Luận án tạo dòng hoa huệ polianthes tuberosa l đột biến bằng tia gamma 60co trong điều kiện in vitro

Nghiên cứu tạo dòng hoa huệ polianthes tuberosa l đột biến bằng tia gamma 60co trong điều kiện in vitro, mở ra hướng phát triển giống mới.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

158
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

CAM KẾT KẾT QUẢ

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu chính

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Điểm mới của luận án

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây hoa huệ

2.1.1. Nguồn gốc và phân loại thực vật cây hoa huệ

2.1.2. Đặc điểm thực vật cây hoa huệ

2.1.3. Tình hình sản xuất hoa huệ trên thế giới và ở Việt Nam

2.2. Trên thế giới

2.3. Tầm quan trọng và mục đích sử dụng hoa huệ

2.4. Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển

2.5. Một số yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây

2.5.1. Độ sâu khi trồng

2.5.2. Các chất dinh dƣỡng

2.6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa huệ

2.6.1. Chuẩn bị giống

2.6.2. Chuẩn bị đất

2.6.3. Sâu bệnh trên cây hoa huệ

2.7. Kỹ thuật nuôi cấy in vitro trong chọn tạo giống cây trồng đột biến

2.7.1. Các giai đoạn của nuôi cấy thực vật in vitro

2.7.2. Các loại mẫu cấy trong nuôi cấy in vitro ở cây hoa huệ

2.7.3. Kỹ thuật nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng (meristem culture)

2.7.4. Môi trƣờng nuôi cấy thực vật in vitro

2.7.4.1. Dinh dƣỡng khoáng và vitamin trong nuôi cấy thực vật in vitro
2.7.4.2. Các chất điều hòa sinh trƣởng thực vật trong nuôi cấy thực vật in vitro
2.7.4.3. Các chất bổ sung khác trong nuôi cấy thực vật in vitro

2.7.5. Sự hình thành mô sẹo và chồi (cụm chồi) trong nuôi cấy thực vật in vitro

2.7.5.1. Sự hình thành mô sẹo trong nuôi cấy in vitro
2.7.5.2. Sự hình thành chồi trong nuôi cấy in vitro

2.8. Phƣơng pháp xử lý đột biến bằng kỹ thuật chiếu xạ trong chọn tạo giống cây trồng

2.8.1. Sơ lƣợc về đột biến bằng kỹ thuật chiếu xạ

2.8.2. Đặc điểm của tia phóng xạ gamma

2.8.2.1. Cơ chế tạo đột biến của tia gamma (60Co)
2.8.2.2. Hiệu quả của tia gamma trong chọn giống cây trồng
2.8.2.3. Liều chiếu xạ
2.8.2.4. Liều gây chết LD50
2.8.2.5. Tần số đột biến in vitro

2.8.3. Ý nghĩa của phƣơng pháp chọn giống đột biến

2.8.4. Tình hình tạo giống ở hoa huệ trên thế giới và ở Việt Nam

2.8.4.1. Trên thế giới

2.8.5. Sự kết hợp của chọn giống đột biến bằng nuôi cấy thực vật in vitro và chiếu xạ tia gamma

2.8.5.1. Nguồn vật liệu để tạo đột biến in vitro
2.8.5.2. Ƣu điểm và khuyết điểm của phƣơng pháp chọn giống bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro và xử lý đột biến bằng tia gamma
2.8.5.3. Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng phƣơng pháp nuôi cấy thực vật in vitro và xử lý đột biến bằng tia gamma ở các loại cây trồng
2.8.5.4. Một số nghiên cứu về xử lý đột biến bằng nuôi cấy thực vật in vitro và chiếu xạ tia gamma ở cây hoa huệ trên thế giới và ở Việt Nam

2.8.6. Ứng dụng chỉ thị di truyền để chọn lọc dòng đột biến trong chọn giống cây trồng và hoa huệ bằng xử lý tác nhân vật lý

2.8.6.1. Phản ứng chuỗi trùng hợp
2.8.6.2. Kỹ thuật chuỗi lặp lại đơn giản giữa (Inter Simple Sequence Repeat- ISSR)
2.8.6.3. Một số nghiên cứu về sử dụng PCR-ISSR trong chọn giống cây trồng bằng xử lý đột biến
2.8.6.4. Một số nghiên cứu ở cây hoa huệ sử dụng phƣơng pháp PCR-ISSR
2.8.6.5. Phân tích sự đa hình trình tự ADN trên gen ITS (Internal Transcribed Spacer)

2.8.7. Địa lý và điều kiện tự nhiên ở một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

2.9. 2.

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phƣơng tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm

3.1.2. Vật liệu thí nghiệm

3.1.3. Trang thiết bị và hóa chất

3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.2.1. Nội dung 1: Tạo vật liệu cho xử lý chiếu xạ bằng tia gamma (60Co) trong điều kiện in vitro

3.2.1.1. Nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng cây hoa huệ
3.2.1.2. Tạo mô sẹo và cụm chồi hoa huệ cho xử lý chiếu xạ

3.2.2. Nội dung 2: Xác định hiệu quả của liều lƣợng tia gamma (60Co) trên hai giống/dòng hoa huệ bằng liều gây chết 50% (LD50) in vitro

3.2.2.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của liều lƣợng tia (60Co) gamma đến sự sinh trƣởng và phát triển của cụm mô sẹo ở giống/dòng hoa huệ đơn
3.2.2.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của liều lƣợng tia gamma (60Co) đến sự sinh trƣởng và phát triển của cụm chồi ở giống/dòng hoa huệ kép
3.2.2.3. Nhân chồi và tạo rễ thành cây hoa huệ hoàn chỉnh

3.2.3. Nội dung 3: Xác định sự đa dạng về mặt hình thái của cây con giai đoạn thuần dƣỡng trong nhà lƣới

3.2.4. Nội dung 4: Chọn các dòng hoa huệ tăng về số cánh hoa, kích thƣớc hoa và hoa có mùi thơm theo phƣơng pháp truyền thống

3.2.4.1. Thí nghiệm 3: Khảo sát sự sinh trƣởng và phát triển của giống/dòng hoa huệ đơn sau khi xử lý tia gamma (60Co) ở ngoài đồng
3.2.4.2. Thí nghiệm 4: Khảo sát sự sinh trƣởng và phát triển của giống/dòng hoa huệ kép sau khi xử lý tia gamma (60Co) ở ngoài đồng
3.2.4.3. Đánh giá đa dạng ADN ở giống/dòng hoa huệ đột biến

3.2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tạo vật liệu cho xử lý chiếu xạ bằng tia gamma (60Co) trong điều kiện in vitro

4.1.1. Tỷ lệ sống khi nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng (ĐST) hai giống hoa huệ

4.1.2. Nhân cụm mô sẹo (callus) và cụm chồi

4.2. Xác định hiệu quả của liều lƣợng tia gamma (60Co) trên hai giống/dòng hoa huệ bằng liều gây chết 50% (LD50) in vitro

4.2.1. Hiệu quả của liều lƣợng tia gamma (60Co) đến sự sinh trƣởng và phát triển của mô sẹo giống/dòng hoa huệ đơn

4.2.1.1. Tỷ lệ tái sinh chồi ở cụm mô sẹo giống/dòng hoa huệ đơn
4.2.1.2. Tỷ lệ chết của cụm mô sẹo/chồi ở giống/dòng hoa huệ đơn
4.2.1.3. Liều gây chết LD50 của cụm mô sẹo/chồi ở giống/dòng hoa huệ đơn
4.2.1.4. Số chồi, chiều cao chồi và số lá ở giống/dòng hoa huệ đơn
4.2.1.5. Tác động của các liều chiếu xạ tia gamma (60Co) trên các cấu trúc bất thƣờng ở giống/dòng hoa huệ đơn

4.2.2. Hiệu quả của liều lƣợng tia gamma (60Co) đến sự sinh trƣởng và phát triển của cụm chồi giống/dòng hoa huệ kép

4.2.2.1. Tỷ lệ chết của cụm chồi ở giống/dòng hoa huệ kép
4.2.2.2. Liều gây chết LD50 của cụm chồi ở giống/dòng hoa huệ kép
4.2.2.3. Số chồi, chiều cao chồi và số lá ở giống/dòng hoa huệ kép
4.2.2.4. Tác động của các liều chiếu xạ tia gamma (60Co) trên các cấu trúc bất thƣờng ở giống/dòng hoa huệ kép

4.2.3. Nhân chồi và tạo rễ thành cây hoa huệ hoàn chỉnh

4.3. Xác định sự đa dạng về mặt hình thái của cây con giai đoạn thuần dƣỡng trong nhà lƣới

4.3.1. Tỷ lệ chết của các giống/dòng hoa huệ đơn giai đoạn thuần dƣỡng

4.3.2. Tỷ lệ chết của các giống/dòng huệ kép giai đoạn thuần dƣỡng

4.3.3. Các dạng bất thƣờng về kiểu hình của các giống/dòng hoa huệ đơn và kép giai đoạn thuần dƣỡng

4.4. Chọn các dòng hoa huệ tăng về số cánh hoa, kích thƣớc hoa và hoa có mùi thơm theo phƣơng pháp truyền thống

4.4.1. Các đặc điểm sinh trƣởng và ra hoa ở giống/dòng hoa huệ đơn

4.4.2. Các đặc điểm sinh trƣởng và ra hoa ở các giống/dòng hoa huệ kép

4.4.3. Đánh giá đa dạng di truyền các giống/dòng hoa huệ bất thƣờng chọn đƣợc

4.4.3.1. Đánh giá sự đa dạng di truyền bằng phƣơng pháp đánh dấu phân tử ISSR-PCR
4.4.3.2. Giải trình tự vùng ITS các giống/dòng hoa huệ

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BẢNG

PHỤ LỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu về đột biến gen của hoa huệ (Polianthes tuberosa) bằng tia gamma (60Co) trong điều kiện in vitro nhằm mục đích tạo ra các dòng hoa huệ mới có đặc điểm vượt trội. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định môi trường nuôi cấy phù hợp, hiệu quả của liều lượng tia gamma, và sự đa dạng hình thái của cây. Việc áp dụng kỹ thuật sinh học trong nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện giống cây trồng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các giống hoa có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng biến đổi di truyền để tạo ra các giống cây trồng có khả năng thích ứng tốt hơn với điều kiện môi trường.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm in vitro với các bước xử lý chiếu xạ bằng tia gamma (60Co) ở các liều khác nhau. Các mẫu hoa huệ được nuôi cấy trong môi trường bổ sung NAABA để tạo mô sẹo và cụm chồi. Kết quả cho thấy liều gây chết LD50 của hoa huệ đơn khoảng 10-15 Gy và hoa huệ kép khoảng 20-25 Gy. Sự sinh trưởng của mô sẹo và cụm chồi được theo dõi để đánh giá tác động của các liều chiếu xạ. Phương pháp này không chỉ giúp xác định hiệu quả của tia gamma mà còn cung cấp thông tin về sự phát triển của các dòng hoa huệ trong điều kiện nuôi cấy.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xử lý bằng tia gamma đã tạo ra sự đa dạng về mặt hình thái ở các dòng hoa huệ. Các dòng hoa huệ đơn có thể tăng số lượng cánh hoa lên đến 8 cánh, trong khi hoa huệ kép có thể đạt được 36 cánh. Điều này chứng tỏ rằng đột biến thực vật có thể được sử dụng để cải thiện các đặc điểm mong muốn của giống cây trồng. Sự xuất hiện của các dạng bất thường về hình thái cũng cho thấy tiềm năng của việc sử dụng khoa học cây trồng trong việc phát triển giống mới. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các giống hoa huệ có giá trị kinh tế cao. Việc áp dụng kỹ thuật sinh họcđột biến gen thông qua tia gamma không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Các dòng hoa huệ mới có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra lợi nhuận cao cho nông dân. Hơn nữa, nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây hoa huệ (Polianthes tuberosa L.) là một trong những cây hoa cắt cành phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây hoa huệ là loại cây trồng mang lại thu nhập cao hơn so với lúa hoặc các cây trồng khác. Vì vậy, cây hoa huệ đã đƣợc đƣa vào chƣơng trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đƣợc xem là cây trồng xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh nhƣ Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và An Giang. Hiện nay, chỉ có hai giống hoa huệ với một tràng hoa gồm 6 cánh hoặc với hai tràng hoa gồm 12 cánh đƣợc canh tác chủ yếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Tuy nhiên, việc nhân giống hoa huệ chủ yếu bằng củ qua nhiều thế hệ dẫn đến giống bị thoái hóa nghiêm trọng, dễ bị sâu bệnh tấn công và làm giảm năng suất đáng kể. Do đó, nhu cầu về giống mới để thay thế đang rất cần thiết. Mặt khác, việc lai tạo giống mới ở cây hoa huệ theo kiểu truyền thống gặp phải một số hạn chế do tính bất tƣơng hợp cao vì hoa có nhụy và nhị chín không cùng lúc và hạt không tạo đƣợc trong điều kiện tự nhiên (Estrada-Basaldua et al. Hơn nữa, chỉ có giống hoa đơn thì tạo đƣợc hạt nhƣng hạt khó nẩy mầm.

Có lẽ tạo đột biến là cách tốt nhất trong việc tạo giống hoa huệ mới. Trong các tác nhân đột biến vật lý, tia gamma đƣợc sử dụng rộng rãi và có hiệu quả nhất (Matsumara et al. Kỹ thuật này làm tăng biến dị di truyền ở một số loài hoa nhƣ sự thay đổi về màu sắc, hình dạng, đặc tính sinh trƣởng… của hoa (Xu et al. Bên cạnh đó, kỹ thuật nuôi cấy in vitro cần đƣợc áp dụng để tăng số mẫu đƣợc chiếu xạ.

Sự nhân giống cây hoa huệ in vitro đã đƣợc nghiên cứu (Huỳnh Thị Huế Trang và ctv., 2007; Hutchinson et al. Trong đó, nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng và chiếu xạ là phƣơng pháp hiệu quả để làm cây sạch bệnh, nhân nhanh và có đƣợc biến dị. Sự kết hợp này đƣợc áp dụng thành công trên cọ, táo, khoai tây, khoai lang và khóm (Ulukapi and Nasircilar, 2015) và hoàn toàn có thể áp dụng trong việc chọn tạo giống hoa huệ. Mặt khác, cánh hoa có vai trò quan trọng trong sự nở hoa, sự thụ phấn và giao phấn… Đối với cây hoa kiểng, số lƣợng cánh hoa có liên quan lớn đến kiểu hình hoa.

Khi xử lý tia gamma riêng lẻ và nuôi cấy in vitro kết hợp xử lý tia gamma đã làm thay đổi số lƣợng cánh hoa hồng, sự gia tăng số lƣợng cánh hoa cúc (Usenbaevard and Imankulova, 1974; Kahrizi et al. Do đó, ở hoa huệ khả năng gây đột biến tạo nguồn biến dị mới về đặc điểm tăng số lƣợng cánh hoa rất cao khi nuôi cấy in vitro và xử lý tia gamma. Cho đến nay, Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 1 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học Luận án Tiến sĩ Khóa 2013-2017 Trường Đại học Cần Thơ ở Việt Nam, chƣa có giống hoa huệ mới với nhiều cánh hoa đƣợc tạo ra theo phƣơng pháp truyền thống cũng nhƣ các phƣơng pháp chọn giống bằng kỹ thuật công nghệ sinh học hiện đại khác. Nhƣ vậy, cần thiết phải thực hiện nghiên cứu “Tạo dòng hoa huệ (Polianthes tuberosa L.) đột biến bằng tia gamma (60Co) trong điều kiện in vitro”.1 Mục tiêu chính Chọn đƣợc giống hoa huệ có số lƣợng cánh hoa nhiều hơn giống làm vật liệu nghiên cứu, có kích thƣớc hoa to hơn và có hƣơng thơm.2 Mục tiêu cụ thể (1) Đánh giá kỹ thuật nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng để tạo nguồn vật liệu mô sẹo và cụm chồi cho xử lý chiếu xạ tia gamma (60Co).

(2) Xác định liều gây chết 50% (LD50) của tia gamma (60Co) trên mô sẹo và cụm chồi hoa huệ sau 150 ngày nuôi cấy. (3) Xác định các dạng bất thƣờng về kiểu hình của cây giai đoạn thuần dƣỡng. (4) Chọn đƣợc một đến hai dòng hoa huệ tăng về số lƣợng cánh hoa (nhiều hơn 12 cánh), kích thƣớc hoa to hơn và có mùi thơm theo phƣơng pháp nhân giống truyền thống.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu - Hai giống hoa huệ đang đƣợc canh tác ở tỉnh An Giang.2 Phạm vi nghiên cứu - Số giống nghiên cứu: giống hoa huệ đơn và kép. - Thời gian nghiên cứu: Tháng 10 năm 2013 đến tháng 8 năm 2017.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.1 Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu đã kết hợp kỹ thuật nuôi cấy in vitro và xử lý chiếu xạ bằng tia gamma (60Co).

Cụ thể, đã ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng để tạo vật liệu khởi đầu cho quy trình chọn giống. Về mặt lý thuyết, nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng tạo đƣợc nguồn mẫu sạch bệnh. Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 2 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học Luận án Tiến sĩ Khóa 2013-2017 Trường Đại học Cần Thơ - Cung cấp số liệu về đặc điểm sinh trƣởng; xác định đƣợc liều gây chết 50% của tia gamma (60Co) và các dạng bất thƣờng về hình thái của lá trên cụm mô sẹo (giống hoa huệ đơn) và cụm chồi (giống hoa huệ kép) giai đoạn in vitro. - Cung cấp số liệu nông học về đặc điểm sinh trƣởng, ra hoa, các dạng bất thƣờng về lá, thân, củ, hoa và mùi thơm của hoa giai đoạn thuần dƣỡng và ngoài đồng.

- Bên cạnh đó, nghiên cứu đã đánh giá sự đa dạng về mặt di truyền bằng một số kỹ thuật ADN nhƣ PCR-ISSR và giải trình tự đoạn gen vùng ITS1/4 của 2 dòng hoa huệ đột biến chọn đƣợc và 2 giống hoa huệ đối chứng. - Kết quả của Luận án là tài liệu khoa học để tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các Trƣờng đại học và Viện nghiên cứu.2 Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng đã tạo ra một lƣợng lớn mẫu cấy sạch bệnh làm nguồn vật liệu cho nghiên cứu. Phƣơng pháp này ít tốn kém hơn phƣơng pháp xử lý bằng củ. - Xác định liều gây chết 50% cũng nhƣ quy trình chọn tạo giống hoa huệ rất cần thiết cho các nghiên cứu sau này.

- Các kết quả của luận án góp phần cải tiến gen và đa dạng nguồn gen hoa huệ; đã tạo đƣợc nhiều dòng hoa huệ có đặc tính nổi trội, trong đó chọn đƣợc 2 dòng hoa huệ đột biến có các đặc tính hình thái khác biệt và có ƣu điểm hơn so với 2 giống ban đầu nhƣ hoa to, nhiều cánh (22 và 36 cánh) và có hƣơng thơm. Điểm mới của luận án - Luận án chọn cây hoa huệ là cây hoa có giá trị kinh tế cao nhƣng chƣa đƣợc nghiên cứu trong việc tạo giống mới ở Việt Nam. Luận án đã sử dụng kỹ thuật nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng để làm vật liệu khởi đầu để xử lý chiếu xạ bằng tia gamma (60Co); xác định đƣợc liều gây chết 50% (LD50) của tia gamma (60Co) trên mẫu mô sẹo giống hoa huệ đơn và cụm chồi giống hoa huệ kép trong điều kiện in vitro. - Ở hai giống/dòng hoa huệ, xác định các dạng bất thƣờng về hình thái lá và chồi sau 150 ngày nuôi cấy in vitro; xác định các dạng bất thƣờng về hình thái lá, thân và củ sau 60 ngày trồng ngoài đồng; xác định đặc điểm sinh trƣởng cũng nhƣ các dạng bất thƣờng về hình thái hoa và mùi thơm giai đoạn sau 180 ngày trồng ngoài đồng.

Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 3 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học Luận án Tiến sĩ Khóa 2013-2017 Trường Đại học Cần Thơ - Chọn đƣợc 2 dòng hoa huệ đột biến có đặc tính khác so với giống ban đầu nhƣ tăng số cánh hoa lên 22 và 36 cánh, kích thƣớc hoa to và hoa có mùi thơm sau 2 thế hệ trồng ngoài đồng. - Đánh giá đa dạng di truyền bằng phƣơng pháp PCR-ISSR để chứng minh sự khác biệt về gen giữa hai dòng hoa huệ đột biến so với hai giống hoa huệ đối chứng, cụ thể là có sự xuất hiện hoặc mất đi băng ADN; tiếp tục giải trình tự gen để so sánh trình tự ADN vùng ITS1/4 các dòng/giống hoa huệ này để thấy đƣợc các dạng đột biến nhƣ thay thế, mất hoặc thêm một/một đoạn nucleotide. - Luận án đã xây dựng đƣợc quy trình tạo dòng hoa huệ đột biến bằng tia gamma (60Co) trong điều kiện in vitro. Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 4 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học Luận án Tiến sĩ Khóa 2013-2017 Trường Đại học Cần Thơ CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về cây hoa huệ 2.1 Nguồn gốc và phân loại thực vật cây hoa huệ Cây hoa huệ (Polianthes tuberosa L.) có nguồn gốc từ Mexico, đƣợc trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, thuộc lớp phụ Lilidae, bộ Liliales và họ Agavaceae với bộ nhiễm sắc thể 2n = 30.

Tổng cộng gồm 12 loài và có 9 loài với đặc điểm hoa màu trắng (Khandagale et al., 2014; Rodrigo et al., 2012; Mohammadi et al.2 Đặc điểm thực vật cây hoa huệ Cây hoa huệ là loài đơn tử diệp, thân thảo, rễ chùm, ƣa sáng, ƣa nhiệt và nở hoa quanh năm (Sangavai and Chellapandi, 2008; Ahmad et al. Loại hoa này còn đƣợc gọi là dạ lai hƣơng (thơm ban đêm) hoặc vũ lai hƣơng (thơm lúc mƣa) do đặc điểm hoa nở về đêm, có khả năng tỏa hƣơng về ban đêm với mùi hƣơng ngào ngạt. * Thân: Hoa huệ thuộc cây thân thảo sống nhiều năm. Thân hành hay còn gọi là thân giả đƣợc kết bởi các bẹ lá xếp chồng lên nhau, bẹ lá trƣớc phủ lên bẹ lá sau.

Thân thẳng không phân nhánh, gốc mọc lá thành chùm. Cây hoa huệ có thân thẳng đứng, tròn, màu xanh thẫm, yếu, không phân nhánh vƣơn lên thành một ngồng hoa (Đặng Phƣơng Trâm, 2005). * Củ và rễ: Cây hoa huệ có bộ rễ chùm phát triển mạnh, rễ phân bố chủ yếu ở lớp đất mặt 1,0-15,0 cm. Có hai loại rễ: rễ mọc từ củ mẹ ban đầu là rễ sơ cấp và rễ mọc từ củ con gọi là rễ thứ cấp, củ huệ thực chất chính là thân ngầm của cây, củ hình tròn dài giống cây tỏi.

Củ giữ chức năng dự trữ các chất dinh dƣỡng để nuôi cây (Trần Văn Mão, 2006). * Lá: Cây hoa huệ có lá đơn mọc quanh gốc, xanh và dài, cuống lá gốc rộng và to thành hình để bao lấy củ, giữa phiến lá và bẹ lá không phân biệt rõ ràng. Lá dài, không có răng cƣa, mọc lệch. Chiều dài lá khoảng 20,0-30,0 cm, bề rộng của lá từ 0,5-1,0 cm (Sangavai and Chellapandi, 2008).

* Hoa: Cây hoa huệ ra hoa không chịu ảnh hƣởng bởi quang kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tạo dòng hoa huệ Polianthes tuberosa đột biến bằng tia gamma 60Co trong môi trường in vitro" của tác giả Đào Thị Tuyết Thanh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Bảo Toàn tại Trường Đại học Cần Thơ, tập trung vào việc ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các dòng hoa huệ đột biến thông qua phương pháp chiếu xạ bằng tia gamma. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện giống hoa huệ mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý giá trong nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp nhân giống và nghiên cứu sinh học, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây ráy mũi tên lá dài Alocasia longiloba", nơi trình bày quy trình nhân giống in vitro cho một loại cây khác, hoặc bài viết "Khảo sát khả năng nhân nhanh và tái sinh chồi lan Mokara vàng chanh trong hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời", nghiên cứu về khả năng nhân giống của loài lan. Cả hai bài viết này đều liên quan đến công nghệ sinh học và quy trình nhân giống, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực này.