh thán thư, xoăn đọt do siêu vi khuẩn.

Ớt hiểm địa phương (chỉ địa): quả hướng xuống thẳng, thon, dài 3 – 4 cm, chót đuôi quả nhọn, cay nhiều. Đặc điểm thực vật học Rễ: cây ớt có rễ trụ, nhưng khi cấy rễ phân nhánh mạnh và phát triển thành rễ chùm, phân bố trong vùng đất cày là chính. 6 Thân: khi cây già phần gốc thân chính hoá gỗ, dọc theo chiều dài có 4-5 cạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá đa dạng di truyền giống ớt tại Quảng Nam và Gia Lai bằng chỉ thị ITS và rbcL là một nghiên cứu chuyên sâu về sự đa dạng di truyền của các giống ớt tại hai tỉnh Quảng Nam và Gia Lai, sử dụng hai chỉ thị phân tử ITS và rbcL. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc di truyền của các giống ớt mà còn đóng góp vào việc bảo tồn và phát triển nguồn gen cây trồng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu nông nghiệp bền vững. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến lĩnh vực di truyền thực vật và nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và kỹ thuật nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây quế trồng cinnamomum casia bl và xây dựng bản đồ thích nghi trồng quế tại huyện kbang tỉnh gia lai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất glinus oppositifolius l dc tại đồng bằng sông hồng, và Luận văn nghiên cứu ảnh của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu cunninghamia konishi hayata tại tỉnh hà giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố sinh thái, kỹ thuật trồng trọt và bảo tồn nguồn gen cây trồng.