Nghiên cứu điều trị teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt

Nghiên cứu chuyên sâu về điều trị teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo ở trẻ em bằng phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng, bảo tồn cơ thắt.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2024

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về phôi thai học, giải phẫu hậu môn trực tràng, sinh lý đại tiện và phân loại d tật hậu môn trực tràng

1.1.1. Phôi thai học hậu môn – trực tràng

1.1.2. Giải phẫu hậu môn trực tràng ở con trai

1.1.3. Sinh lý đại tiện và các yếu tố tham gia kiểm soát đại tiện

1.1.4. Phân loại d tật hậu môn trực tràng

1.2. Chẩn đoán teo hậu, môn rò trực tràng niệu đạo

1.2.1. Siêu âm chẩn đoán trước sinh

1.2.2. Khám lâm sàng ngay sau sinh

1.2.3. Cận lâm sàng thời điểm ngay sau sinh

1.2.4. Cận lâm sàng trước khi phẫu thuật tạo hình hậu môn

1.2.5. D tật phối hợp với teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo

1.3. Điều tr teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3.2. Kết quả sau phẫu thuật điều tr d tật teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo

1.3.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Thời gian và đ a điểm

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ:

2.1.4. Quy trình chẩn đoán và điều tr

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:

2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu

2.3. Phương pháp phẫu thuật trong nghiên cứu

2.3.1. Chuẩn b bệnh nhân

2.3.2. Trang b dụng cụ dùng trong phẫu thuật

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trước phẫu thuật tạo hình hậu môn

2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong phẫu thuật tạo hình hậu môn. Các chỉ tiêu nghiên cứu kết quả sớm sau phẫu thuật tạo hình hậu môn.

2.4.4. Đánh giá kết quả theo dõi sau phẫu thuật

2.4.5. Phương pháp phẫu thuật

2.4.6. Chăm s c sau phẫu thuật

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.2. Phương pháp xử l số liệu

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

2.7. Kỹ thuật khống chế sai số

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đ c điểm chung của nh m nghiên cứu

3.1.1. Tiền sử mẹ b ốm, cúm trong 3 tháng đầu mang thai

3.1.2. Tiền sử siêu âm trước sinh phát hiện bệnh

3.1.3. Tuổi thai của bệnh nhân lúc sinh

3.1.4. Cân n ng của bệnh nhân lúc sinh

3.1.6. Trọng lượng lúc phẫu thuật

3.1.7. Tình trạng suy dinh dưỡng trước phẫu thuật

3.1.8. Tuổi khi phẫu thuật

3.1.9. D tật kèm theo

3.2. Kết quả khám lâm sàng

3.2.1. Khám vết t ch hậu môn

3.2.2. Tiền sử đi tiểu phân su

3.3. Kết quả cận lâm sàng

3.3.1. Kết quả xét nghiệm máu

3.3.2. Kết quả chụp đầu dưới hậu môn nhân tạo

3.3.3. Kết quả chụp bàng quang – niệu đạo trong lúc đi tiểu

3.3.4. Kết quả nội soi bàng quang niệu đạo trước phẫu thuật

3.3.5. So sánh các phương pháp chẩn đoán đường rò trước mổ

3.3.6. Kết quả chụp MRI đánh giá các d tật đi kèm

3.3.7. Siêu âm ổ bụng phát hiện d tật tiết niệu kèm theo:

3.4. Kết quả trong và ngay sau phẫu thuật

3.4.1. Chỉ tiêu chung trong phẫu thuật

3.4.2. Thời gian phẫu thuật

3.4.3. Chẩn đoán v tr rò trong phẫu thuật

3.4.4. Thời gian điều tr , số ngày dùng kháng sinh, lưu ống thông bàng quang sau phẫu thuật

3.6. Biến chứng sau phẫu thuật

3.7. Đánh giá kết quả lâu dài sau phẫu thuật

3.7.1. Đại tiện chủ động
3.7.3. Tỷ lệ táo b n theo v tr rò tại thời điểm kết thúc nghiên cứu
3.7.4. S n phân sau phẫu thuật
3.7.5. Khả năng đại tiện tự chủ với bệnh nhân ≥ 36 tháng tuổi
3.7.6. Phân loại chức năng đại tiện của bệnh nhân theo tiêu ch phân loại cải tiến từ Krickenbeck của Julia

4. CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đ c điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bàng quang niệu đạo trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo

4.1.1. Một số đ c điểm chung của nh m bệnh nhân nghiên cứu

4.1.2. Giá tr các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo

4.2. Đánh giá kết quả điều tr teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt

4.2.1. Thời gian phẫu thuật và một số đ c điểm trong phẫu thuật

4.2.3. Số ngày điều tr sau phẫu thuật

4.2.4. Biến chứng sau mổ

4.2.5. Kết quả theo dõi lâu dài

4.3. Những vấn đề cần chú ý khi phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt điều tr teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo

4.3.1. Thì phẫu thuật nội soi:

4.3.2. Thì phẫu thuật sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt:

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Teo Hậu Môn Rò Trực Tràng 55

Teo hậu môn và rò trực tràng niệu đạo là một dị tật bẩm sinh phổ biến ở trẻ em, đòi hỏi can thiệp phẫu thuật. Dị tật này thường gặp ở nam giới và liên quan đến các vấn đề tiết niệu, sinh dục. Quá trình chẩn đoán chính xác vị trí rò trực tràng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp bàng quang niệu đạo và nội soi bàng quang niệu đạo được sử dụng để xác định đường rò trước phẫu thuật. Theo thống kê, tần suất chung của dị tật này là khoảng 1/5000 trẻ mới sinh. Nguyên nhân chính là do bất thường trong quá trình phân chia ổ nhớp ở giai đoạn phát triển phôi thai.

1.1. Phôi Thai Học và Giải Phẫu Hậu Môn Trực Tràng

Trong quá trình phát triển phôi thai, ổ nhớp được phân chia thành xoang niệu sinh dục và xoang trực tràng. Sự phân chia này được thực hiện bởi vách ngăn tiết niệu trực tràng. Bất thường trong quá trình này dẫn đến các dị tật như teo hậu mônrò trực tràng niệu đạo. Phần trên của ống hậu môn được hình thành từ đoạn xa của hậu tràng, trong khi phần dưới xuất phát từ hố ngoại bì. Hệ thống mạch máu và thần kinh chi phối ống hậu môn cũng có nguồn gốc phôi khác nhau.

1.2. Phân Loại Dị Tật Teo Hậu Môn và Rò Trực Tràng Niệu Đạo

Dị tật teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo được phân loại dựa trên vị trí của lỗ rò và mức độ teo hậu môn. Việc phân loại chính xác giúp xác định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Lỗ rò có thể nằm ở niệu đạo hành hoặc tuyến tiền liệt. Các bảng phân loại như Wingspread và Krickenbeck được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của dị tật.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Teo Hậu Môn Rò Trực Tràng 58

Chẩn đoán chính xác vị trí rò trực tràng là một thách thức lớn trong điều trị teo hậu môn. Các phương pháp chẩn đoán truyền thống như chụp X-quang túi cùng trực tràng và chụp bàng quang niệu đạo có độ chính xác hạn chế (khoảng 60-70%). Nội soi bàng quang niệu đạo được sử dụng gần đây cho thấy kết quả khả quan hơn. Việc xác định vị trí rò chính xác giúp phẫu thuật viên lựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp và tiên lượng bệnh. Theo nghiên cứu của Ngô Duy Minh, cần kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán để tăng độ chính xác.

2.1. Các Phương Pháp Chẩn Đoán Hình Ảnh Hiện Tại

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng bao gồm chụp X-quang túi cùng trực tràng, chụp bàng quang niệu đạo và siêu âm. Chụp X-quang túi cùng trực tràng giúp xác định vị trí tận cùng của trực tràng. Chụp bàng quang niệu đạo giúp phát hiện đường rò trực tràng niệu đạo. Siêu âm có thể phát hiện các dị tật phối hợp. MRI cũng được sử dụng để đánh giá các dị tật đi kèm.

2.2. Vai Trò của Nội Soi Bàng Quang Niệu Đạo

Nội soi bàng quang niệu đạo cho phép quan sát trực tiếp đường rò trực tràng niệu đạo. Phương pháp này có độ chính xác cao hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Nội soi giúp phẫu thuật viên xác định chính xác vị trí và kích thước của lỗ rò.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nội Soi Đường Sau Trực Tràng 57

Phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng là một kỹ thuật tiên tiến trong điều trị teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo. Kỹ thuật này kết hợp ưu điểm của cả hai phương pháp, giúp giảm thiểu xâm lấn và bảo tồn cơ thắt. Kỹ thuật phẫu thuật này được giới thiệu bởi Golebiewski và Bischoff, tuy nhiên các kỹ thuật này không bảo tồn được cơ thắt. Nguyễn Thanh Liêm đã phát triển kỹ thuật phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng, giữ nguyên cơ thắt.

3.1. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Nội Soi Hỗ Trợ Tạo Hình Hậu Môn

Phẫu thuật nội soi giúp phẫu thuật viên quan sát rõ cấu trúc giải phẫu và thực hiện các thao tác chính xác. Kỹ thuật này giảm thiểu xâm lấn, giảm đau và rút ngắn thời gian phục hồi. Phẫu thuật nội soi hỗ trợ tạo hình hậu môn đã được Georgeson giới thiệu từ năm 2000.

3.2. Ưu Điểm của Đường Sau Trực Tràng Giữ Nguyên Cơ Thắt

Đường sau trực tràng cho phép tiếp cận trực tràng và lỗ rò một cách dễ dàng. Kỹ thuật giữ nguyên cơ thắt giúp bảo tồn chức năng đại tiện, giảm nguy cơ táo bón và són phân. Kỹ thuật này tiếp cận sinh lý và ít biến chứng.

IV. Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị Phẫu Thuật Nội Soi 55

Nghiên cứu của Ngô Duy Minh đánh giá hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt trong điều trị teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo. Nghiên cứu tập trung vào phân tích đặc điểm lâm sàng, kết quả chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị lâu dài. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này có nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống. Nghiên cứu cũng đánh giá giá trị của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.

4.1. Đánh Giá Chức Năng Đại Tiện Sau Phẫu Thuật

Chức năng đại tiện sau phẫu thuật được đánh giá dựa trên các tiêu chí như khả năng đại tiện chủ động, táo bón và són phân. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đại tiện chủ động cao và tỷ lệ táo bón thấp ở nhóm bệnh nhân được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt.

4.2. So Sánh Kết Quả Với Các Nghiên Cứu Khác

Nghiên cứu so sánh kết quả điều trị với các nghiên cứu khác sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau. Kết quả cho thấy phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt có kết quả tốt hơn về chức năng đại tiện và ít biến chứng hơn.

V. Biến Chứng Sau Phẫu Thuật Teo Hậu Môn Nội Soi 52

Các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật teo hậu môn bao gồm nhiễm trùng vết mổ, hẹp hậu môn, sa niêm mạc trực tràng và tổn thương niệu đạo. Nghiên cứu của Ngô Duy Minh ghi nhận tỷ lệ biến chứng thấp ở nhóm bệnh nhân được phẫu thuật bằng phương pháp nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. Chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Cần phát hiện sớm các biến chứng.

5.1. Phòng Ngừa và Xử Trí Nhiễm Trùng Vết Mổ

Nhiễm trùng vết mổ là một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật. Phòng ngừa nhiễm trùng bao gồm sử dụng kháng sinh dự phòng, vệ sinh vết mổ và thay băng thường xuyên. Xử trí nhiễm trùng bao gồm sử dụng kháng sinh và dẫn lưu mủ.

5.2. Điều Trị Hẹp Hậu Môn và Sa Niêm Mạc Trực Tràng

Hẹp hậu môn có thể được điều trị bằng cách nong hậu môn định kỳ. Sa niêm mạc trực tràng có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Cần theo dõi sát sao để phát hiện sớm các biến chứng này.

VI. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Điều Trị Teo Hậu Môn 50

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa kỹ thuật phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả của phương pháp này đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến hơn để tăng độ chính xác trong việc xác định vị trí rò trực tràng. Các kỹ thuật tái tạo hậu môn cần được nghiên cứu.

6.1. Tối Ưu Hóa Kỹ Thuật Phẫu Thuật Nội Soi

Cần phát triển các dụng cụ và kỹ thuật phẫu thuật nội soi chuyên dụng cho điều trị teo hậu môn. Các kỹ thuật phẫu thuật robot có thể giúp tăng độ chính xác và giảm thiểu xâm lấn.

6.2. Nghiên Cứu Dài Hạn Về Chất Lượng Cuộc Sống

Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá ảnh hưởng của phương pháp phẫu thuật đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cần đánh giá các khía cạnh như chức năng đại tiện, tâm lý và xã hội.

16/05/2025
Nghiên cứu điều trị teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo là d tật phổ biến nhất trong các loại d tật hậu môn trực tràng, n được biết sớm nhất và hay g p nhất trong cấp cứu ngoại nhi. Tần suất thống kê chung trong y văn là 1/5 000 trẻ mới sinh.1-3 Đây là d tật chủ yếu g p ở nam giới, rất hiếm g p ở nữ giới.4 Nguyên nhân gây d tật này là do bất thường trong quá trình phân chia ổ nhớp trong và ổ nhớp ngoài trong thời kỳ bào thai Đây là d tật phức tạp vì c liên quan đến hệ tiết niệu, sinh dục và kèm theo nhiều loại d tật ở các cơ quan khác 5-8 Lỗ rò từ trực tràng vào niệu đạo có thể nằm ở phần thấp(niệu đạo hành) ho c phần cao hơn (tuyến tiền liệt) của niệu đạo, việc chẩn đoán ch nh xác tổn thương sẽ giúp phẫu thuật viên lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp và tiên lượng bệnh.9,10 Chẩn đoán d tật này trước phẫu thuật tạo hình hậu môn chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng như chụp X quang túi cùng trực tràng, chụp bàng quang niệu đạo trong khi tiểu, tuy nhiên hiệu quả chẩn đoán ch nh xác đường rò còn thấp, chỉ trong khoảng 60-70% Gần đây, nội soi bàng quang niệu đạo cũng được áp dụng mang lại kết quả khả quan hơn.8,11-15 Phẫu thuật qua đường sau trực tràng được Amussat thực hiện lần đầu tiên năm 183516, từ đ cho đến trước năm 1982 đã c rất nhiều kỹ thuật mổ chữa d tật hậu môn trực tràng được nhiều tác giả nghiên cứu như phẫu thuật đường bụng kết hợp tầng sinh môn của Rhoad năm 1948, phẫu thuật qua đường trước xương cùng để hạ bóng trực tràng qua giữa cơ thắt ngoài của Stephens 1953… 17 Năm 1982, De Vries và Penã giới thiệu kỹ thuật mổ tạo hình hậu môn bằng đường dọc qua phía sau trực tràng, kỹ thuật này được các phẫu thuật viên nhi khoa trên thế giới áp dụng rộng rãi và trở thành kỹ thuật tiêu chuẩn trong điều tr teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo.18 Năm 2000, Georgeson đã giới thiệu phẫu thuật nội soi hỗ trợ tạo hình hậu môn cho thể loại d tật hậu môn trực tràng loại cao sau đ được mở rộng, áp dụng cho cả loại trung gian.19 2 Phẫu thuật nội soi kết hợp với phẫu thuật đường sau trực tràng được Golebiewski giới thiệu vào năm 2011.20 Bischoff và cộng sự cũng báo cáo về phương pháp này năm 2013, tuy nhiên với sự kết hợp này, cơ thắt không được bảo tồn nguyên vẹn gây ra những rối loạn đại tiện về sau 12 Hiện nay, tạo hình hậu môn trong bệnh lý teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo c hai phương pháp phổ biến là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở đường sau trực tràng, Mỗi phương pháp đều c ưu điểm riêng, tuy nhiên vẫn còn nhiều biến chứng được báo cáo như: tổn thương niệu đạo, túi thừa niệu đạo, sa niêm mạc trực tràng, táo b n, hẹp hậu môn… 21-24 Để tận dụng các ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của từng phương pháp trên, từ năm 2011 tại bệnh viện Nhi trung ương Nguyễn Thanh Liêm đã tiến hành phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt để điều tr bệnh lý này cho thấy đây là phương pháp tiếp cận sinh lý và t biến chứng 25 Kỹ thuật này cũng đã được tiến hành tại một số trung tâm phẫu thuật nhi khoa trên thế giới với kết quả khả quan, mở ra một cách tiếp cận mới nhằm mục đ ch tăng cường chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân d tật teo hậu môn rò trực tràng – niệu đạo 26 Gần đây, tại Việt nam đã ứng dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh xác đ nh đường rò trước phẫu thuật tạo hình hậu môn một cách thường quy, tuy nhiên chưa c nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về hiệu quả của các phương pháp chẩn đoán v tr đường rò cũng như kết quả điều tr lâu dài đối với bệnh lý teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng. Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài ―Nghiên cứu điều trị teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt” nhằm 2 mục tiêu: 1. Phân tích một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bàng quang niệu đạo trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo.

Đánh giá kết quả điều trị teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. 3 Chƣơ 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổ qua về phô tha học, ả phẫu hậu mô trực trà , sinh lý đạ t ệ và phâ oạ dị tật hậu môn trực trà. Phôi thai học hậu môn – trực tràng 1.1 Sự p ân c a ổ n ớp Vào tuần thứ 3 của thai kỳ, phần cuối của hậu tràng phình lớn lên tạo nên ổ nhớp.

Ổ nhớp được lót bằng nội bì, phần dưới là màng ổ nhớp. Niệu nang và ống trung thận đổ vào ổ nhớp. Niệu nang là túi thừa nhỏ ở phía bụng của ổ nhớp mở rộng vào cuống phôi.1 : Hì h ả h phô tha học hậu mô – trực trà Khi phôi được 4mm (tuần lễ thứ 4), hậu tràng và xoang tiết niệu – sinh dục đều có một phần nằm trong một xoang chung gọi là ổ nhớp Đây là phần ổ nhớp trong phân cách với ổ nhớp ngoài bởi màng ổ nhớp. Giữa tuần thứ 4 và thứ 6, ổ nhớp được chia thành 2 xoang là xoang niệu sinh dục nguyên thủy ở ph a trước và xoang trực tràng ở phía sau.

Tác nhân đ ng vai trò phân chia này là vách ngăn tiết niệu – trực tràng, hay còn gọi là nếp Tourneux 4 Xoang tiết niệu – sinh dục sẽ tạo thành bàng quang, niệu đạo chậu và phình rộng xuống dưới thành xoang tiết niệu – sinh dục cuối cùng. Ở nam giới, niệu đạo chậu trở thành niệu đạo tiền liệt tuyến và niệu đạo màng. Xoang tiết niệu – sinh dục nguyên thủy trở thành niệu đạo dương vật. Bờ xa của vách tiết niệu – trực tràng dính vào màng ổ nhớp, phân chia màng ổ nhớp thành màng tiết niệu – sinh dục ở ph a trước và màng hậu môn ở phía sau.

Vùng kết dính của vách tiết niệu - trực tràng và màng ổ nhớp trở thành gân trung tâm đáy chậu, nơi nhiều cơ hướng về gắn vào đ. T n p ần của v c t ết n ệu – trực tr n Vách tiết niệu – trực tràng mới đầu được xem như là một cấu trúc mỏng duy nhất của trung bì phát triển từ trần ổ nhớp đi xuống dưới đến g p màng ổ nhớp. Vách niệu trực tràng là cấu trúc hỗn hợp được thành lập bởi 2 hệ thống vách trung bì nhập lại, nếp bên trên là nếp Tourneux và hai nếp bên được gọi là 2 nếp Rathke. Vào tuần lễ thứ 4, nếp Tourneux xuất hiện và đây là nếp trung bì có hình liềm phát triển về ph a dưới giữa nang niệu và hậu tràng ở ph a đầu ổ nhớp.

Sự phát triển ngừng lại tại v trí của niệu đạo chậu tương lai Hai nếp gấp Rathke cũng thuộc trung bì nhô ra 2 bên ổ nhớp, gần màng ổ nhớp phát triển về ph a đường giữa. Tại đây, 2 nếp gấp Rathke g p nhau cùng với nếp Tourneux tạo thành vách tiết niệu – trực tràng. Khi vách tiết niệu – trực tràng di chuyển xuống ph a dưới chạm vào màng ổ nhớp thì màng ổ nhớp sẽ tiêu đi để lại 2 đường tiết niệu – sinh dục và trực tràng riêng biệt, cả hai đường này đổ vào ổ nhớp ngoài. Từ giai đoạn phôi c k ch thước 16mm đến 50mm, vách tiết niệu – trực tràng phát triển về ph a đuôi phôi vào ổ nhớp ngoài.

Hiện tượng này do sự tăng trưởng của ụ sinh môn, là sự phát triển của vách tiết niệu – trực tràng và 5 do sự phát triển của các nếp sinh dục trong. Các nếp sinh dục phát triển vào trong đến khi g p gò sinh môn để tạo thành tầng sinh môn về sau và tách rời đường tiết niệu – sinh dục ra xa ống hậu môn. Ốn ậu môn - Hai phần ba trên của ống hậu môn được thành lập từ phần xa của đoạn hậu tràng Ngược lại, một phần ba dưới xuất phát từ hố ngoại bì được gọi là hố hậu môn hay hậu môn nguyên thủy. Hố hậu môn được hình thành khi trung mô bao quanh màng hậu môn tăng sinh tạo nên gờ xung quanh.

Màng hậu môn chia hai lớp nội bì và ngoại bì của ống hậu môn, màng này mất đi vào tuần thứ 8. Di tích còn lại của màng hậu môn ở người lớn là nếp gấp không đều của niêm mạc bên trong ống hậu môn nên được gọi là đường lược. - Hệ thống mạch máu nuôi dưỡng cho ống hậu môn xuất phát từ hai nguồn gốc phôi khác nhau là động mạch mạc treo tràng trên và động mạch thẹn trong.7,28 - Thần kinh chi phối là thần kinh trực tràng dưới, nhánh của thần kinh thẹn. Vì vậy, vùng này nhạy cảm với cảm giác đau, nhiệt độ, sờ, chạm, áp suất.7,28 - Theo Duthie và Gairns, sự phân bố cảm giác trên đây c thể thay đổi theo thời gian: Ở trẻ em và người lớn, lớp biểu mô ống hậu môn có khuynh hướng bò lên cao theo tuổi, vì thế ranh giới của sự phân bố thần kinh cảm giác là đường hậu môn – trực tràng thay vì đường lược.

Ranh giới phân bố mạch máu và bạch huyết vẫn là đường lược. C c bất t ườn tron qu trìn p ân c a ổ n ớp Hầu hết các bất thường của hậu tràng đều nằm ở vùng hậu môn – trực tràng và đây là hậu quả của sự phát triển bất thường của vách tiết niệu – trực tràng. Các d dạng loại cao và trung gian xảy ra là do nếp cựa Tourneux và hai 6 nếp Rathke phát triển ho c kết hợp không hoàn chỉnh. D dạng loại thấp do sai sót trong sự phát triển trung bì ở gân đáy chậu, v tr đang diễn ra kết dính của nội bì và ngoại bì sẽ làm cho lỗ hậu môn lệch ra trước trong d dạng rò hậu môn da.

Các bất thường được biểu hiện qua bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu điều trị teo hậu môn, rò trực tràng - niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng" tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng trong điều trị các dị tật hậu môn trực tràng phức tạp, cụ thể là teo hậu môn và rò trực tràng - niệu đạo. Điểm mấu chốt của nghiên cứu là khám phá một kỹ thuật ít xâm lấn hơn so với phẫu thuật mở truyền thống, nhằm giảm thiểu biến chứng, rút ngắn thời gian phục hồi cho bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về quy trình phẫu thuật, kết quả điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của phẫu thuật.

Nếu bạn quan tâm đến phẫu thuật nội soi trong điều trị các dị tật tiêu hóa ở trẻ em, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tỉ lệ thành công của phẫu thuật nội soi điều trị teo hoặc hẹp tá tràng ở trẻ em là bao nhiêu để hiểu rõ hơn về một ứng dụng khác của kỹ thuật này và đánh giá về tỷ lệ thành công. Đây là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức về phẫu thuật nội soi và ứng dụng của nó trong nhi khoa.