Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. VẬT LIỆU GRAPHENE 1. Graphite oxide, graphene oxide và graphene oxide dạng khử 1.
Các phương pháp tổng hợp graphene oxide dạng khử 1. TỔNG HỢP VẬT LIỆU COMPOSIT TRÊN NỀN ErGO VÀ ỨNG DỤNG 1. VẬT LIỆU MnO2 VÀ AgNPs TRÊN NỀN GRAPHENE OXIDE 1. Vật liệu MnO2 1.
Vật liệu AgNPs 4 1. Vật liệu MnO2 và AgNPs trên nền graphene oxide 1. CÁC CHẤT KHÁNG SINH VÀ KHÁNG VIÊM 1. Chất kháng sinh 1.
Chất kháng viêm Piroxicam 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT KHÁNG SINH (CHLORAMPHENICOL, TINIDAZOLE, OFLOXACIN) VÀ CHẤT KHÁNG VIÊM PIROXICAM 1. Phương pháp phân tích quang phổ 1. Phương pháp sắc ký 1.
Phương pháp điện hóa Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung 1: Tổng hợp vật liệu composite MnO2/GO và AgNPs/MnO2/GO; tiến hành khử điện hóa bằng phương pháp dòng - thời gian (i-t) và von-ampe vòng (CV) kết hợp đo các đặc trưng vật liệu. Nội dung 2: Sử dụng vật liệu MnO2/GO biến tính điện cực than thủy tinh nhằm xác định đồng thời CAP và TNZ bằng phương pháp LS-AdCSV.
Áp dụng điện cực MnO2/ErGO-GCE phân tích các mẫu dược phẩm, mật ong và mẫu nước môi trường. Nội dung 3: Sử dụng vật liệu AgNPs/MnO2/GO biến tính điện cực than thủy tinh nhằm xác định đồng thời PRX và OFX bằng phương pháp DP-AdASV. Áp dụng điện cực AgNPs/MnO2/ErGO- GCE phân tích các mẫu dược phẩm và mẫu nước môi trường. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Đối tượng nghiên cứu 2.Tổng hợp vật liệu nano composit MnO2/GO và AgNPs/MnO2/GO 5 2. Quy trình biến tính điện cực Glassy carbon bằng vật liệu MnO2/GO, AgNPs/MnO2/GO để xác định các chất kháng sinh, kháng viêm 2. Các đặc trưng vật liệu tổng hợp biến tính điện cực 2. Phương pháp phân tích điện hóa 2.
Phương pháp phân tích sắc ký 2. Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu 2. Phương pháp thống kê 2. Hóa chất Chương 3.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 3. Lựa chọn quá trình khử điện hóa Trước tiên, tiến hành phủ 5 µL MnO2/GO 1 mg/mL lên bề mặt GCE. Sau khi được sấy khô bằng đèn hồng ngoại, tiến hành khử vật liệu theo hai kỹ thuật CV và i-t.
(a) đồ thị Nyquist trong khoảng tần số từ 100 kHz đến 10 mHz của các điện cực, (b) Các đường CV tại tốc độ quét thế 0,1 V/s Kết luận: khi áp dụng cả 2 điện cực sử dụng vật liệu khử trong hệ tiêu chuẩn [Fe(CN)6]3–/4– (C = 5 mM) cho đường tín hiệu gần như tương đồng hình 3. Vì vậy, có thể lựa chọn một trong hai kỹ thuật khử đều đáp ứng tốt cho quá trình khử điện hóa GO thành ErGO. Phổ nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction, XRD) Giản đồ XRD của MnO2/GO (Hình 3.a), tại các đỉnh peak góc 2θ của 12,4, 26,8, 37,6 và 65,8° phù hợp với các mặt tinh thể (110), 6 (310), (211) và (002) chứng minh dạng tồn tại là α-MnO2 theo phổ chuẩn JCPDS số 044-0141. Mẫu AgNPs/MnO2/GO cho thấy các peak góc 2θ tại 27,81° (111), 32,14° (200), 46,16° (220), 54,83° (311) và 57,49° (222) có thể được gán cho mẫu chuẩn AgCl (JCPDS số 01-085-1355), bên cạnh đó các peak xuất hiện tại 38,03° (111), 44,25° (200) và 64,55° (220) cũng có thể đượcHình gán cho 3.
XRD của GO, MnO2, MnO2/GO và MnO2/ErGO, (b) Phổ XRD của GO, MnO2/GO,AgNPs/ MnO2/GO và AgNPs/MnO2/ErGO 3. Phổ hồng ngoại (FT-IR) Hình 3. (a) Phổ FT-IR của GO, MnO2, MnO2/GO và MnO2/ErGO, (b) Phổ FT-IR của GO, AgNPs/MnO2/GO và AgNPs/MnO2/ErGO So sánh với GO và MnO2/GO thể hiện sự giảm đáng kể của sự dao động OH tại 3400 cm–1 và các peak tại 1730 và 1600 cm–1, chứng minh rằng GO đã được khử hiệu quả biến đổi thành GO dạng khử trong quá trình điện hóa.b vật liệu AgNPs/MnO2/ErGO cho thấy giảm đáng kể về cường độ của đỉnh peak tại dải từ 3700 đến 3200 cm−1, chứng tỏ rằng GO đã bị khử thành rGO. Phổ Raman Hình 3.
(a) Phổ Raman của MnO2, MnO2/GO và MnO2/ErGO, (b) Phổ Raman của AgNPs/MnO2/GO và AgNPs/MnO2/ ErGO Đối với MnO2/GO và AgNPs/MnO2/GO tại G-band và D- band có tỉ lệ ID/IG lần lượt là 1,19 và 1,02, cho thấy trong cấu trúc của GO có gắn các nhóm chức phân cực trên bề mặt GO làm tăng số lượng liên kết C-sp3 so với C-sp2. Trong khi đó MnO2/ErGO và AgNPs/MnO2/ErGO có tỷ lệ cường độ ID/IG gia tăng lần lượt là 1,46 và 1,26; cho thấy số lượng liên kết π trên mạng graphene được khôi phục dần sau quá trình khử, điều này có thể giải thích do các nhóm chức chứa oxy đã được loại bỏ trên bề mặt. Cuối cùng, đã tổng hợp được vật liệu khử MnO2/ErGO và AgNPs/MnO2/ErGO. Phổ quang điện tử tia X (XPS) a) Đặc trưng XPS của MnO2/ErGO Hình 3.
(a) Phổ XPS của MnO2/ErGO,(b) C1s,(c) O1s và (d) Mn 2p 8 Kết quả phổ XPS tiếp tục xác nhận rằng việc tổng hợp thành công vật liệu composit MnO2/ErGO. b) Đặc trưng XPS của AgNPs/MnO2/ErGO Hình 3. Kết quả phổ XPS tiếp tục xác nhận rằng việc tổng hợp thành công vật liệu composit AgNPs/MnO2/ErGO. Phổ SEM-EDS và HR-TEM Hình 3.8: (a) Ảnh SEM của vật liệu MnO2/ErGO, (b) tỉ lệ thành phần của các nguyên tố, (c-g) phân bố của các nguyên tố C, O, S, Cl, Mn 9 3.
ỨNG DỤNG VẬT LIỆU MnO2/ErGO BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC GCE XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CHLORAMPHENICOL VÀ TINIDAZOLE 3. Lựa chọn điện cực làm việc Qua hình 3.10, sự chênh lệch thế đỉnh anodic và cathodic (ΔEP) của năm loại điện cực có xu thế giảm dần là 0,476; 0,258; 0,238; 0,109 và 0,099 (V) đối với GCE; GO-GCE; MnO2-GCE; MnO2/GO- GCE và MnO2/ErGO-GCE. Như kết quả chỉ ra ở hình 3.b, điện trở chuyển điện tích (Rct) của năm điện cực GCE; GO-GCE; MnO2- GCE; MnO2/GO-GCE và MnO2/ErGO-GCE lần lượt là 0,124 k, 3,90 k, 1,79 k, 0,726 k và 0,188 k. Như vậy, kết quả của EIS và CV là phù hợp.
(a) Các đường CV tại tốc độ quét thế 0,1 V/s và đồ thị Nyquist trong khoảng tần số từ 100 kHz đến 10 mHz; (b) của năm loại điện cực. Mặt khác, ưu điểm của điện cực GCE được biến tính bằng vật liệu MnO2/ErGO so với các điện cực khác được thể hiện ở hình 3.11 với cường độ dòng của CAP và TNZ lớn hơn từ 1,5 đến 2,5 lần đối với điện cực GO-GCE và MnO2/GO-GCE. (a) Các đường LS- AdCSV; (b) cường độ dòng của CAP và TNZ 5 µM. Ảnh hưởng của pH Kết quả cho thấy rằng: i) pH của dung dịch càng tăng, thì thế đỉnh càng chuyển về phía âm và có hiện tượng xen phủ đỉnh hòa tan của CAP và TNZ.
Trong môi trường base và trung tính không thuận lợi cho quá trình trao đổi electron, dẫn đến dòng đỉnh có xu thế giảm. Từ việc khảo sát pH từ 4,2 đến 11,7 tiến hành xây dựng phương trình tuyến tính mối quan hệ giữa EPC và pH, trình bày ở hình 3. Các đường hồi quy tuyến tính giữa EPC và pH của CAP và TNZ Như vậy, theo phương trình Nernst đối chiếu với phương trình hình 3.13, số electron gấp hai lần số proton trao đổi. Kết hợp với một số công bố trước cơ chế phản ứng điện hóa của CAP và TNZ (nhóm nitro R–NO2) xảy ra trên bề mặt điện cực MnO2/ErGO-GCE theo cơ chế: Với mục đích là xác định đồng thời CAP và TNZ, tiếp theo khoảng pH được lựa chọn trong nghiên cứu này là từ 1,1 đến 2,8.
Giá trị pH là 1,8 được cho là thích hợp nhất và lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo. Giữa EPC và pH có mối tương quan tuyến tính theo các 11 phương trình: TNZ: EPC (V) = -0,027 – 0,138 pH, R2 = 0,9700 (3.13) CAP: EPC (V) = -0,175 – 0,131 pH, R2 = 0,9698 (3. Ảnh hưởng của tốc độ quét a. Xác định quá trình khuếch tán – hấp phụ Từ các kết quả thực nghiệm, giữa IPC và v1/2 có mối tương quan rất chặt với hệ số tương quan lần lượt là 0,9964 (TNZ) và 0,9977 (CAP) (hình.
Điều này cho thấy rằng quá trình chuyển chất từ bề mặt điện cực vào dung dịch được kiểm soát bằng quá trình khuếch tán.17) Tuy nhiên, trong hai phương trình (hình 3.17) có các giá trị hệ số chắn (Intercept) là khác zero (“0”). Mặt khác, hệ số góc (slope) trong hai phương trình (hình 3.19) biểu diễn giữa ln(IPC) và ln(v) có giá trị là 0,7479 (TNZ) và 0,6669 (CAP) đều lớn hơn giá trị “0,5” và xấp xỉ “1”.19) Quá trình điện hóa của TNZ và CAP xảy ra trên bề mặt điện cực được quyết định bởi quá trình hấp phụ, tức là TNZ và CAP bị hấp phụ trên bề mặt điện cực biến tính trong giai đoạn làm giàu. Xác định hệ số chuyển điện tử Khi xây dựng mối tương quan giữa EP và v (hình 3.a), tức là ngoại suy từ phương trình khi giá trị v = 0: TNZ: EPC = 0,207 – 0,0002 v, R2 = 0,9661; (3.22) Và EP với ln(v): TNZ: EPC = – 0,0704 – 0,0332 ln(v), R2 = 0,9802; (3.23) CAP: EPC = – 0,1933 – 0,0364 ln(v), R = 0,9791.24) Giá trị hệ số chuyển điện tử () được xác định thông qua giá trị hệ số góc (b = (0,5*R*T)/(*n*F)) của phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa ln(EP) và ln(v). Như vậy, với số điện tử trao đổi là 4 và các hệ số góc tương ứng là –0,0332 phương trình (3.23) và –0,0364 phương trình (3.24) đối với TNZ và CAP.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích vật liệu MnO2/GO Lượng vật liệu MnO2/GO 1mg/mL biến tính là 5 µL được lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo. Ảnh hưởng của thế và thời gian làm giàu a) Thế làm giàu Thế Eacc là +0,2 V được lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo. b) Thời gian làm giàu Quá trình làm giàu là quá trình hấp phụ và do đó, khi tăng tacc có thể dẫn đến sự bão hòa chất phân tích (CAP và TNZ) trên bề mặt điện cực. Song, để giảm thời gian phân tích và thuận lợi cho quá trình phân tích tacc là 30 s là thích hợp.
Ảnh hưởng của tốc độ quét thế của phương pháp LS- AdCSV Tại tốc độ quét thế 0,2 V/s sự tách đỉnh hòa tan với EPC: +0,139 V là lớn nhất và IPC của CAP và TNZ lần lượt là 0,4194 mA và 0,4376 mA với độ lệch chuẩn tương đối là 2,22% và 2,28% (n = 3). Chính vì vây, tốc độ quét thế v = 0,2 V/s là được lựa chọn cho các thí nghiệm tiếp theo. Ảnh hưởng của độ lặp lại và độ tái lặp của điện cực biến tính Trong các lần đo liên tục giá trị độ lệch chuẩn tương đối (RSD) 13 dao động từ 0,32% đến 2,93% (n = 5) đối với CAP và 1,09% đến 3,77% (n = 5) đối với TNZ. Khi xác định RSD cho tất cả các lần đo (n = 65) thì RSD của giá trị IPC của CAP và TNZ lần lượt là 3,62% và 3,46%.