CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Đánh giá tổng quan tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 1. Nhu cầu và tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thủy sản Từ xa xưa đến nay, thủy sản luôn là một nguồn cung cấp thực phẩm lớn cho con người. Nó không những giải quyết vấn đề về thức ăn, mà còn đáp ứng được nhu cầu về mặt dinh dưỡng. Thậm chí, giá trị dinh dưỡng mà thủy sản mang lại cho cơ thể chúng ta là gấp đôi hoặc nhiều hơn so với các loại thực phẩm thông thường.
Trong thủy sản chứa nhiều các vitamin A, vitamin B, các protein, axit béo, canxi,. Rất có lợi cho con người. Bên cạnh đó đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản còn tạo ra việc làm và nguồn thu nhập cho một bộ phận lớn người dân ven biển trên toàn thể giới. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản của thế giới ngày càng tăng theo sự phát triển đời sống con người và du lịch.
Càng ngày càng có nhiều người có đủ khả năng tiếp cận với những mặt hàng thủy sản có giá trị cao, nếu chỉ dựa vào đánh bắt truyền thống thì không thể đáp ứng được nhu cầu đó. Đó là lý do mà chúng ta cần đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi thủy sản. Việt Nam là một đất nước có đường biển dài lên đến hơn 3.200 Km cũng như hệ thống sông ngòi dày đặc. Vì thế, khả năng phát triển ngành thủy hải sản ở Việt Nam là vô cùng to lớn.
Điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam phù hợp để phát triển nuôi trồng quanh năm. Cùng đó là các Nghị định, Chính sách của chính phủ tạo nhiều điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành chăn nuôi thủy hải sản, có nhiều chương trình kiểm soát hỗ trợ rủi ro cho người dân chăn nuôi, đảm bảo giá cả đầu ra và nguyên liệu đầu vào ổn định. Có thể thấy ngành chăn nuôi thủy hải sản ở Việt Nam thật sự là một trong những ngành mũi nhọn kinh tế, có giá trị xuất khẩu cao chỉ đứng sau dầu, gạo và hàng may mặc. Với tiềm năng to lớn cùng sự ủng 7 hộ của chính phủ thì trong tương lai ngành chăn nuôi thủy hải sản vẫn sẽ còn tiếp tục phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu quang trọng hơn.
Những bất cập và hạn chế trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Để phát triển bền vững và hiệu quả ngành nuôi trông thủy sản thì cần đảm bảo được nhiều yếu tố như nguồn con giống chất lượng, mô hình nuôi trồng, khâu chế biến, vận chuyển, …đặc biệt là môi trường nước nuôi thủy sản. Vì sản phẩm chính của ngành là các loại thủy hải sản sinh sống và phát triển hoàn toàn trong môi trường nước ngọt, lợ, mặn nên chất lượng của nguồn nước được đưa vào sử dụng luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của một mô hình nuôi trồng nói riêng và cả ngành nói chung. Chỉ cần sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ, độ pH, độ mặn, nồng độ các ion,…cũng làm tăng các nguy cơ gây bệnh thậm chí làm giảm số lượng quần thể và tăng tỷ lệ chết ở vật nuôi. Để khắc phục người nuôi thường phụ thuộc rất nhiều vào sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc tăng trưởng,.
Tuy nhiên việc lạm dụng các chất này làm mặt hàng thủy sản của ta không cạnh tranh được với thị trường bên ngoài, hàm lượng các chất kháng sinh có trong vật nuôi vượt mức cho phép của các thị trường khó tính, làm ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu và hình ảnh của thủy sản Việt Nam. Có một giải pháp được áp dụng hiệu quả ở nhiều nơi trên thế giới và đang được ứng dụng đạt nhiều hiệu quả tốt ở Việt Nam, đó là các mô hình nuôi khép kín, kiểm soát, xử lí nguồn nước và thức ăn đầu vào và đầu ra theo nhiều quy trình khác nhau. Các mô hình này đã chứng minh tính ổn định và hiệu quả, tuy nhiên giá thành cũng như các yêu cầu thao tác vẫn còn khá khó tiếp cận với người dân lao động. Vì thế, luôn tồn tại nhu cầu nghiên cứu cải thiện mô hình nhằm mang đến cho người nuôi những cơ hội tốt hơn để tiếp cận với xu hướng phát triển của ngành.
Công tác giám sát và quản lý chất lượng nước nuôi thủy sản Công tác giám sát và quản lý chất lượng nước nuôi thủy sản luôn là vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với ngành thủy sản, nhất là trong bối cảnh sự biến đổi khí hậu nghiêm trọng như hiện nay. Nguồn nước sử dụng cho mục 8 đích nuôi trồng thủy sản phải luôn đạt được những tiêu chuẩn phù hợp nhất với điều kiện sống và tăng trưởng của đối tượng nuôi sao cho năng suất và chất lượng sản phẩm thu được đảm bảo các chuẩn yêu cầu an toàn. Như vậy có thể thấy rằng, để đảm bảo vụ nuôi thành công, ngoài yếu tố con giống, kỹ thuật chăm sóc thủy sản nuôi còn đặc biệt quan tâm đến vấn đề xử lý chất thải trong ao nuôi nhằm đảm bảo được chất lượng nguồn nước nuôi thủy sản. Quá trình nuôi thủy sản chỉ thành công khi chất lượng nguồn nước luôn được đảm bảo và ổn định [11, 12].
Chất lượng nước được đánh giá thông qua nhiều chỉ số sinh, hóa, lý khác nhau và các chỉ số này được thu thập, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh liên tục cho phù hợp với yêu cầu của quá trình nuôi thủy sản. Về phía người trực tiếp sản xuất, kết quả quan trắc môi trường giúp người nuôi chủ động trong công tác quản lý chất lượng nước trong ao nuôi và phòng ngừa dịch bệnh có hiệu quả, qua đó nâng cao năng suất và sản lượng thủy sản. Về phía cơ quan chức năng, kết quả quan trắc là cơ sở để đánh giá tác động của các hoạt động nuôi thủy sản đến môi trường xung quanh và ngược lại, giúp cho cơ quan quản lý nắm được xu hướng và diễn biến môi trường nuôi thủy sản, từ đó đưa ra các phương án phòng tránh ô nhiễm và đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả, góp phần phát triển ngành nuôi thủy sản theo đúng quy hoạch và bền vững trong tương lai. Chính vì vậy, để thực hiện tốt công tác giám sát, quản lý và xử lý nước phục vụ nuôi thủy sản, cần phải quan tâm nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ công tác phân tích và xử lý nước trong nuôi thủy sản cũng như nghiên cứu và triển khai các công nghệ thu thập, giám sát và quản lý các chỉ số đánh giá chất lượng nước nuôi thủy sản.
Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước nuôi thủy sản 1. Các chỉ tiêu vật lý 1. Màu sắc Màu sắc là một trong những chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất tình trạng của môi trường nước nuôi thủy hải sản. Dựa vào đó người nuôi có thể nhanh 9 chóng xử lý nếu có vấn đề xảy ra với sức khỏe của vật nuôi, hoặc đánh giá được mức độ xuất hiện của các loại tảo, vi sinh, chất rắn, chất hữu cơ,… Các màu sắc thường gặp ở các môi trường nước nuôi thủy hải sản: - Màu xanh nhạt (lá chuối non): Đây là màu nước phù hợp cho việc phát triển của vật nuôi và duy trì tính ổn định của các yếu tố thủy hóa – lý trong nước.
Màu xanh này là màu của các loại tảo, chủ yếu là tảo lục (Chlorophyta), đây là một loài tảo đóng vai trò vừa là thức ăn vừa hấp thu các chất hữu cơ có trong nước qua đó làm giảm lượng khí độc, chất bẩn trong ao đồng thời là nguồn thức ăn bổ xung cho vậy nuôi. Người nuôi nên duy trì nước ở màu sắc này, đây thường là môi trường nước ngọt hoặc nước lợ nhạt. - Màu xanh đậm (xanh rêu): Tương tự với màu nước xanh nhạt, màu này là do sự phát triển của các loại tảo, tuy nhiên lúc này tảo lam (Cyanophyta) chiếm phần lớn số lượng trong nước. Người nuôi khi quan sát thấy màu này cần có biện pháp xử lý nhằm giảm số lượng của tảo lam, vì nếu để tảo phát triển quá mức sẽ là giảm lượng oxy có trong nước gây chết vật nuôi.
- Màu vàng nâu (nước trà nhạt): Đây là màu đặc trưng của tảo silic (Bacillariophyta), tảo này thường xuất hiện nhiều ở môi trường nước lợ và nước mặn. Đây cũng là tỷ lệ tảo phù hợp để duy trì nuôi các loại thủy hải sản nước lợ và mặn. - Màu vàng cam (gỉ sắt): Nguồn nước sử dụng bị nhiễm phèn, hoặc do các ao, hồ nuôi được đào trên khu vực đất phèn có lượng (FeS2) bị oxy hóa thành các váng sắt. Để sử dụng được nguồn nước này cần tiến hành xử lý bằng vôi nông nghiệp hoặc tiến hành bơm rửa nhiều lần để vùng ao nuôi sạch bớt phèn.
Lưu ý, nên rắc vôi trên bờ ao trong quá trình thả nuôi đề phòng trời mưa sẽ làm ao nuôi xảy ra hiện tượng giảm pH đột ngột. 1 - Màu nâu đen: Màu này thường xuất hiện ở các môi tường nước nuôi không tốt, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, chất rắn, thiếu oxy. Đây là hậu quả của việc không xử lý tốt nguồn nước, cho ăn quá nhiều, các nguồn gây ô nhiễm tự nhiên gây ảnh hưởng,… Người nuôi cần lập tức thay toàn bộ lượng nước này hoặc sử dụng các chế phẩm sinh học, hóa chất phù hợp để xử lý; Nên nhanh chóng gia tăng lượng oxy có trong nước bằng cách đảo nước, sử dụng các loại hóa chất cung cấp oxy tức thời, nhằm giảm thiệt hai đến mức thấp nhất, vì lúc này chắc chắn phần lớn các cá thể nuôi có thể đã bị ảnh hưởng xấu, nhẹ hơn thì sẽ mắc các loại bệnh do vi khuẩn gây ra. Mùi Mùi của môi trường nước nuôi thủy sản cũng là một dấu hiệu chỉ thị mức độ nhiễm bẩn của ao, hồ nuôi.
Có các mức độ mùi ta thường gọi như: Không mùi – Thoang thoảng – Rõ rệt – Nặng mùi. Nguồn gốc gây mùi đến từ các chất vô cơ như: mùi thuốc tẩy, thuốc diệt khuẩn (Clo), mùi trứng thối (H2S),…; các chất hữu cơ như: chất thải công nghiệp, chất bảo vệ thực vật, dầu mỡ, thức ăn thừa, formalin,…; các quá trình sinh hóa (hoạt động của vi khuẩn, tảo, rong): mùi tanh cá do tảo lam phát triển, mùi bùn do tảo lục phát triển, mùi tanh hôi do các vi khuẩn phát triển,… 1. Độ đục Độ đục là khả năng cản trở những tia nắng mặt trời của các tác nhân có trong nước.