Luận Án Tiến Sĩ Ngôn Ngữ Học: Phân Tích Ẩn Dụ Ý Niệm Cái Chết Trong Tiếng Việt Và Tiếng Anh

Luận án tiến sĩ phân tích ẩn dụ ý niệm cái chết trong tiếng Việt và tiếng Anh, so sánh ngôn ngữ học đối chiếu qua ngữ liệu cụ thể.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

268
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các nghiên cứu ngôn ngữ về “cái chết”

1.2. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Những nghiên cứu trong nước

1.4. Một số vấn đề ngôn ngữ học

1.5. Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm

1.6. Cơ sở lý luận về ngôn ngữ học xã hội

1.7. Cơ sở lý luận về Ngôn ngữ học đối chiếu

1.8. Cơ sở lý luận của khoa học liên ngành về phạm trù “cái chết”

1.9. Góc nhìn sinh học và giải phẫu về “cái chết”

1.10. Góc nhìn “cái chết” từ tư duy triết học phương Đông – phương Tây

1.11. Góc nhìn tâm lý học

1.12. Góc nhìn tín ngưỡng, tôn giáo

1.13. Khung cơ sở lý thuyết và Khung phân tích của luận án

1.14. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ CẤU TRÚC CÓ MIỀN ĐÍCH “CÁI CHẾT” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

2.1. Ẩn dụ cấu trúc “CÁI CHẾT LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH” trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.2. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH trong tiếng Việt

2.3. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH trong tiếng Anh

2.4. Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.5. Ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.6. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI trong tiếng Việt

2.7. Ẩn dụ “CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI” trong tiếng Anh

2.8. Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.9. Ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ TRẠNG THÁI ÁNH SÁNG trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.10. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ TRẠNG THÁI ÁNH SÁNG trong tiếng Việt

2.11. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ TRẠNG THÁI ÁNH SÁNG trong tiếng Anh

2.12. Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ TRẠNG THÁI ÁNH SÁNG trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.13. Ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ SỰ KẾT THÚC trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.14. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ SỰ KẾT THÚC trong tiếng Việt

2.15. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ SỰ KẾT THÚC trong tiếng Anh

2.16. Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc CÁI CHẾT LÀ SỰ KẾT THÚC trong tiếng Việt và tiếng Anh

2.17. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ BẢN THỂ CÓ MIỀN ĐÍCH “CÁI CHẾT” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

3.1. Ẩn dụ thực thể có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.2. Ẩn dụ thực thể có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt

3.3. Ẩn dụ thực thể có miền đích “cái chết” trong tiếng Anh

3.4. Đối chiếu ẩn dụ thực thể có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.5. Ẩn dụ vật chứa có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.6. Ẩn dụ vật chứa có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt

3.7. Ẩn dụ vật chứa có miền đích “cái chết” trong tiếng Anh

3.8. Đối chiếu ẩn dụ vật chứa có miền đích “cái chết” trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.9. Nhân hóa trong diễn ngôn về ý niệm “cái chết” trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.10. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ KẺ CƯỚP trong tiếng Việt

3.11. Ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ KẺ CƯỚP trong tiếng Anh

3.12. Đối chiếu ẩn dụ CÁI CHẾT LÀ KẺ CƯỚP trong tiếng Việt và tiếng Anh

3.13. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ ĐỊNH HƯỚNG VỀ “CÁI CHẾT” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

4.1. Ẩn dụ định hướng “cái chết” với cặp không gian Lên – Xuống trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.2. Ẩn dụ định hướng “cái chết” với không gian hướng Xuống trong tiếng Việt

4.3. Ẩn dụ định hướng “cái chết” với không gian hướng Xuống trong tiếng Anh

4.4. Đối chiếu ẩn dụ định hướng với cặp không gian Lên – Xuống trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.5. Ẩn dụ định hướng với cặp không gian Cao – Thấp trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.6. Ẩn dụ định hướng với cặp không gian Cao – Thấp trong tiếng Việt

4.7. Ẩn dụ định hướng với cặp không giang Cao – Thấp trong tiếng Anh

4.8. Đối chiếu ẩn dụ định hướng với cặp không gian Cao – Thấp trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.9. Ẩn dụ định hướng “cái chết” với cặp không gian Ra - Vào trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.10. Ẩn dụ định hướng với cặp không gian Ra – Vào trong tiếng Việt

4.11. Ẩn dụ định hướng với cặp không giang Ra – Vào trong tiếng Anh

4.12. Đối chiếu ẩn dụ định hướng với cặp không gian Ra – Vào trong tiếng Việt và tiếng Anh

4.13. Tiểu kết chương 4

Tóm tắt một số kết quả chính của luận án

Một số nhận xét rút ra từ kết quả nghiên cứu

Hạn chế và các gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TẢI NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: THỐNG KÊ TỶ LỆ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM VÀ ANH QUỐC

Phụ lục 2: THỐNG KÊ DỤ DẪN CỦA ẨN DỤ CẤU TRÚC CÓ MIỀN ĐÍCH “CÁI CHẾT”

Phụ lục 3: THỐNG KÊ DỤ DẪN CỦA ẨN DỤ BẢN THỂ CÓ MIỀN ĐÍCH “CÁI CHẾT”

Phụ lục 4: THỐNG KÊ DỤ DẪN CỦA ẨN DỤ ĐỊNH HƯỚNG CÓ MIỀN ĐÍCH “CÁI CHẾT”

Phụ lục 5: NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận Án Tiến Sĩ

Luận Án Tiến Sĩ của Phạm Thị Xuân Hà tập trung vào việc đối chiếu ẩn dụ ý niệm cái chết trong tiếng Việttiếng Anh. Nghiên cứu này nhằm khám phá cách hai nền văn hóa tri nhận và biểu đạt ý niệm về cái chết thông qua ngôn ngữ. Ẩn dụ cái chết được xem là một phạm trù phổ quát, phản ánh tư duy và văn hóa của mỗi dân tộc. Luận án sử dụng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận để phân tích các biểu thức ẩn dụ trong các diễn ngôn về cái chết, từ đó làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của luận án là làm rõ các loại ẩn dụ ý niệm về cái chết trong tiếng Việttiếng Anh, đồng thời đối chiếu để tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ. Nghiên cứu này cũng nhằm chứng minh mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy thông qua việc phân tích các biểu thức ẩn dụ.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các biểu thức ngôn ngữ chứa ẩn dụ ý niệm về cái chết trong tiếng Việttiếng Anh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các diễn ngôn về cái chết từ năm 2019 đến 2022, bao gồm các bài viết trên các trang tin điện tử và mạng xã hội.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là lý thuyết về ẩn dụ ý niệm của Lakoff và Johnson. Nghiên cứu sử dụng phương pháp miêu tảso sánh đối chiếu để phân tích các biểu thức ẩn dụ trong hai ngôn ngữ. Các miền nguồnmiền đích của ẩn dụ được xác định và đối chiếu để làm rõ cơ chế ánh xạ và sự tương đồng, khác biệt giữa hai ngôn ngữ.

2.1. Lý thuyết ẩn dụ ý niệm

Lý thuyết ẩn dụ ý niệm cho rằng ẩn dụ không chỉ là một công cụ tu từ mà còn là cách thức tư duy. Ẩn dụ cái chết được xem là một phạm trù phổ quát, phản ánh cách con người tri nhận về sự sống và cái chết. Luận án sử dụng lý thuyết này để phân tích các biểu thức ẩn dụ trong tiếng Việttiếng Anh.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp miêu tả để phân tích các mô hình ẩn dụ và cơ chế ánh xạ giữa miền nguồnmiền đích. Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng để tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa các biểu thức ẩn dụ trong hai ngôn ngữ. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các thủ pháp thống kêphân loại để xử lý dữ liệu.

III. Kết quả nghiên cứu và đối chiếu

Luận án đã chỉ ra các loại ẩn dụ ý niệm về cái chết trong tiếng Việttiếng Anh, bao gồm ẩn dụ cấu trúc, ẩn dụ bản thểẩn dụ định hướng. Nghiên cứu cũng đối chiếu các biểu thức ẩn dụ để tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ. Kết quả cho thấy, mặc dù có sự tương đồng trong cách tri nhận về cái chết, nhưng tiếng Việttiếng Anh cũng có những điểm khác biệt do ảnh hưởng của văn hóa và tư duy.

3.1. Ẩn dụ cấu trúc

Luận án phân tích các ẩn dụ cấu trúc như Cái chết là cuộc hành trình, Cái chết là sự nghỉ ngơi, và Cái chết là sự kết thúc. Các biểu thức ẩn dụ này được tìm thấy trong cả tiếng Việttiếng Anh, nhưng có sự khác biệt trong cách sử dụng và ý nghĩa.

3.2. Ẩn dụ bản thể

Nghiên cứu cũng chỉ ra các ẩn dụ bản thể như Cái chết là kẻ cướpCái chết là vật chứa. Các biểu thức ẩn dụ này phản ánh cách con người tri nhận về cái chết như một thực thể có thể tác động đến cuộc sống.

IV. Ý nghĩa và đóng góp của luận án

Luận án có ý nghĩa quan trọng trong việc làm rõ cách tiếng Việttiếng Anh tri nhận và biểu đạt ý niệm về cái chết. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc phát triển lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ứng dụng trong các lĩnh vực như giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật và giao tiếp liên văn hóa. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả giao tiếp trong các ngữ cảnh liên quan đến cái chết.

4.1. Ý nghĩa lý thuyết

Luận án góp phần làm sâu sắc hơn lý thuyết về ẩn dụ ý niệmngôn ngữ học tri nhận. Nghiên cứu cũng chứng minh mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy thông qua việc phân tích các biểu thức ẩn dụ.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực như giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật và giao tiếp liên văn hóa. Nghiên cứu cũng giúp cải thiện hiệu quả giao tiếp trong các ngữ cảnh liên quan đến cái chết.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu ẩn dụ ý niệm cái chết trên ngữ liệu tiếng việt và tiếng anh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 “Life, Death, and Time” (Sự sống, Cái chết và Thời gian) để liệt kê và phân tích các ẩn dụ ý niệm về phạm trù sự sống, cái chết và thời gian trên ngữ liệu là một số tác phẩm văn thơ của Dickinson, T. Eliot, Dylan Thomas, Fitzgerald, … Những ẩn dụ ý niệm về “cái chết” được gọi tên bao gồm CÁI CHẾT LÀ SỰ KHỞI HÀNH, CÁI CHẾT LÀ ĐẾN ĐÍCH xuất phát từ ẩn dụ ĐỜI NGƯỜI LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH, CÁI CHẾT LÀ BÓNG ĐÊM, CÁI CHẾT LÀ MÙA ĐÔNG xuất phát từ ẩn dụ ĐỜI NGƯỜI LÀ MỘT NGÀY / MỘT NĂM, CÁI CHẾT LÀ GIAI ĐOẠN TÀI LỤI CỦA CÂY xuất phát từ ẩn dụ ĐỜI NGƯỜI LÀ CÂY, CÁI CHẾT LÀ GIẤC NGỦ, CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI xuất phát từ sự tương đồng về hình ảnh giữa người ngủ / người nghỉ ngơi với người chết, CÁI CHẾT LÀ SỰ THẤT THOÁT CHẤT LỎNG TRONG BẦU CHỨA xuất phát từ ẩn dụ SỰ SỐNG LÀ CHẤT LỎNG TRONG CƠ THỂ, CÁI CHẾT LÀ SỰ GIẢI THOÁT xuất phát từ ẩn dụ CUỘC SỐNG LÀ SỰ TRÓI BUỘC (Cơ thể người là vật chứa “giam cầm linh hồn”, sự kiện “cái chết” đem lại sự “phóng thích” cho linh hồn khỏi “nhà tù” thể xác). Ở bài viết “To die, to sleep – A Contrastive metaphors for Death and Dying in English and Spanish”, Juana Marín-Arrese (1996) [57] lại tiếp cận hướng phân tích ẩn dụ ý niệm cái chết qua việc giải thích lý do sử dụng các miền nguồn là từ các kinh nghiệm nghiệm thân và kinh nghiệm xã hội của con người, chẳng hạn như các yếu tố sinh lý và trải nghiệm cơ thể, sự liên tưởng, nhân hóa “cái chết” với con người hoặc động vật nguy hiểm, yếu tố tôn giáo và niềm tin, các 11 yếu tố xã hội và thực hành văn hóa ở từng cộng đồng cụ thể. Nghiên cứu cũng nhóm các diễn đạt chỉ ý niệm “cái chết” theo trải nghiệm nghiệm thân về các miền không gian như vật chứa, đường đi, định hướng lên – xuống hay chiết đoạn thời gian.

Cũng từ cách tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận, Bultinck, B. (1998) [51] đã thực hiện nghiên cứu “Metaphors We Die by: Conceptualizations of death in English and their implications for the theory of Metaphor” (Tạm dịch: Chúng ta Chết bằng ẩn dụ: ý niệm hóa cái chết trong tiếng Anh và các hàm ý của nó theo lý thuyết ẩn dụ), trong đó ông khảo sát các cách diễn đạt ẩn dụ về cái chết trên ngữ liệu là các từ điển tiếng Anh. Ông đã đưa ra kết luận rằng, nhìn chung, các ẩn dụ ngôn ngữ về ý niệm cái chết có thể phân chia thành các ẩn dụ ý niệm sau: (1) Cái chết là các phản ứng sinh – lý liên quan đến cái chết (2) Cái chết là sự dịch chuyển (3) Cái chết là sự dịch chuyển có định hướng (4) Cái chết là sự nghỉ ngơi – giấc ngủ (5) Cái chết là sự mất mát – thua cuộc (6) Cái chết là sự quy phục / đầu hàng (7) Các cảm xúc liên quan đến cái chết (8) Cái chết là sự mất ánh sáng (9) Tôn giáo, thần thoại và “truyện cổ tích”: Các nhân hóa (10) Tôn giáo, thần thoại và “truyện cổ tích”: “Các câu chuyện / điển tích về cái chết” Từ các nghiên cứu tiên phong nêu trên, đặc biệt là dựa trên bảng phân loại ẩn dụ về ý niệm cái chết mà Bultinck đưa ra, một loạt các nghiên cứu ẩn dụ về cái chết được thực hiện một cách cụ thể trên việc thu thập, khảo sát ngữ liệu là các ngôn ngữ của các quốc gia hay các diễn ngôn trong các ngữ cảnh hoặc các văn bản đặc thù như Kinh thánh, Điếu văn, môi trường bệnh viện, … hoặc tiếp cận dưới góc nhìn so sánh, đối chiếu các ngôn ngữ. Các nghiên cứu này thực hiện đều nhằm trả lời 3 câu hỏi chính: 12 (1) Có thể tìm ra các miền nguồn, miền đích, biểu thức ngôn ngữ nào diễn tả ý niệm cái chết trong các ngôn ngữ hay ngữ cảnh khác nhau, và cơ chế ánh xạ của các biểu thức đó là gì? (2) Các yếu tố về văn hóa, tư duy, tôn giáo, … có ảnh hưởng như thế nào đến sự tri nhận về cái chết ở các dân tộc khác nhau? (3) Các ngôn ngữ có cách tri nhận về cái chết tương đồng và khác biệt như thế nào khi nói về ý niệm cái chết? Ở hướng nghiên cứu một ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ trong các bối cảnh khác nhau có thể kể ra một số công trình nổi bật được ghi nhận như: Luận án tiến sĩ “Spatial Cognition and the Death Metaphor in the Hebrew Bible” (Ẩn dụ ý niệm về cái chết trong kinh thánh của người Do Thái) của Adriaan, L.

(2011) [48]: nghiên cứu góc nhìn về cái chết trong cách nói tiếng địa phương ở 1 số ngôi làng ở Đài Loan; Công trình “Metaphors for “good” or “bad” deaths - A health professional view” (ẩn dụ nói về cái chết từ góc nhìn chuyên gia sức khỏe) của Zsófia, D. [61] : phỏng vấn cách sử dụng từ vựng để nói về cái chết trong môi trường bệnh viện, cơ sở y tế. “A Cognitive Analysis of Metaphorical euphemisms of death in Kenyan Newspaper Obituaries” (2018) (phân tích tri nhận uyển ngữ có tính tri nhận nói về cái chết trên ngữ liệu Cáo phó bằng tiếng Kenya) của Anashia, N. [50], “Metaphoric Conceptualizations of Death in Gĩkũyũ” (2017) (Ẩn dụ ý niệm về cái chết trong ngôn ngữ Gĩkũyũ) của Moses Gatambuki Gathigia [96: tr.

215- 235]; luận án của Danijel Berković “Grammar of Death in the Psalms - With Reference to Motion as Conceptual Metaphor” (2016) (ý nghĩa của cái chết trong thánh kinh – tham chiếu góc độ ẩn dụ ý niệm) [59]; “Conceptualization of ‘Death is a Journey’ and ‘Death as Rest’ in EkeGusii Euphemism” (2012) (ý niệm “CÁI CHẾT LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH” và “CÁI CHẾT LÀ SỰ NGHỈ NGƠI” trong uyển ngữ của ngôn ngữ EkeGusii – Ngôn ngữ nói của tộc người Bantu ở Kisii và Nyamira, Kenya) của Damaris G. 1452-1457]; “Metaphors and Euphemisms of Death in Akan and Hebrew” (2020) (Ẩn dụ và uyển ngữ nói về cái chết trong tiếng Akan và Do Thái ở Ghana) [54: tr.404-421] của tác giả Charles, O. Hướng tiếp cận nghiên cứu so sánh, đối chiếu ngôn ngữ chỉ cái chết ở các ngôn ngữ khác nhau cũng có nhiều nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu, chẳng hạn như nghiên cứu “A cross-linguistic study of metaphors of death” (2018) (Nghiên cứu xuyên ngôn ngữ về ẩn dụ về cái chết) của các tác giả Moses, G. Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết Ẩn dụ ý niệm nhằm xác định và phân loại ẩn dụ ý niệm về cái chết trong 6 ngôn ngữ: tiếng Trung Quốc, tiếng Ba Tư, tiếng Gĩkũyũ, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Thụy Điển.

Bài báo “A Contrastive Study of Death Metaphors in English and Chinese” (2014) (Nghiên cứu đối chiếu ẩn dụ chỉ cái chết trong tiếng Anh và tiếng Trung Quốc) của Cong, T. [86] là cách tiếp cận đối chiếu giữa 2 ngôn ngữ của hai nền văn hóa phương Đông và phương Tây, phản ánh lối tư duy, văn hóa,… tín ngưỡng của người Anh và người Trung Quốc. Luận văn thạc sĩ “Death by Metaphor: A study of metaphors and conceptualisations of death in British and American obituaries (2014) (Cái chết trong ẩn dụ ý niệm: nghiên cứu ẩn dụ ý niệm về cái chết trong ngôn ngữ điếu văn tiếng Anh - Anh và tiếng Anh – Mỹ) của Mari, A. [90] cũng góp thêm tiếng nói vào các nghiên cứu đối chiếu phạm trù cái chết ở các ngôn ngữ khác nhau.

Nhìn chung, ẩn dụ ý niệm về cái chết là đề tài được nghiên cứu ở nhiều ngôn ngữ, các ẩn dụ tìm thấy ở cả 3 loại: cấu trúc, bản thể và định hướng, các miền nguồn được kích hoạt trong cơ chế ánh xạ cũng có sự tương đồng như miền nguồn “cuộc hành trình”, “giấc ngủ”, “sự nghỉ ngơi”, “thực thể”, “vật chứa”, “chuyển động có hướng”,… tuy nhiên, trong các ngôn ngữ khác nhau, việc sử dụng các dụ dẫn để diễn đạt thuộc tính của miền nguồn lại không hoàn toàn giống nhau. Điều này thể hiện lối khác biệt trong tư duy và ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng của từng dân tộc. Những nghiên cứu trong nước Ở tiếng Việt, các nghiên cứu ẩn dụ ý niệm “cái chết” là địa hạt chưa có nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, trong những nghiên cứu ngôn ngữ ở các phương diện khác như đặc điểm danh học, ngữ nghĩa hay những nghiên cứu về uyển ngữ trong, cách diễn đạt ý niệm “cái chết” bằng ẩn dụ đã được lý giải phần nào bằng đặc trưng văn hóa, tư duy dân tộc.

Từ góc độ nghiên cứu về đặc điểm danh học và đặc điểm ngữ nghĩa trong cách định danh “sự kết thúc cuộc đời của con người” tác giả Nguyễn Đức Tồn và Huỳnh Thị Thanh Trà (1994) [40:tr,53-60) đã phân tích và rút ra một số kết luận như sau: Về phương diện đặc điểm danh học, có 3 phương thức định danh “sự kết thúc cuộc đời của con người” dựa trên (1) nguồn gốc từ ngữ; (2) Kiểu ngữ nghĩa của từ ngữ; và (3) Cách thức biểu thị của từ ngữ. Trong đó, với phương thức định danh dựa trên kiểu ngữ nghĩa của từ ngữ, có thể xét theo phạm vi định danh trực tiếp – gián tiếp (hay nguyên sinh – thứ sinh). Các đơn vị định danh gián tiếp “cái chết” chiếm số lượng khoảng 55% với những cụm từ như bỏ mình, nhắm mắt, tắt thở, khuất, ngoẻo, héo, chầu Hà Bá,… Các đơn vị định danh gián tiếp này là sản phẩm của quá trình ẩn dụ hóa, đồng hóa con người với động thực vật hoặc lấy tư thế, hành động điển hình của con người khi qua đời để biểu trưng hóa. Xét theo cách thức biểu thị của từ ngữ, các đơn vị định danh được xem xét theo 2 nhóm: Nhóm đơn vị định danh trực tiếp và nhóm đơn vị định danh gián tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Án Tiến Sĩ: Ẩn Dụ Ý Niệm Cái Chết Trong Tiếng Việt Và Tiếng Anh" khám phá cách mà cái chết được thể hiện qua ẩn dụ trong hai ngôn ngữ này, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự khác biệt và tương đồng trong cách diễn đạt cảm xúc và tư duy văn hóa. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngôn ngữ mà còn mở ra những khía cạnh tâm lý và xã hội liên quan đến cái chết, từ đó giúp người đọc có cái nhìn toàn diện hơn về cách mà ngôn ngữ phản ánh tư duy con người.

Để mở rộng thêm kiến thức về ẩn dụ trong ngôn ngữ, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án ẩn dụ ý niệm màu sắc trong tiếng việt, nơi nghiên cứu cách mà màu sắc được sử dụng như một ẩn dụ trong giao tiếp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ so sánh ẩn dụ tình cảm qua các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con người giữa tiếng hán và tiếng việt sẽ giúp bạn hiểu thêm về cách mà các bộ phận cơ thể được sử dụng để diễn đạt cảm xúc trong ngôn ngữ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học nghĩa ẩn dụ từ vựng có liên quan đến bộ phân cơ thể trong tiếng chăm có liên hệ với tiếng việt cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về ẩn dụ trong ngôn ngữ và văn hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về cách mà ngôn ngữ phản ánh tư duy và cảm xúc của con người.