Luận án tiến sĩ một số đặc điểm dịch tễ học yếu tố nguy cơ gây nghe kém tiếp nhận và hiệu quả can thiệp đeo máy trợ thính ở trẻ em dưới 3 tuổi tại bệnh viện nhi trung ương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học yếu tố nguy cơ gây nghe kém tiếp nhận và hiệu quả can thiệp đeo máy trợ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương

Chuyên ngành

Dịch Tễ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2021

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghe kém của trẻ em trên thế giới và Việt Nam

1.2. Trên thế giới

1.3. Tại Việt Nam

1.4. Giải phẫu tai và sinh lý nghe

1.4.1. Giải phẫu tai

1.5. Định nghĩa nghe kém

1.6. Nghe kém tiếp nhận

1.7. Các mức độ nghe kém

1.8. Các yếu tố nguy cơ cao của nghe kém

1.9. Can thiệp cho trẻ nghe kém tiếp nhận

1.9.1. Máy trợ thính cho trẻ em

1.9.2. Trị liệu ngôn ngữ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu cho mục tiêu 3

2.6. Kỹ thuật thu thập dữ liệu

2.7. Khắc phục sai số

2.8. Quản lý và xử lý số liệu

2.9. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học nghe kém của trẻ dưới 3 tuổi tại bệnh viện Nhi trung ương

3.2. Sàng lọc thính lực sơ sinh

3.3. Độ tuổi phát hiện

3.4. Nghe kém 1 tai/2 tai

3.5. Mức độ nghe kém

3.6. Mức độ nghe kém và tuổi thai

3.7. Mức độ nghe kém và cân nặng khi sinh

3.8. Tình trạng can thiệp trên trẻ nghe kém

3.8.1. Can thiệp đeo máy trợ thính

3.8.2. Can thiệp trên trẻ ở các mức độ nghe kém

3.9. Thời gian can thiệp trung bình với từng nhóm tuổi

3.10. Thời gian can thiệp trung bình với từng giới

3.11. Phân tích các yếu tố nguy cơ của nghe kém

3.11.1. Phân tích bằng hồi qui đơn biến

3.11.2. Phân tích yếu tố nguy cơ nghe kém bằng hồi qui đa biến

3.11.3. Các yếu tố nguy cơ của nghe kém sau ốc tai (ANSD)

3.12. Đánh giá hiệu quả sau can thiệp máy trợ thính

3.12.1. Cải thiện thính lực trung bình sau đeo máy trợ thính

3.12.2. Mức độ hiệu quả khi đeo máy trợ thính

3.12.3. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính theo mức độ nghe kém

3.12.4. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính tại vùng tần số 500 Hz

3.12.5. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính tại tần số 1000 Hz

3.12.6. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính tại tần số 2000 Hz

3.12.7. Hiệu quả khi đeo máy trợ thính tại tần số 4000 Hz

3.12.8. Cải thiện chỉ số SII sau khi can thiệp (%) (theo tai) - tính chỉ số trung bình

3.12.9. Cải thiện khả năng hiểu từ tối đa sau can thiệp (%) (theo tai) - tính chỉ số trung bình

3.12.10. Cải thiện khả năng hiểu câu tối đa sau can thiệp (%) (theo tai) - tính chỉ số trung bình

3.13. Phát hiện 6 ling

3.14. Nhắc lại 6 lings

3.15. Phân biệt 6 ling

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đánh giá thực trạng nghe kém trên trẻ dưới 3 tuổi tại Trung tâm Thính học Bệnh viện Nhi trung ương

4.1.1. Phân bố theo tuổi, giới

4.1.2. Mức độ nghe kém

4.2. Thực trạng can thiệp cho trẻ nghe kém

4.3. Các yếu tố nguy cơ cao của nghe kém

4.3.1. Trẻ sinh non, nhẹ cân

4.3.2. Điều trị tại hồi sức sơ sinh

4.3.3. Gia đình có người nghe kém từ nhỏ

4.3.4. Ngạt sau sinh

4.3.5. Nghe kém sau ốc tai

4.4. Hiệu quả của đeo máy trợ thính cho trẻ nghe kém

4.5. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dịch tễ học nghe kém ở trẻ em dưới 3 tuổi

Nghiên cứu dịch tễ học về tình trạng nghe kém ở trẻ em dưới 3 tuổi là một vấn đề quan trọng trong y tế cộng đồng. Nghe kém có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng 34 triệu trẻ em trên toàn cầu bị nghe kém, trong đó có nhiều trẻ dưới 3 tuổi. Việc phát hiện và can thiệp sớm là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ.

1.1. Tình hình nghe kém của trẻ em trên thế giới

Trên toàn cầu, tỷ lệ trẻ em bị nghe kém đang gia tăng. Năm 2018, có khoảng 466 triệu người bị nghe kém, trong đó trẻ em chiếm khoảng 7%. Các nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ này có thể tăng lên nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Tình hình nghe kém của trẻ em tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tình trạng nghe kém ở trẻ em cũng đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Nhiều trẻ em bị phát hiện muộn do thiếu chương trình sàng lọc thính lực quốc gia. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi bị nghe kém có thể lên đến 15% trong nhóm có yếu tố nguy cơ cao.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phát hiện nghe kém ở trẻ em

Việc phát hiện sớm tình trạng nghe kém ở trẻ em dưới 3 tuổi gặp nhiều thách thức. Nhiều trẻ không được sàng lọc thính lực định kỳ, dẫn đến việc phát hiện muộn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ. Các yếu tố nguy cơ như sinh non, nhiễm trùng trong thai kỳ cũng làm tăng khả năng nghe kém.

2.1. Các yếu tố nguy cơ gây nghe kém ở trẻ em

Nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tình trạng nghe kém ở trẻ em, bao gồm sinh non, vàng da sơ sinh, và ngạt sau sinh. Những trẻ có tiền sử điều trị tại khoa hồi sức sơ sinh có tỷ lệ nghe kém cao hơn so với trẻ bình thường.

2.2. Hệ thống sàng lọc thính lực hiện tại

Hệ thống sàng lọc thính lực hiện tại tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Chỉ một số bệnh viện lớn thực hiện sàng lọc cho trẻ sơ sinh, trong khi nhiều trẻ không được theo dõi thính lực định kỳ.

III. Phương pháp can thiệp máy trợ thính cho trẻ em dưới 3 tuổi

Can thiệp máy trợ thính là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện khả năng nghe cho trẻ em dưới 3 tuổi. Việc sử dụng máy trợ thính giúp trẻ có thể nghe và phát triển ngôn ngữ tốt hơn. Tuy nhiên, việc lựa chọn máy trợ thính phù hợp và can thiệp sớm là rất quan trọng.

3.1. Lợi ích của việc sử dụng máy trợ thính

Máy trợ thính giúp cải thiện khả năng nghe cho trẻ em, từ đó hỗ trợ phát triển ngôn ngữ và giao tiếp. Nghiên cứu cho thấy trẻ em sử dụng máy trợ thính có khả năng phát triển ngôn ngữ tốt hơn so với trẻ không được can thiệp.

3.2. Quy trình can thiệp máy trợ thính

Quy trình can thiệp máy trợ thính bao gồm việc đánh giá thính lực, lựa chọn thiết bị phù hợp và theo dõi hiệu quả sau can thiệp. Việc can thiệp sớm trong vòng 6 tháng tuổi là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả can thiệp máy trợ thính

Nghiên cứu cho thấy việc can thiệp máy trợ thính cho trẻ em dưới 3 tuổi mang lại hiệu quả tích cực. Trẻ em được can thiệp sớm có khả năng cải thiện thính lực và phát triển ngôn ngữ tốt hơn. Các chỉ số như khả năng hiểu từ và câu cũng được cải thiện rõ rệt.

4.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp máy trợ thính

Nghiên cứu cho thấy trẻ em sử dụng máy trợ thính có khả năng hiểu từ tối đa và câu tối đa cao hơn so với trẻ không được can thiệp. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc can thiệp sớm.

4.2. Các chỉ số cải thiện sau can thiệp

Các chỉ số như chỉ số SII và khả năng hiểu từ tối đa đều có sự cải thiện đáng kể sau khi trẻ được can thiệp máy trợ thính. Điều này chứng tỏ rằng can thiệp kịp thời có thể mang lại kết quả tích cực cho sự phát triển của trẻ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về nghe kém ở trẻ em

Nghiên cứu về dịch tễ học và can thiệp máy trợ thính cho trẻ em dưới 3 tuổi là rất cần thiết. Việc phát hiện và can thiệp sớm có thể giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và giao tiếp tốt hơn. Tương lai cần có nhiều chương trình sàng lọc và can thiệp hơn để giảm thiểu tình trạng nghe kém ở trẻ em.

5.1. Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm

Phát hiện sớm tình trạng nghe kém giúp trẻ có cơ hội phát triển ngôn ngữ tốt hơn. Các nghiên cứu cho thấy độ tuổi vàng để phát triển ngôn ngữ là trong 3 năm đầu đời.

5.2. Định hướng tương lai cho nghiên cứu

Cần có nhiều nghiên cứu hơn về các yếu tố nguy cơ và hiệu quả can thiệp cho trẻ em nghe kém. Việc xây dựng chương trình sàng lọc thính lực quốc gia là cần thiết để đảm bảo mọi trẻ em đều được phát hiện và can thiệp kịp thời.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ một số đặc điểm dịch tễ học yếu tố nguy cơ gây nghe kém tiếp nhận và hiệu quả can thiệp đeo máy trợ thính ở trẻ em dưới 3 tuổi tại bệnh viện nhi trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Commented [P3]: Thiếu hẳn phần tổng quan các nghiên cứu trên y văn cho mục tiêu 2 (các yếu tố nguy cơ nghe kém) và mục tiêu 3 Commented [LTH4R3]: em có viết o duoi đó ạ tuy nhiên phần các yếu tố nguy cơ thì có nhiều nghiên cứu để viết hơn, còn phần can thiệp thì e dừng lại ở mức độ giới thiệu các phương pháp can 1. Tình hình nghe kém của trẻ em trên thế giới và Việt Nam thiệp hiện tại trên thế giới chứ không có các nghiên cứu so sánh vì e có tìm trên pubmed thì hiện khi nghiên cứu về máy trợt hính họ đã nghiên cứu sâu về công nghệ mà trong đề tài này thì em không thể 1. Trên thế giới làm theo được ạ) Năm 1995, WHO ước tính có 120 triệu người bị nghe kém 2 tai vĩnh viễn (> 40 dB HL) trên toàn cầu. Năm 2005 con số này tăng gấp đôi lên 278 triệu người.

Đến năm 2018 thì trên thế giới có khoảng 466 triệu người nghe kém tức là chiếm trên 6,1% dân số thế giới. Trong số này có 432 triệu là người lớn (93%) trong đó có 242 triệu đàn ông (chiếm 56%) và 190 triệu phụ nữ (chiếm 44%).Trẻ em bị nghe kém ước tính có 34 triệu, chiếm khoảng 7%. Một phần ba người từ 65 tuổi trở lên bị nghe kém. Số người nghe kém được dự kiến sẽ lên đến 630 triệu người vào năm 2030 và 900 triệu người vào năm 2050 [121].

Nam: 242 triệu (56%) Trẻ em: 34 triệu (7%) Người lớn: 432 triệu (93%) Nữ: 190 triệu (44%) Hình 1. Số người nghe kém năm 2018 trên thế giới [35] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trong các vùng thì Nam Á (South Asia) có tỉ lệ người nghe kém cao nhất với 28,2%, tiếp đến là Đông Á (East Asia) với 21,6%. Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Phi –sub Sahara lần lượt là 10,1% và 10,6%. Tiếp theo là những nước có thu nhập cao với 9,9% dân số nghe kém.

Mỹ La Tinh và Caribe có 8,6% dân số nghe kém. Thấp nhất là vùng Trung Đông và Nam Phi với 3,5% dân số nghe kém. Tỉ lệ người nghe kém tại các vùng khác nhau [121] Số người nghe kém càng ngày càng tăng, ước tính đạt hơn 900 triệu vào năm 2050 Số người nghe kém Hình 1. Ước lượng số người bị nghe kém đến năm 2050 [121] Commented [TV9]: Nguồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Commented [LTH10R9]: Em đã ghi nguồn ạ Tỉ lệ trẻ nghe kém tại các nước có thu nhập cao là thấp nhất xấp xỉ 0,5%, tiếp đến là các nước thuộc vùng Trung Đông và Nam Phi với xấp xỉ 1%.

Vùng Nam Á có tỉ lệ trẻ nghe kém cao nhất gần 2,5%. Vùng Châu Á-Thái Bình Dương có tỉ lệ trẻ nghe kém đứng thứ 2 khoảng 2%. Đứng thứ 3 là vùng Châu Mỹ Latin và Caribe và Cent/Easr Europe và Cent Asia với 1,5%. Tỉ lệ trẻ nghe kém Hình 1.

Tỉ lệ nghe kém của trẻ em (0-15 tuổi) tại các khu vực [121] Tỉ lệ trẻ nghe kém Thu nhập bình quân đầu người (ngàn USD) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tỉ lệ nghe kém của trẻ dưới 14 tuổi theo thu nhập bình quân đầu người năm 2016 [121] Theo biểu đồ này thì ta có thể thấy mối liên quan giữa tỉ lệ trẻ dưới 14 tuổi nghe kém và thu nhập bình quân đầu người. Khu vực Nam Á có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thì có tỉ lệ trẻ nghe kém cao nhất (2,4%). Những nước có thu nhập cao từ 45.000 USD trở lên thì tỉ lệ trẻ nghe kém là thấp nhất (0,5%).

Tuy nhiên vùng Đông Á với thu nhập bình quân đầu người là 40.000 USD có tỉ lệ nghe kém lên đến 1,3%. Tỉ lệ này cao hơn vùng Trung Đông và Nam Phi, nơi có thu nhập bình quân đầu người chỉ khoảng 15.000 USD nhưng chỉ có 0,9% trẻ dưới 14 tuổi nghe kém. Tầm quan trọng của vấn đề nghe kém trên trẻ được phản ánh qua những sự thật sau: - Nghe kém là một khuyết tật bẩm sinh phổ biến nhất tại Mỹ - Cứ 1000 trẻ được sinh ra thì có 2-5 trẻ bị nghe kém bẩm sinh nghiêm trọng vĩnh viễn cả 2 tai - 3 trẻ nữa trong số 1000 trẻ này sẽ bị nghe kém mắc phải trong những năm tháng đầu đời hoặc ở độ tuổi đến trường [50] - 33 trẻ được sinh ra mỗi ngày (12.000 trẻ/năm) tại Mỹ bị nghe kém vĩnh viễn [92] - Những đứa trẻ có thời gian nằm hồi sức sơ sinh nằm trong nhóm nguy cơ cao của nghe kém với ít nhất 1/50 trẻ có nghe kém nghiêm trọng [104] - Một vài trẻ được sinh ra với sức nghe bình thường nhưng có rất nhiều lý do để mắc nghe kém tiến triển khi trẻ bắt đầu học lớp 1. - Nghiên cứu chỉ ra rằng 90% hiểu biết của trẻ nhỏ đến từ việc nghe không chủ định những gì diễn ra xung quanh chúng, vì vậy việc học sẽ bị gây trở ngại khi trẻ bị nghe kém kể cả với mức độ rất nhẹ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - 17/1000 trẻ dưới 18 tuổi bị nghe kém - Ngày nay có ít hơn ½ trẻ bị nghe kém mức độ nặng sâu so với trước kia nhưng số trẻ nghe kém mức độ nhẹ đến trung bình lại tăng gấp 10 lần. - Viêm tai giữa là một nhiễm trùng phổ biến nhất trên trẻ và là nguyên nhân hàng đầu gây nghe kém trên trẻ nhỏ. - Gần như mọi đứa trẻ đều có những quãng thời gian nghe kém liên quan đến viêm tai giữa từ khi sinh ra đến khi chúng được 10 tuổi. - 10-15% trẻ không vượt qua test sàng lọc thính lực tại trường.

Năm 1989, chính phủ liên bang Mỹ đã cam kết làm giảm tác hại của nghe kém. Trong bài phát biểu của US Public Health Service, Everett Koop nhấn mạnh sự tin tưởng rằng phát hiện nghe kém sớm là rất cần thiết. Quan điểm của ông vẫn còn rung động mạnh mẽ cho tới tận 25 năm sau. Tại Việt Nam Ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về vấn đề này.

Đa phần sử dụng các dụng cụ cảm quan hoặc test sàng lọc. Năm 2001, tác giả Lê Thị Lan và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu phản ứng thính giác trên 900 trẻ sơ sinh có nguy cơ cao tại bệnh viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ em bằng chuông tự tạo. Kết quả cho thấy tỷ lệ không đáp ứng với âm thanh trên nhóm trẻ này là 4,4% [12]. Tác giả Phạm Thị Cơi và cộng sự dùng đánh giá âm ốc tai để đánh giá thính giác cho 823 trẻ dưới 5 tuổi tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ cho thấy 4,87% trẻ nghi ngờ có nghe kém [5].

Tác giả Phạm Thu Thủy tiến hành đo thính lực cho 12202 trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội bằng nghiệm pháp đo âm ốc tai đã cho thấy có 3,4% trẻ không vượt qua test sàng lọc [18]. Tác giả Nguyễn Tuyết Xương khi đánh giá thính lực trên nhóm trẻ mẫu giáo nội thành Hà nội thì thu được kết quả như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Số lượng trẻ Số lượng trẻ nghe Quận % nghe kém được sàng lọc kém Ba Đình 1524 70 4,6% Tây Hồ 1542 62 4,0% Đống Đa 1171 53 4,5% Thanh Xuân 1452 64 4,4% Hoàng Mai 1502 65 4,3% Tổng 7191 314 4,4% Đối với trẻ có yếu tố nguy cơ cũng có rất ít nghiên cứu, nghiên cứu của Lê Thu Hà năm 2011 trên 305 trẻ có yếu tố nguy cơ cao tại khoa sơ sinh chỉ ra tỉ lệ nghe kém trên nhóm trẻ này là 15,4 % [7]. Giải phẫu tai và sinh lý nghe 1. Giải phẫu tai [16] Hình 1.

Giải phẫu tai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 (Nguồn: yte123.com) Tai gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa, tai trong Tai ngoài gồm: vành tai và ống tai Tai giữa gồm: vòi nhĩ, hòm tai và các xoang chũm Hòm tai (hòm nhĩ): giống như một cái trống dẹt gồm 6 thành. Hòm nhĩ được chia làm là hai tầng: tầng trên là thượng nhĩ chứa chuỗi xương con gồm xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Nằm trong xương đá, đi từ hòm tai tới ống tai trong. Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở bên trong.

Giải phẫu tiền đình, ốc tai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 (Nguồn: onlinedrugsworld.com) Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và ốc tai. Tiền đình thông với tai giữa bởi cửa sổ bầu dục ở phía trước, có 3 ống bán khuyên nằm với 3 bình diện không gian. Ốc tai giống như hình con ốc có hai vòng xoắn rưỡi, được chia thành 2 vịn là vịn nhĩ và vịn tiền đình. Vịn nhĩ thông với tiền đình và vịn nhĩ thông với hòm tai bởi cửa sổ tròn, nó được bịt kín bởi màng nhĩ phụ Scarpa.

Mê nhĩ màng gồm 2 túi là cầu nang và soan nang, ống nội dịch và 3 ống bán khuyên màng. Trong cầu nang và soan nang có các bãi thạch nhĩ là vùng chuyển nhận các kích thích chuyển động. Loa đạo màng nằm trong vịn tiền đình có cơ quan corti đựng các tế bào lông, các tế bào đệm và các tế bào nâng đỡ. Giữa mê nhĩ màng và mê nhĩ xương là ngoại dich, trong mê nhĩ màng là nội dịch.

Cơ quan Corti là bộ phận chủ yếu của bộ máy thính giác, nằm trong nội dịch của ốc tai, có cấu trúc phức tạp bao gồm các thành phần: Màng mái, các tế bào nâng đỡ và các tế bào thần kinh. - Màng mái (tectorial membrain): Là 1 phần màng xoắn trên toàn bộ chiều dài của cơ quan Corti, có chiều rộng và dày tăng dần từ đáy lên đỉnh ốc tai. Phía trong màng mái có một trụ rung chuyển. Các trụ này tạo thành khung ở giữa cơ quan Corti được bố trí thành 2 dãy trụ: trụ trong (inner rod) và trụ ngoài (outer rod).

Các trụ này tập hợp nhau tạo thành 1 khoang hình tam giác gọi là đường hầm Corti (tunnel of corti). - Các tế bào nâng đỡ bao gồm tế bào nâng đỡ trong và tế bào nâng đỡ ngoài - Các tế bào thần kinh. Các tế bào thần kinh bao gồm các tế bào lông trong và các tế bào lông ngoài. Đây là các tế bào nhận cảm âm thanh, tổn thương các tế bào lông là nguyên nhân gây nghe kém tiếp nhận.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu tạo cơ quan corti (nguồn:sites. Sinh lý nghe [16] Vành tai với vị trí và cấu trúc đặc biệt có tác dụng thu, hướng sóng âm vào ống tai ngoài. Ống tai ngoài truyền sóng âm đến màng nhĩ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ