CHƯƠNG 1 THỦY ĐIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN NHO Ở VIỆT NAM 1.1 TONG QUAN VE THỦY ĐI N NHỎ.1 Tiềm năng thủy điện Việt Nam Việt Nam nằm có lượng mưa trung bình hing năm khoáng 2000 mm, có noi đạt -4000 - 5000 mm, Điều kiện địa hình đồi ni nhiều. mạng lưới sông ngồi khá g số các con sông có chiễu di lớn hơn 10 km là khoảng hơn 2400. Tổng lượng nước mặt hàng năm của các sông Việt Nam đạt tới 870 tỷ mỶ, tương ứng với lưu lượng bình quân khoảng 37. Ở Việt Nam thủy điện chiếm ty lệ 37% trong ngành năng lượng toàn quốc, 0.8% 218% Hình 1-1: Phân bé nguồn năng lượng điện ở Việt Nam “Theo các kết quả nghiên cửu thi itm năng lý thuyết của thuỷ điện Việt Nam dat khoảng 300 tỷ kWh, tiém năng kỹ thuật khoảng 123 tỷ kWh, còn tiém năng kinh ra ÿ thuật khoảng 75 - 80 ty kWh (tương đương công suất 18.000 MW), Quy hoạch thủy điện quốc gia đã được phê duyệt rên 9 hệ sông lớn ở nước ta có tổng công suất lắp máy là 14.241 MW, điện năng trung bình hàng năm đạt 59,874 tỷ "Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh tăm học Hoá 16 2 KWh.
Các nghiên cứu quy hoạch cho thầy tổng công suất lắp máy của các thủy điện tử 1 KW đến 30 KW của 31 tỉnh thành có khả năng phát tr n thủy điện nhỏ là khoảng 2.000 — 500 MW tương ứng với di lượng trung bình hàng năm khoảng 8 - 10 tỷ kWh.2 Phân loại thủy điện nhỏ trên thé giới 11. Thuỷ điện nhỏ ở một số quốc gia “Thủy điện nhỏ là một loại công trình thủy điện rất phổ biến ở các quốc gia trên thé giới vì những lý do như có th được xây dựng bit cứ trên nhánh sông suối nhỏ nào, về mặt kỹ thuật không quá phúc tạp, về kinh phí đầu tư không lới ` động đến môi trường dễ được chấp nhận và dễ có biện pháp giảm thiểu, đặc biệt hiệu qua kinh t là cao Việc phân loại thủy điện phụ thuộc vào rat nhiều y éu tổ khác nhau, ty thuộc vào các điều kiện như kinh Ế, kỹ thuật, môi tường và các chính sách quản lý,.Cho đến chưa có sự thống nhất quốc tế về quy định ngưỡng công suất cho thủy điện nhỏ. Do vay, không có những căn cứ chung cho việc tinh toán, đánh giá và quy định ngu ring công suất ic dự án thủy điện nhỏ. Hom nữa, cũng do tính đặc trưng khu vực trong vấn dé quy định ngưởng công suất thủy.
điện nhỏ của các nước trên thể giới nên các cơ sở tính toán cũng như cúc ti liệu liên quan đến vấn để nay rắt hạn chế và cũng không thống nhất Cée quốc gia có tiềm năng phát tiễn thủy điện trên thể giới thường lấy quy mô công suit tip máy để phân loại thuỷ điện nhỏ, Ngưỡng công suất để phân loại thủy điện nhỏ rit khác nhan gia các quốc gia. ví dụ ở Mỹ thủy điện nhỏ có công suất lấp máy từ 30 MW trở xuống, những ở Thụy Sỹ lại là nhỏ hơn 2 MW tức là chênh nhau tới 15 lần (xem bảng 1-1) Như vậy, việc phân loại thuỷ điện nhỏ của mỗi nước căn cứ vào quy mô công suất cũng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện thí công và vận hành, chế độ. làm việc và tỷ trong công suất của các tram dé tham gia rong hệ thing lưới điện “quốc gia hoặc khu vue "Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh tăm học Hoá 16 1-1: Thùy điện nhỏ theo tiêu chí công suất TT Qube gia Tiên chi thiy điện nhỏ T | Tien X6 (ey va My Nim 230 MW > Tam Nim <25 MW 3 [Ans Nim 215 MW 4— PTung Quée Nim <12 MW 3] Rumani vi cing hob Sốc Nim <10MW © | Canada vi Thuy Điễn Nim <9 MW 7 Phan Lan. 3 | Phip va a6 Nim <3 MW 9 | Thay Siva Tala Nim <2 MW 1.
Thủy điện nhỏ theo các tổ chức trên thé giới Hiện nay các Tổ chức quốc tế và cúc Tổ chức phi Chính phủ như Liên minh châu Âu, Liên hợp qu cũng phân loại các dự án thủy điện theo công suất của nhà máy và jm hai nhóm chính là Thủy điện lớn và Thủy điện vừa và nhỏ. Trong đổ thủy điện nhỏ lại chia thành các loại khác nhan như thủy điện mini, thủy điện micro, thủy điện pico và thâm chí có tổ chức còn đưa ra khái niệm thủy điện nano Một số TS chức quốc tế có uy tín hoạt động trong lĩnh vục phát tiển, đầu tư thủy điện đã thiết lập các ngưỡng công suất khá chi tiết để phân loại thủy điện nhỏ, ví dụ Uy ban thủy điện nhỏ Châu Âu (ESHA) phân loại các nhà máy thủy điện nhỏ theo ngưỡng công suất như sau: ~ Thủy điện micro: <0,1MW - Thủy điện mini: từ0,1 MW đến 0,5 MW ~ Thủy điện nhỏ: từ 0,5 MW đến 1OMW "Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh tăm học Hoá 16 “4 “Cách phân loại này của ESHA được nhiễ tổ chức trên thể giới chip nhận và áp dung trong các ti liệu chính thức, trong đó có cả những tổ chức hoạt động trong lĩnh vực mỗi trường như IRN 1,WWF, “Tiêu chí phân loại thủy điện nhỏ của các Tổ chức quốc tẾ có uy tín và hot động liên quan đến năng lượng như bảng 1-2. Bảng 1-2, Ngưỡng thủy điện nhỏ của các tổchức trên thể giới ST Tổ chức Tên viết “Tên đây đủ Ngưõng T tit công suất 1_ [Liên minh Châu Âu EU — | Buropean Union 10 MW 2 | Tổ chúc phat tign công | UNIDO | United Nations Industrial | 10 MW nghiệp Liên hiệp quốc Development Organization | 3 [Hi@phộithủyđiệnnhỏ | TASH [International Association | 10 MW. the giới for Small Hydropower 4 | Ủy ban thủy điện nhỏ.
ESHA | European Small 10MW Châu Âu Hydropower Association 3 | Hiệp hội quốc tế các nhà | UNIPE | Intemational Union of | 10 MW sản xuất và phn pl DE | Producers and đin Distributors of Electriit 6 | Chương tình mỗi tường | UNEP | United Nations MW của Liên hợp quốc Environment Programme 7 | Hiệp hội đập thé giới WCD | World Commission on 15 MW Dam š [NHômhinhđộngvề | REWD | Renewable Energy | 10 MW "hăng lượng ti tạo Working Party 9 | Quy hỗ trợ Cacbon của. WBCF | World Bank`s Carbon. l5 MW Ngân hàng thể giới H_| Finance Helpdesk 10 | Hiệp hội mạng lưới sông | IRN | International Rivers 10MW ui Network -Nguấn: Nghiên cứa phn ngường cũng suất thịy điện nhỏ trọng rình toa TP trọng gud năng. "ương tải tạo của Việt Nam 1.
Phân loại thủy điện nhỏ ở Việt Nam Việt Nam có tiềm năng rất lớn về thủy điện nói chung và thủy điện nhỏ nói tiêng trên cúc lưu vực sông. Cho đến nay chưa có văn bản pháp lý nào đưa ra tiêu chí phân loại các công trình thủy điện, đặc biệt là tiêu chí cho thủy điện nhỏ. Tuy "Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh Cao lọc od 16 15 nhiên theo Điều 1 của Quyết định số 3454/QD-BCN ngày 18 thing 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về "Phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc” “Phé duyệt Qui hoạch thủy điện nhỏ toàn qué im 24 tinh thành với các nội dung chỉnh sau: 1. Qui mô công suất các dự ám: Từ MWđến 30MW.
Tổng sổ các dự án là 239, tổng công suất là 1520,67MW, chỉ tiết về số lượng và công suất theo dia bàn từng, tỉnh nêu trong bang 1. Qui mô công suất các dự án sẽ được chính xác khi lập dự ám đầu tw. Nhu vậy có thể hiểu thủy điện nhỏ ở Việt Nam được xác định theo ngưỡng sông suất lắp máy của công tinh từ Ì MW én 30 MW.2 PHÁT TRIÊN THỦY ĐIỆN NHỎ Ở VIỆT NAM 1.1 Quy hoạch thủy điện nhỏ ở Việt Nam Ngoài lượng mưa. dòng chảy khá phong phú, Việt Nam có day Trường Sơn kéo dài từ Bắc vào Nam với địa hình và mạng lưới sông thuận lợi cho phát triển thủy điện nhỏ.
Theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch thủy điện nhỏ 3454/QD-BCN ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp thì cả nước có 239 dự ấn với tổng công suất 1520,67 MW thuộc 24 tinh thanh (bảng 1-3). Kết quả các nghiên cứu vỀ quy hoạch thuỷ điện ở nước ta cho thấy tổng trữ năng kinh tế của các con sông trong cả nước là khoảng 80 tỷ KWh/ndm, trong đó có. 80 công trình thủy diện trên các sông chính đạt hơn 6š tý KWhinm. Như vậy, trữ năng kính tế của thuỷ điện nhỏ toàn quốc khoảng gin 12 tỷ KWh/năm.
Đây là nguồn điện năng ái ạo rt quan trọng cin khai the tiệt để nhằm đáp ứng nhủ cầu phụ tải ngày cảng tăng của các ngành kinh tế quốc dân [4]. Cée công trình thủy điện nhỏ có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất lớn đối với đất nước dang phát tiễn kinh ế, xã hội nhanh chồng. đặc biệt có ý nghĩa to lớn đối với công cuộc xoá đới giảm nghèo ở các vùng núi, vùng sầu vùng xã của đắt nước. Mặt Khác thủy điện nhỏ o6 hiệu quả đầu tư lớn nễu biết hạn chế tốt một số tác động bắt lợi đến môi trường khi xây dựng và vận hành.
"Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh tăm học Hoá 16 16 Bảng 1-3: Quy hoạch thủy điện nhỏ Việt Nam (QB 3454/QĐ-BCN) STF] Tính Thành | Tongs | Tông cong Ghi chứ phố, dưấn | suất MW), T [tar Ghaw B 59.0 2 [BinBin 7 GFS__| Bo sung 2008 (2154QD-BCT 3 [Senta m 146 + [Cio Bing 1 483 | Bd sung 2008 (757/QD-UBND) 5— | Lang Son 9 290 [ Điều chinh 2009 (1808/QD-UBND) 6 | Yenbar E) 2363 7 [Hoa Bink H 5s 5 | Tuyén Quang 5 167 9 | Quang Ninh T 200 T0 | Thanh Hoe 3 166 TT [Nabe An 1 1513 12 [HaTnh 5 oR 13 | Quang Binh ? 30 14 [Quine Ta 3 T00 15 [ThữaThinHuế| —š T85 | Phe duygt 2008 (16661QD-UBNDy 16 | TP.DaNing 3 sĩ T7 | Quang Nebr 10 78 Ts | Binh Diah Hi 56 19 [Phi Yen T 60 | Phe duygt 2011 51/QD-UBND) 20 [Khánh Hòa 5 s0 3L [NhhThuận, 5 140 22 | Binh Thuan 6 se 23 [Bình Phước 15 41 24 | Lim Ding + 2882 Tong cộng 29 | 188067 "Hạc viên: Nguyễn THỊ Bình Minh tăm học Hoá 16 1.2 Hiện trạng phát triển thay điện nhỏ ở 1. Quá trình phát trién thay điện nhỏ: Thuỷ đi nhỏ Việt nam có quá trình phát triển từ sau năm 1954, tuy nhiên phải sau năm 1975 thi việc xây đựng các trạm thuỷ điện nhỏ mới được quan tâm đi lầu tư. Từ 1975 đến 1985, chỉ có một số tinh thuỷ điện nhỏ là nguồn cấp điện chủ như Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu, Sơn.