Ờ Ồ --------------❧❧------------- Ễ Ấ Ổ Ủ Ầ VÀ LỢ Ậ Ổ SỐ Ớ Ô L Ậ S p ồ n - 2017 Ờ Ồ --------------❧❧------------- Ễ Ấ Ổ Ủ Ầ LỢ Ậ Ổ SỐ Ớ Ô u nn n : n – Ngân hàng ã số: 60340201 L Ậ S Ờ Ớ S S Ầ p ồ n - 2017 LỜ Tôi xin cam đoan luận văn “Độ bất ổn của giá dầu và lợi nhuận cổ phiếu tại một số nƣớc Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. p ồ n ,n 31 tháng 7 năm 2017 ác ả luận văn u ễn m oa M CL C TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT…………………………………………………………………………………….
Lý do chọn đề tài:. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu:.
Ý nghĩa của đề tài:. Kết cấu của luận văn:. T NG QUAN CÁC B I LÝ THUYẾT LI N QUAN. DỮ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU.
Dữ liệu nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu:. KẾT QUẢ NGHI N CỨU. Kiểm định đơn vị Unit root test.
Kiểm định đồng liên kết dùng phƣơng pháp Johansen. Cấu trúc độ trễ của mô hình. Lựa chon độ trễ tối ƣu. Kiểm định nghịch đảo đơn vị gốc đa thức AR root.
Kiểm định phần dƣ:. Kiểm định tự tƣơng quan: .4 Kiểm định phƣơng sai thay đổi:. Phản ứng đẩyvà phân rã phƣơng sai:. Phản ứng đẩy: .2 Phân rã phƣơng sai:.
55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. 60 T I LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Ữ Ắ Ắ ADF Augmented Dickey-Fuller Asean Association of Southeast Asian Nations CPI Consumer Price Index GDP Gross Domestic Production EIA U. Energy Information Administration IMF International Monetary Fund IP Industrial Production Index IR Interest rate LM Lagrange Multiplier OPEC Organization of the Petroleum Exporting Countries VAR Vector Autoregressive model WB World Bank DANH M C VI T TẮT TI NG VIỆT IR Lãi suất ngắn hạn IP Ch số sản xuất công nghiệp OIL_world Giá dầu thế giới SR Lợi nhuận cổ phiếu VOL_ ROIL Độ bất ổn của giá dầu quốc gia thực VOL_NOIL Độ bất ổn của giá dầu quốc gia danh nghĩa Ả Ể Bảng 3.1: Trình bày định nghĩa các biến và nguồn. Kết quả ADF test của các biến đầu vào của mô hình VAR.2 Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen và Juselius của các biến trong mô hình (lãi suất, ch số sản xuất công nghiệp, giá dầu, giá cổ phiếu).3 Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Indonesia.4 Kết quả lựa chọn độ trễ của mô hình VAR của Malaysia.5 Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Singapore.
Kết quả lựa chọn độ trễ cho các mô hình của Thái Lan. Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình của Việt Nam. Kết quả kiểm định nghịch đảo đơn vị gốc đa thức AR. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho tất cả mô hình của các nƣớc.
Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Indonesia xét trƣờng hợp giá dầu thế giới. Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Malaysia xét trƣờng hợp giá dầu thế giới.12 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Singapore xét trƣờng hợp giá dầu thế giới Bảng 4.13 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Thái Lan xét trƣờng hợp giá dầu thế giới.14 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Việt Nam xét trƣờng hợp giá dầu thế giới.1 Tình hình tiêu thụ năng lƣợng trên thế giới từ năm 1950-2050.1 Giá dầu thế giới qua các năm từ 1998 đến 2016. Đồ thị giá cổ phiếu và khối lƣợng giao dịch chứng khoán. Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thế giới, giá dầu danh nghĩa tại các nƣớc.4 Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thực của quốc gia bằng đồng nội tệ tại các nƣớc.
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lãi suất của Indonesia. Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu dầu tại các nƣớc Đông Nam Á. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu thế giới. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu quốc gia danh nghĩa.
Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu quốc gia thực. 1 Ắ Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi tức cổ phiếu tại các nền kinh tế ở Đông Nam Á là Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Tác giả sử dụng số liệu giá dầu và giá chứng khoán hàng ngày từ 1/1/2008 đến 31/12/2016. Để đo lƣờng độ bất ổn của giá dầu tác giả sử dụng mô hình GARCH (1,1).
Các biến vĩ mô khác nhƣ CPI, tỷ giá, ch số sản xuất công nghiệp, lãi suất chính sách đƣợc lấy theo tháng từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2016. Bài nghiên cứu này xem xét các biến đại diện cho giá dầu trong mô hình là giá dầu thế giới (giá một thùng dầu thô Brent UK, đơn vị USD), giá dầu danh nghĩa và giá dầu thực quốc gia (giá một thùng dầu thô Brent UK theo đồng tiền quốc gia và đã loại trừ tỷ lệ lạm phát). Tác giả ƣớc lƣợng mô hình tự hồi quy VAR với các biến sau: lãi suất, ch số sản xuất công nghiệp, lợi nhuận cổ phiếu và biến độ bất ổn của giá dầu. Kết quả là độ bất ổn của giá dầu đóng góp một phần rất ít trong lợi nhuận chứng khoán.
Hơn 99% việc thay đổi giá chứng khoán là phụ thuộc vào chính bản thân nó. Nhìn chung thị trƣờng các nƣớc đang nghiên cứu phản ứng nhanh và tích cực với độ bất ổn của giá dầu trong hai ngày đầu tiên và giảm dần ảnh hƣởng trong các ngày tiếp theo. Kết quả cũng cho thấy độ bất ổn của giá dầu thế giới và giá dầu quốc gia có tác động giống nhau đến sự thay đổi lợi nhuận cổ phiếu tại các nƣớc Inđônesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan chứng tỏ thị trƣờng các nƣớc này không chịu nhiều ảnh hƣởng nhiều của sự thay đổi tỷ giá hay lạm phát.1 Lý do c ọn đề t : Trong sự tồn tại và phát triển của con ngƣời thì năng lƣợng luôn có một vai trò cực kỳ quan trọng. Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ con ngƣời đƣợc tiếp cận nhiều nguồn năng lƣợng khác nhau nhƣ năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng hạt nhân, năng lƣợng sinh học bên cạnh các nhiên liệu hóa thạch nhƣ than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên… Tuy nhiên năng lƣợng dầu mỏ vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng khối lƣợng tiêu thụ.
n 11 n n t ut năn l n tr n t ớ t năm 1950-2050 gu u g g Do vai trò quan trọng của dầu trong nền kinh tế thế giới vì thế tại nhiều nƣớc 3 phát triển có một số lƣợng lớn các nghiên cứu về những ảnh hƣởng của sự thay đổi giá dầu trong kinh tế và tài chính. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy có sự tác động tiêu cực của những cú sốc giá dầu lên các hoạt động kinh tế thực tế nhƣ nghiên cứu của Hamilton (1983), nghiên cứu của Cunado và Perez de Gracia (2005), Herrera và cộng sự (2011), Jo (2014), Cunado và cộng sự (2015). Thực tế cho thấy cú sốc giá dầu có ảnh hƣởng lên thị trƣờng tài chính và chứng khoán, vì chúng có ảnh hƣởng đến dòng tiền cũng nhƣ lợi nhuận kỳ vọng và quyết định đầu tƣ. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các cú sốc giá dầu hay độ bất ổn của giá dầu, có ảnh hƣởng đáng kể đến các thị trƣờng tài chính nhƣ nghiên cứu của Jones và Kaul (1996), Sadorsky (1999) và Cunado và Perez de Gracia (2013).
Trong một bài báo gần đây Jo (2014) ch ra rằng giá dầu biến động tăng lên có thể làm suy giảm nhiều hoạt động kinh tế thực, nghiên cứu sử dụng mô hình tự hồi quy (VAR) với dữ liệu theo quý, cho thấy một tác động tiêu cực của độ bất ổn của giá dầu lên sản lƣợng sản xuất công nghiệp thế giới. Ngoài ra, Elder và Serletis (2010) sử dụng mô hình vectơ tự điều ch nh tổng quát trong điều kiện phƣơng sai thay đổi (GARCH) để nghiên cứu tác động kinh tế vĩ mô của độ bất ổn của giá dầu, tìm ra phản ứng tiêu cực trong việc đo lƣờng đầu tƣ, tiêu dùng và tổng sản lƣợng. Nghiên cứu gần đây mà tác giả đƣợc tiếp cận là của Elena Maria và cộng sự (2016) xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi tức cổ phiếu trong các nền kinh tế G7 (Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh và Mỹ) sử dụng số liệu hàng tháng cho giai đoạn 1970 đến 2014. Ở Việt Nam cũng có vài nghiên cứu về tác động của cú sốc giá dầu lên lợi nhuận thị trƣờng chứng khoán của Việt Nam.
Nhƣ nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa và Trần Đặng Dũng (2013) cho thấy mức độ phản ứng của ch số giá tiêu dung CPI trƣớc cú sốc giá dầu thế giới mạnh hơn so với cú sốc trong giá gạo. Tuy nhiên mức ảnh hƣởng là không lớn và tác động của cú sốc này không phải là tức thời. Cụ thể tác 4 động của cú sốc giá dầu lên CPI thể hiện rõ nét sau 6 tháng và tác động của nó là dai dẳng. Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lƣợng SVAR để kiểm định mức độ ảnh hƣởng của tổng các yếu tố đến lạm phát.
Bằng kỹ thuật phân rã phƣơng sai và hàm phản ứng đẩy nghiên cứu này kết luận cú sốc từ giá dầu thế giới không tác động đến CPI của Việt Nam. Nghiên cứu này cho rằng trong giai đoạn nghiên cứu 2001-2011 lạm phát của Việt Nam ít chịu ảnh hƣởng của cú sốc giá dầu mà chủ yếu từ các yếu tố nội tại bên trong. Đồng thời đề cập tác động của cú sốc tỷ giá lên lạm phát trong nƣớc là không lớn. Tỷ giá đóng vai trò là kênh truyền dẫn ảnh hƣởng của các yếu tố khác đến lạm phát hơn là nhân tố tác động trực tiếp.
Tƣơng tự có nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng Nga (2016) trong giai đoạn nghiên cứu từ 2010 đến 2015 cũng cho thấy giá dầu thế giới tác động đến ch số giá chung cũng nhƣ ch số giá của nhóm hàng nhà ở và vật liệu xây dựng, ch số nhóm hàng giao thông.