Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn/ngôn ngữ học với đề tài "Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh (trên tư liệu một số nhóm từ)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Liên Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Quang Thiêm, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành: Ngôn ngữ học So sánh – đối chiếu, Mã số: 62 22 01 10).

Tên đề tài: Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa Việt - Anh (trên tư liệu một số nhóm từ)
Tác giả: Nguyễn Liên Hương
Người hướng dẫn: GS. Lê Quang Thiêm
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm hoàn thành: 2018
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học So sánh – đối chiếu (Mã số: 62 22 01 10)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phân tích, miêu tả ngữ nghĩa ở từng ngôn ngữ riêng lẻ đã đạt được nhiều thành tựu thông qua các từ điển giải thích và chuyên luận về từ đa nghĩa. Tuy nhiên, trong bối cảnh giao lưu, quốc tế hóa và xu thế nghiên cứu liên ngành ngôn ngữ - văn hóa, nhu cầu đối chiếu ngữ nghĩa liên ngôn ngữ trở nên cấp thiết. Mặc dù đã có một số công trình đối chiếu ngoại ngữ với tiếng Việt, mảng nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa của các "từ khóa" (key word), "từ văn hóa" (cultural word) hay "từ khóa văn hóa" (cultural key word) vẫn chưa được tiến hành thỏa đáng. Các từ này giữ vị trí quan trọng trong trường từ vựng ngữ nghĩa và trong mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy. Đặc biệt, còn rất ít công trình đối chiếu nhóm từ vựng văn hóa lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ gốc/cơ sở để đối chiếu với tiếng Anh (của người Anh).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là phân tích, so sánh đối chiếu ngữ nghĩa của hai nhóm từ vựng văn hóa: nhóm từ có vật quy chiếu trong hiện thực và nhóm từ không có vật quy chiếu trong hiện thực trong tiếng Việt và đối chiếu với tiếng Anh. Từ đó, công trình làm sáng tỏ những đặc điểm tương đồng và khác biệt về ngôn ngữ - văn hóa (đời sống xã hội, quan niệm sống, cách tư duy) giữa hai cộng đồng sử dụng hai ngôn ngữ không cùng họ hàng, không cùng loại hình, đồng thời vận dụng kết quả vào thực tiễn dịch thuật, dạy tiếng và biên soạn từ điển.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nghĩa của từ trong mối liên hệ với văn hóa, nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa; lựa chọn cơ sở lý luận cần thiết phục vụ việc phân tích, nghiên cứu từ vựng văn hóa.
  2. Phân tích, so sánh đối chiếu ngữ nghĩa của 2 nhóm từ vựng văn hóa điển hình: có vật quy chiếu trong hiện thực và không có vật quy chiếu trong hiện thực giữa tiếng Việt và tiếng Anh.
  3. Tìm ra những nét nghĩa, nét ý niệm phản ánh đặc trưng văn hóa và cách tư duy của người Việt và người Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ngữ nghĩa từ vựng văn hóa của 7 cặp từ điển hình thuộc hai nhóm từ vựng văn hóa trong tiếng Việt và tiếng Anh:
    • Nhóm từ có vật quy chiếu trong hiện thực (referent): Các cặp từ đất - land, nước - water, người - man, nhà - house.
    • Nhóm từ không có vật quy chiếu trong hiện thực (non-referent): Các cặp từ rồng - dragon, tiên - fairy, ma - ghost.
  • Phạm vi ngữ liệu: Ngữ cảnh xuất hiện của 7 cặp từ khảo sát được trích xuất và tổng hợp từ 10 cuốn từ điển tiếng Việt, 10 cuốn từ điển tiếng Anh, cùng 18 nguồn sách, báo, tác phẩm văn học, tục ngữ, ca dao, sách giáo khoa tiếng Việt và các nguồn tác phẩm văn học, thần thoại, báo chí tiếng Anh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án điểm lại

Hướng nghiên cứu Tác giả & Công trình tiêu biểu Nội dung & Quan điểm chính được trích dẫn
Nghiên cứu nghĩa của từ mang hàm nghĩa văn hóa (Quốc tế) A.A. Ufimtseva; C.K. Ogden & I.A. Richards (1923); G. Stern (1931); St. Ullmann (1967); J. Lyons (1977). - Ogden & Richards (The Meaning of Meaning): Đề xuất sơ đồ tam giác nghĩa (symbol - thought/reference), nhấn mạnh chức năng biểu cảm và nội dung tinh thần của từ.
- G. Stern (Meaning and Change of Meaning): Gắn nghĩa của từ trong lời nói với sự lĩnh hội chủ quan của người dùng.
- J. Lyons: Cải tiến tam giác nghĩa (The triangle of signification) gồm tín hiệu, khái niệm và cái được biểu đạt; phân biệt các kiểu loại nghĩa khác nhau.
Nghiên cứu nghĩa của từ trong nước Đỗ Hữu Châu (1981, 1999); Nguyễn Thiện Giáp (1985, 1998); Lê Quang Thiêm (2004, 2008). - Đỗ Hữu Châu: Đưa ra mô hình hình tháp nghĩa không gian; phân chia nghĩa từ thành 4 loại: ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm, ý nghĩa biểu thái, ý nghĩa ngữ pháp.
- Nguyễn Thiện Giáp: Xác định nghĩa là hệ thống quan hệ gồm ý nghĩa sở chỉ, ý nghĩa sở biểu, ý nghĩa sở dụng, ý nghĩa kết cấu.
- Lê Quang Thiêm: Kiến giải nghĩa theo hướng chức năng - tri nhận, xây dựng hệ thống nghĩa 2 cấp và mô hình cấu trúc nghĩa 3 tầng 6 kiểu nghĩa.
Nghiên cứu đối chiếu nghĩa từ vựng liên hệ văn hóa Lê Quang Thiêm (1979); Bùi Đình Mỹ; Nguyễn Đức Tồn; Lý Toàn Thắng; Nguyễn Thúy Khanh (1996); Lê Thị Lệ Thanh (2001); Dương Thị Nụ (2003). - Lê Quang Thiêm (1979): Đối chiếu ngữ nghĩa từ đa nghĩa chỉ quan hệ họ hàng Bungari - Việt.
- Nguyễn Thúy Khanh (1996): Nghiên cứu trường từ vựng tên gọi động vật Việt - Nga.
- Lê Thị Lệ Thanh (2001): Nghiên cứu trường từ vựng biểu thị thời gian Việt - Đức.
- Dương Thị Nụ (2003): Luận án về nhóm từ chỉ quan hệ thân tộc Anh - Việt, xác định 20 nét nghĩa (3 nét phổ niệm, 14 nét mở rộng).
Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa chú ý văn hóa và tri nhận Anna Wierzbicka (1992, 1997, 1998, 2008); C. Goddard (2000); C. Levisen (2012); F. Li, S. Ran, T. Xia (2014); Ly Lan (2012); Trần Bá Tiến (2012); Lê Thị Kiều Vân (2014); Trần Trí Dõi; Nguyễn Văn Chiến (1993). - A. Wierzbicka (Understanding cultures through their key words): Sử dụng siêu ngôn ngữ ngữ nghĩa tự nhiên (NSM), xác lập 4 tiêu chí nhận diện "từ khóa văn hóa".
- C. Levisen (2012): Nghiên cứu từ khóa văn hóa Đan Mạch (hygge, tryghed, lykkelig...).
- F. Li, S. Ran, T. Xia (2014): Khái niệm từ mang hàm nghĩa văn hóa (words with image culture).
- Ly Lan (2012): Nghiên cứu 4 ý niệm tình cảm (happiness, love, fear, anger) Anh - Việt.
- Trần Bá Tiến (2012): Nghiên cứu thành ngữ biểu thị tâm lý tình cảm Anh - Việt từ góc nhìn tri nhận.
- Lê Thị Kiều Vân: Khảo sát 4 từ khóa Phận - Mặt - Hồn - Quê liên hệ tiếng Anh và tiếng Nga.
- Nguyễn Văn Chiến (1993): Đề xuất xác lập vốn từ vựng văn hóa Việt từ vốn từ cơ bản phản ánh cấu trúc văn hóa tộc người.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đối chiếu trường từ vựng nói chung (thân tộc, màu sắc, thời gian, động vật), hoặc chỉ liên hệ đối chiếu từ ngôn ngữ nước ngoài sang tiếng Việt. Một số nghiên cứu tri nhận gần đây về từ khóa còn mang tính cảm tính khi chọn mẫu điều tra xã hội học hẹp hoặc chỉ dừng ở mức liên hệ chứ chưa đối chiếu song song. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung mô hình đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa có hệ thống, lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ cơ sở để đối chiếu với tiếng Anh, phân loại rành mạch thành hai nhóm từ (có vật quy chiếu và không có vật quy chiếu trong hiện thực) và đi sâu vào tầng nghĩa biểu trưng, kiểu nghĩa biểu tượng để làm sáng tỏ các nét nghĩa - nét ý niệm gắn với văn hóa và tư duy dân tộc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm từ vựng văn hóa: Luận án định nghĩa từ vựng văn hóa là những từ thuộc vốn từ vựng chung, cơ bản của một ngôn ngữ, mang nghĩa văn hóa đặc thù, phản ánh đặc điểm đời sống xã hội, cách tư duy của cộng đồng người trong xã hội ấy, có tần số xuất hiện cao và phạm vi sử dụng rộng rãi.
  2. Tiêu chí lựa chọn từ vựng văn hóa: Kế thừa 4 tiêu chí của Anna Wierzbicka kết hợp với lý thuyết ký hiệu học của F. de Saussure và lý thuyết điển mẫu:
    • Là từ được sử dụng rộng rãi, toàn dân;
    • Được sử dụng thường xuyên trong một trường ngữ nghĩa riêng biệt;
    • Có khả năng kết hợp với các loại từ khác để tạo thành ngữ mới;
    • Thường xuất hiện trong tục ngữ, châm ngôn, ca dao, bài hát phổ biến, tiêu đề sách báo.
  3. Mô hình cấu trúc nghĩa 3 tầng 6 kiểu (Lê Quang Thiêm):
    • Tầng nghĩa trí tuệ (intellectual stratum): Gồm nghĩa biểu niệm (significative meaning) và nghĩa biểu hiện (representational meaning).
    • Tầng nghĩa thực tiễn (practical stratum): Gồm nghĩa biểu thị (denotational meaning) và nghĩa biểu chỉ (designated meaning).
    • Tầng nghĩa biểu trưng (symbolized stratum): Gồm nghĩa biểu trưng (symbolized meaning) và nghĩa biểu tượng (imaginated meaning). Luận án tập trung sâu vào tầng nghĩa biểu trưng, đặc biệt là kiểu nghĩa biểu tượng nơi thể hiện rõ nét ý niệm và dấu ấn văn hóa.
  4. Khung mô hình đối chiếu 3 vòng tròn:
    • Vòng tròn 1: Nét nghĩa cơ bản của từ.
    • Vòng tròn 2: Nét nghĩa hình thành từ sự so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.
    • Vòng tròn 3: Nét nghĩa từ sự hình dung, tưởng tượng trở thành biểu tượng văn hóa.

Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu

  • Thủ pháp thống kê – phân loại: Khảo sát, thống kê và phân loại ngữ cảnh xuất hiện của 7 cặp từ trong các từ điển và tác phẩm văn hóa nghệ thuật tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phương pháp miêu tả: Phân tích chi tiết từng nét nghĩa, liên hệ nét ý niệm và thiết lập khung mô hình cấu trúc nghĩa của từng từ.
  • Thủ pháp phân tích thành tố nghĩa: Tách xuất các nét nghĩa thành tố (nét nghĩa chính, nét nghĩa khu biệt) nhằm xác định con đường chuyển hóa nghĩa và cấu trúc nét nghĩa - nét ý niệm.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ cơ sở đối chiếu với tiếng Anh, so sánh cấu trúc nghĩa, dung lượng nghĩa và các thành tố văn hóa liên hệ ở từng cặp từ tương ứng.

Nguồn tư liệu và ngữ liệu khảo sát

Nhóm ngữ liệu Danh mục nguồn tư liệu cụ thể
Từ điển tiếng Việt (10 cuốn) 1. Việt Nam tự điển (Hội Khai trí Tiến đức, 1931)
2. Việt Nam tân tự điển (Thanh Nghị, 1952)
3. Từ điển tiếng Việt (Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm, 1977)
4. Từ điển Việt – Anh (Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế)
5. Từ điển Việt – Anh (Lê Khả Kế, Phạm Duy Trọng bổ sung)
6. Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1996)
7. Từ điển thành ngữ tiếng Việt (Nguyễn Lân, 1998)
8. Từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1998)
9. Từ điển thành ngữ tiếng Việt (Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thanh, 2002)
10. Từ điển tiếng Việt (Vietlex, 2011)
Từ điển tiếng Anh (10 cuốn) 1. The Merriam-Webster New Book of Word Histories (1991)
2. Oxford Advanced Learner’s Encyclopedic Dictionary (1992)
3. Từ điển Anh - Việt (NXB Khoa học Xã hội, 1996)
4. Từ điển Anh - Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003)
5. New Edition of Merriam-Webster's Collegiate Dictionary (2003)
6. Cambridge Idioms Dictionary (2006)
7. The American Heritage Dictionary of the English Language (2010)
8. Oxford Advanced Learner’s Dictionary of Current English (2011)
9. Longman Dictionary of English Language and Culture (2011)
10. Oxford Guide to British and American Culture (2011) / Dictionary of Idioms and their Origins (2016)
Tác phẩm văn học, báo chí tiếng Việt (18 nguồn) Tục ngữ, ca dao, dân ca (Vũ Ngọc Phan); thơ Hàn Mặc Tử; thơ Tố Hữu; tiểu thuyết Thân phận của tình yêu (Bảo Ninh); truyện ngắn Người ngựa ngựa người (Nguyễn Công Hoan); Tuyển tập Nam Cao; Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam (Nguyễn Đổng Chi); Truyện cổ tích Việt Nam (NXB Kim Đồng); SGK Tiếng Việt (lớp 1-5); SGK Ngữ Văn (lớp 6-12); Báo điện tử Vietnamnet...
Tác phẩm văn học, báo chí tiếng Anh Các tác phẩm của Jane Yolen (Merlin and the Dragons), Ruth Stiles Gannett, Richard Barber (Myths and Legends of the British Isles), Linda Lowery & Richard Keep, Ann Kenney; các ấn phẩm The Shakespeare book, The literature book (DK); truyện thần thoại Usborne; Brainyquote; báo điện tử UK...

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 (từ trang 20 đến trang 45) thực hiện việc hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu về ngữ nghĩa học và ngôn ngữ học đối chiếu liên quan đến văn hóa và tri nhận:

  • Tổng thuật các quan điểm về nghĩa của từ từ cấu trúc luận, thực thể luận đến chức năng luận và tri nhận luận;
  • Làm rõ khái niệm từ vựng văn hóa, phân biệt hai luồng quan niệm trong giới Việt ngữ học (luồng xem từ vựng văn hóa là từ ngoại lai/vay mượn như quan điểm của Trần Trí Dõi, và luồng xem từ vựng văn hóa thuộc vốn từ bản ngữ cơ bản phản ánh cấu trúc văn hóa dân tộc như quan điểm của Nguyễn Văn Chiến);
  • Tiếp thu hệ thống phân loại nghĩa 3 tầng 6 kiểu của GS. Lê Quang Thiêm, tập trung vào mối liên hệ giữa nét nghĩa và nét ý niệm ở tầng nghĩa biểu trưng, kiểu nghĩa biểu tượng;
  • Xây dựng khung mô hình đối chiếu 3 vòng tròn (Vòng 1: Nét nghĩa cơ bản; Vòng 2: Nét nghĩa ẩn dụ, hoán dụ, so sánh; Vòng 3: Nét nghĩa biểu tượng văn hóa) làm công cụ thao tác cho Chương 2 và Chương 3.
Hệ thống dẫn xuất mô hình phân tích ngữ nghĩa 3 tầng 6 kiểu:
- Tầng trí tuệ: Nghĩa biểu niệm & Nghĩa biểu hiện
- Tầng thực tiễn: Nghĩa biểu thị & Nghĩa biểu chỉ
- Tầng biểu trưng: Nghĩa biểu trưng & Nghĩa biểu tượng (Trọng tâm phân tích nét nghĩa - nét ý niệm)

Chương 2: Đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa của những từ có vật quy chiếu trong hiện thực

Chương 2 (từ trang 46 đến trang 97) phân tích và đối chiếu 4 cặp từ có thực thể quy chiếu cụ thể trong thế giới khách quan: đất - land, nước - water, người - man, nhà - house.

Danh mục bảng và mô hình trong Chương 2:
- Bảng 2.1 đến 2.8: Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từng từ (đất, land, nước, water, người, man, nhà, house).
- Bảng 2.9 đến 2.12: Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của 4 cặp từ tương ứng.
- Khung 2.1 đến 2.8: Khung mô hình cấu trúc nghĩa theo nét nghĩa - nét ý niệm của từng từ.
- Sơ đồ 2.1 đến 2.4: Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của 4 cặp từ tương ứng.
  • Cặp từ đất và land:
    • Từ đất (tiếng Việt): Bên cạnh nét nghĩa cơ bản (chất rắn, hạt vụn khoáng vật, mặt đất, vùng đất), từ đất phát triển mạnh nét nghĩa ở vòng 2 và vòng 3: biểu trưng cho tính cách hiền hòa, nhẫn nại (hiền như đất), biểu trưng cho quê hương, xứ sở, chủ quyền quốc gia (đất nước, đất Việt trời Nam), biểu trưng cho đặc trưng văn hóa vùng miền (đất quan họ, đất học Nghệ An).
    • Từ land (tiếng Anh): Phát triển nét nghĩa gắn với đất đai sở hữu, bất động sản, lãnh thổ địa lý, vùng đất canh tác hoặc sở hữu kinh tế - pháp lý.
    • Đối chiếu: Từ đất trong tư duy người Việt gắn bó mật thiết với văn hóa nông nghiệp lúa nước, mang hàm nghĩa tâm linh, tình cảm sâu đậm gắn với cội nguồn và quê hương; trong khi land phản ánh rõ nét ý niệm về quyền sở hữu, không gian địa lý và pháp lý.
  • Cặp từ nước và water:
    • Từ nước (tiếng Việt): Có dung lượng nghĩa rộng đặc biệt, chuyển hóa từ chất lỏng tự nhiên sang biểu tượng của quốc gia, dân tộc, tổ quốc (nước nhà, giữ nước, nước mất nhà tan). Đây là sự chuyển nghĩa đặc thù của văn minh lúa nước và môi trường sông nước.
    • Từ water (tiếng Anh): Chủ yếu tập trung vào đặc tính vật lý của chất lỏng, nguồn nước tự nhiên, hải phận/vùng nước (territorial waters), không phát triển hướng chuyển nghĩa đồng nhất với "quốc gia/tổ quốc" như tiếng Việt.
  • Cặp từ người và man:
    • Từ người (tiếng Việt): Biểu thị loài người, cá nhân, đại từ nhân xưng, đồng thời biểu thị chuẩn mực đạo đức, nhân cách (làm người, phải đạo người), biểu thị người khác/người ngoài (chồng người vợ tiên).
    • Từ man (tiếng Anh): Vừa chỉ loài người nói chung, vừa chỉ giới tính nam trưởng thành, biểu thị vai trò lao động, người phục vụ hoặc thuộc tính sức mạnh phái nam.
  • Cặp từ nhà và house:
    • Từ nhà (tiếng Việt): Vừa chỉ công trình xây dựng (vật thể), vừa chỉ gia đình, dòng họ, vợ/chồng (nhà tôi), cơ quan/triều đại (nhà Trần, nhà Nguyễn), chuyên gia (nhà thơ, nhà văn). Nhà gắn với không gian văn hóa gia đình và cộng đồng làng xã khép kín.
    • Từ house (tiếng Anh): Tập trung vào cấu trúc vật lý của tòa nhà để ở, cơ quan lập pháp/nghị viện (House of Commons), dòng họ quý tộc có cơ đồ, nhưng khu biệt rõ với home (mái ấm tình cảm).

Chương 3: Đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa của những từ không có vật quy chiếu trong hiện thực

Chương 3 (từ trang 98 đến trang 137) phân tích và đối chiếu 3 cặp từ thuộc thế giới tưởng tượng, tâm linh, tín ngưỡng: rồng - dragon, tiên - fairy, ma - ghost.

Danh mục bảng và mô hình trong Chương 3:
- Bảng 3.1 đến 3.6: Bảng tổng hợp Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của từng từ (rồng, dragon, tiên, fairy, ma, ghost).
- Bảng 3.7 đến 3.9: Bảng đối chiếu Phạm vi nét nghĩa - nét ý niệm của 3 cặp từ tương ứng.
- Khung 3.1 đến 3.6: Khung mô hình cấu trúc nghĩa theo nét nghĩa - nét ý niệm của từng từ.
- Sơ đồ 3.1 đến 3.3: Sơ đồ so sánh dẫn xuất nghĩa của 3 cặp từ tương ứng.
  • Cặp từ rồng và dragon:
    • Từ rồng (tiếng Việt): Động vật tưởng tượng mình dài, có vảy, biết bay và phun nước. Trong văn hóa Việt Nam và phương Đông, rồng đứng đầu tứ linh (Long, Ly, Quy, Phượng), biểu trưng cho sự cao quý, vương quyền tối thượng của vua chúa, cội nguồn nòi giống dân tộc (con Rồng cháu Tiên), mang lại mưa thuận gió hòa cho nông nghiệp, biểu trưng cho sự phát triển hưng thịnh (thế rồng cuộn hổ ngồi, con rồng kinh tế).
    • Từ dragon (tiếng Anh): Sinh vật thần thoại dạng bò sát khổng lồ, có cánh, móng vuốt và phun lửa. Trong văn hóa Anh và truyền thống phương Tây (Kinh Thánh, truyền thuyết hiệp sĩ), dragon mang nét nghĩa biểu tượng tiêu cực: hiện thân của cái ác, sự tàn phá, quái vật hung bạo canh giữ kho báu cần bị hiệp sĩ tiêu diệt; nghĩa phái sinh chỉ người phụ nữ hung dữ, khó tính (a fierce woman).
  • Cặp từ tiên và fairy:
    • Từ tiên (tiếng Việt): Nhân vật thần thoại thoát tục trong Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian, có phép thuật biến hóa, sống ở cõi bồng lai, biểu trưng cho sắc đẹp tuyệt mỹ (đẹp như tiên), sự sung sướng an nhàn (sướng như tiên), lòng nhân từ cứu giúp người nghèo khó trong truyện cổ tích.
    • Từ fairy (tiếng Anh): Sinh vật huyền bí nhỏ bé có cánh, có phép thuật sống trong thiên nhiên; có thể ban ơn lành hoặc trừng phạt, trêu ghẹo con người (fairy godmother, fairy tale), phản ánh truyền thống văn hóa dân gian châu Âu.
  • Cặp từ ma và ghost:
    • Từ ma (tiếng Việt): Linh hồn người chết theo quan niệm dân gian, gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, cúng bái cô hồn, ma chay lễ tiết; phát triển nhiều nét nghĩa biểu trưng chỉ sự bí ẩn, lừa lọc (ma mãnh, ma quỷ), người nghiện ngập (ma túy, ma cờ bạc), sự thành thạo ngóc ngách (ma xó).
    • Từ ghost (tiếng Anh): Linh hồn hoặc bóng ma của người đã khuất xuất hiện trở lại nơi trần thế (haunting), dấu vết mờ nhạt của quá khứ (a ghost of a smile), người viết thuê không đứng tên (ghostwriter).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Củng cố và bổ sung lý luận đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa: Luận án tiên phong trong việc đào sâu phân tích đối chiếu nghĩa của nhóm từ vựng văn hóa Việt - Anh lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ cơ sở đối chiếu, làm sáng tỏ các tương đồng và dị biệt về cấu trúc ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ khác họ hàng và loại hình.
  2. Xác lập khung phân tích cấu trúc nghĩa 3 vòng tròn: Vận dụng lý thuyết ngữ nghĩa học chức năng và ngôn ngữ học tri nhận, luận án đã cụ thể hóa mô hình phân tích cấu trúc nghĩa từ vựng văn hóa qua 3 vòng tròn (nét nghĩa cơ bản; nét nghĩa phái sinh so sánh/ẩn dụ/hoán dụ; nét nghĩa biểu tượng văn hóa), giúp nhận diện mạch lạc các nét nghĩa - nét ý niệm vốn trừu tượng và khó phân tách.
  3. Làm rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy: Luận án chứng minh rõ nét cơ chế ánh xạ kinh nghiệm sống, môi trường sinh thái tự nhiên và lịch sử xã hội vào cấu trúc ngữ nghĩa của từ vựng ở hai cộng đồng văn hóa nông nghiệp lúa nước phương Đông (Việt Nam) và văn hóa công nghiệp - thương nghiệp phương Tây (Anh).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phục vụ công tác dịch thuật song ngữ Việt - Anh: Cung cấp cơ sở ngôn ngữ học để xử lý các điểm bất tương đồng ngữ nghĩa khi chuyển dịch các từ mang hàm nghĩa văn hóa đặc thù, giúp người dịch tránh bẫy dịch nghĩa bề mặt và truyền tải chính xác hàm ý văn hóa.
  2. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ: Cung cấp tư liệu và phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài (giúp người học nắm bắt chiều sâu văn hóa của tiếng Việt) cũng như nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh cho người Việt Nam.
  3. Ứng dụng trong từ điển học: Cung cấp tư liệu mô tả định nghĩa và giải thích ngữ nghĩa văn hóa, phục vụ việc biên soạn các cuốn từ điển đối chiếu, từ điển giải thích và từ điển văn hóa song ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án là một nghiên cứu trường hợp chuyên sâu, giới hạn dung lượng khảo sát ở 7 cặp từ vựng văn hóa thuộc 2 nhóm (4 cặp từ có vật quy chiếu và 3 cặp từ không có vật quy chiếu trong hiện thực). Do đó, kết quả chưa bao quát toàn bộ diện mạo vốn từ vựng văn hóa phong phú của tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát sang các nhóm từ vựng văn hóa khác (như trường từ vựng chỉ màu sắc, động vật, thực vật, bộ phận cơ thể người, từ ngữ thời gian, không gian);
    • Mở rộng phạm vi đối chiếu giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Hán, tiếng Đức...) nhằm kiểm chứng và hoàn thiện khung mô hình phân tích từ vựng văn hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, Ngữ nghĩa học, Ngôn ngữ học tri nhận, Ngôn ngữ học văn hóa và Việt ngữ học.
  • Giảng viên và giáo viên: Giảng dạy chuyên ngành Ngôn ngữ học, Sư phạm Tiếng Anh, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam cho sinh viên bản ngữ và người nước ngoài.
  • Biên dịch viên, phiên dịch viên và nhà biên soạn từ điển: Tìm kiếm cơ sở lý giải sự khác biệt ngữ nghĩa và văn hóa phục vụ công tác đối dịch song ngữ và biên soạn mục từ từ điển.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Khung mô hình 3 vòng tròn đối chiếu từ vựng văn hóa (Chương 1) cùng hệ thống 21 bảng tổng hợp và đối chiếu nét nghĩa - nét ý niệm của 7 cặp từ cụ thể (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào là "từ vựng văn hóa" và dựa trên những tiêu chí nào để lựa chọn từ ngữ khảo sát?

Theo luận án, từ vựng văn hóa là những từ thuộc vốn từ vựng chung, cơ bản của một ngôn ngữ, mang nghĩa văn hóa đặc thù, phản ánh đặc điểm đời sống xã hội và cách tư duy của cộng đồng người, có tần số xuất hiện cao và phạm vi sử dụng rộng rãi. Luận án kế thừa 4 tiêu chí chọn từ khóa của Anna Wierzbicka: (i) từ được sử dụng rộng rãi toàn dân; (ii) sử dụng thường xuyên trong một trường ngữ nghĩa riêng biệt; (iii) có khả năng kết hợp tạo ngữ mới; (iv) xuất hiện phổ biến trong tục ngữ, châm ngôn, ca dao, bài hát, tiêu đề sách báo.

2. Khung mô hình đối chiếu 3 vòng tròn của luận án được cấu tạo như thế nào?

Khung mô hình đối chiếu nghĩa từ vựng văn hóa được thể hiện bằng 3 vòng tròn đồng tâm:

  • Vòng tròn 1: Nét nghĩa cơ bản của từ (nghĩa đen, nghĩa phản ánh trực tiếp thuộc tính sự vật).
  • Vòng tròn 2: Nét nghĩa hình thành từ sự so sánh, ẩn dụ, hoán dụ (ví dụ: hiền như đất).
  • Vòng tròn 3: Nét nghĩa từ sự hình dung, tưởng tượng trở thành biểu tượng văn hóa (ví dụ: đất biểu trưng cho quốc gia, cội nguồn xứ sở như đất Việt trời Nam, đất quan họ).

3. Những cặp từ cụ thể nào được luận án lựa chọn khảo sát trong 2 nhóm từ?

Luận án khảo sát 7 cặp từ đối chiếu Việt - Anh chia làm 2 nhóm:

  • Nhóm có vật quy chiếu trong hiện thực: đất - land, nước - water, người - man, nhà - house.
  • Nhóm không có vật quy chiếu trong hiện thực: rồng - dragon, tiên - fairy, ma - ghost.

4. Sự khác biệt căn bản về nét nghĩa biểu tượng giữa từ "rồng" (tiếng Việt) và "dragon" (tiếng Anh) là gì?

Trong tiếng Việt, rồng là linh vật đứng đầu tứ linh, mang biểu tượng tích cực: tượng trưng cho vương quyền cao quý, điềm lành mưa thuận gió hòa, cội nguồn nòi giống dân tộc (con Rồng cháu Tiên) và sự phát triển phồn vinh. Ngược lại, trong tiếng Anh, dragon trong truyền thống văn hóa phương Tây mang biểu tượng tiêu cực: loài quái vật hung bạo phun lửa, hiện thân của cái ác và sự tàn phá cần bị hiệp sĩ tiêu diệt, đồng thời mang nghĩa phái sinh chỉ người phụ nữ cay nghiệt, dữ dằn.

5. Hệ thống phân loại nghĩa nào được luận án tiếp thu làm cơ sở phân tích cấu trúc nghĩa?

Luận án tiếp thu mô hình cấu trúc nghĩa 3 tầng 6 kiểu nghĩa của GS. Lê Quang Thiêm, bao gồm: tầng nghĩa trí tuệ (nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu hiện), tầng nghĩa thực tiễn (nghĩa biểu thị, nghĩa biểu chỉ) và tầng nghĩa biểu trưng (nghĩa biểu trưng, nghĩa biểu tượng). Trong đó, luận án tập trung sâu vào tầng nghĩa biểu trưng, đặc biệt là kiểu nghĩa biểu tượng - nơi kết tinh đậm nét các giá trị văn hóa và trải nghiệm tri nhận dân tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Liên Hương là công trình chuyên khảo về đối chiếu ngữ nghĩa từ vựng văn hóa giữa tiếng Việt và tiếng Anh trên tư liệu 7 cặp từ điển hình thuộc hai nhóm có vật quy chiếu và không có vật quy chiếu trong hiện thực. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận cấu trúc - chức năng với ngôn ngữ học tri nhận, công trình đã xây dựng thành công khung mô hình đối chiếu 3 vòng tròn và bóc tách chi tiết hệ thống nét nghĩa - nét ý niệm gắn với văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh tư duy và bản sắc văn hóa của cộng đồng người Việt trong tương quan đối chiếu với người Anh, đồng thời mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động dịch thuật song ngữ, giảng dạy ngôn ngữ và biên soạn từ điển học.