Luận án tiến sĩ nghiên cứu động thái và khả năng di chuyển của một số kim loại nặng cu pb zn trong đất lúa sử dụng nước tưới từ sông nhuệ khu vực thanh trì hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu động thái và khả năng di chuyển của một số kim loại nặng cu pb zn trong đất lúa sử dụng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

177
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC BẢNG

1.2. DANH MỤC HÌNH VẼ

1.3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2. MỞ ĐẦU

2.1. Tính cấp thiết của đề tài

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.3.1. Ý nghĩa khoa học

2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2.4. Những đóng góp mới của đề tài

2.5. Nội dung nghiên cứu

3. TỔNG QUAN VỀ KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT

3.1. Nguồn gốc

3.1.1. Nguồn phong hóa khoáng vật KLN

3.1.2. Nguồn kim loại nặng từ khí quyển

3.1.3. Nguồn bổ sung từ hoạt động nông nghiệp

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kim loại nặng trong đất

Nghiên cứu về kim loại nặng trong đất lúa tại Thanh Trì, Hà Nội, bắt đầu từ việc xác định nguồn gốc và sự phân bố của chúng. Kim loại nặng như Cu, Pb, Zn thường xuất hiện trong đất do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả hoạt động tự nhiên và nhân tạo. Theo nghiên cứu, hàm lượng kim loại nặng trong đất chủ yếu đến từ các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Cụ thể, các hoạt động như khai thác khoáng sản, sử dụng phân bón hóa học và nước thải đã làm gia tăng đáng kể hàm lượng kim loại nặng trong đất. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đất mà còn tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thực phẩm. Sự tích lũy kim loại nặng trong đất lúa có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của kim loại nặng

Nguồn gốc của kim loại nặng trong đất chủ yếu đến từ quá trình phong hóa khoáng vật và các hoạt động nhân tạo. Các nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng kim loại nặng tự nhiên trong đất rất thấp, trong khi hàm lượng do hoạt động con người tạo ra lại cao gấp nhiều lần. Cụ thể, các hoạt động công nghiệp như sản xuất, chế biến và sử dụng hóa chất đã làm gia tăng đáng kể hàm lượng kim loại nặng trong đất. Sự phân bố của kim loại nặng trong đất cũng không đồng đều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, điều kiện khí hậu và hoạt động nông nghiệp. Việc hiểu rõ nguồn gốc và sự phân bố của kim loại nặng là rất quan trọng để có những biện pháp quản lý và xử lý ô nhiễm hiệu quả.

II. Di chuyển kim loại nặng trong đất lúa

Quá trình di chuyển kim loại nặng trong đất lúa là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố môi trường như pH, độ ẩm, và thành phần hóa học của đất. Nghiên cứu cho thấy rằng kim loại nặng có thể di chuyển qua các cơ chế khác nhau, bao gồm khuếch tán, rửa trôi và di chuyển cùng với keo đất. Sự di chuyển này không chỉ phụ thuộc vào tính chất vật lý và hóa học của kim loại nặng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường xung quanh. Đặc biệt, trong điều kiện ngập nước, sự trao đổi giữa đất và không khí bị giảm, làm thay đổi tính chất của đất và ảnh hưởng đến khả năng di chuyển kim loại nặng.

2.1 Các cơ chế di chuyển của kim loại nặng

Các cơ chế di chuyển kim loại nặng trong đất lúa bao gồm khuếch tán, rửa trôi và di chuyển cùng với keo đất. Khuếch tán xảy ra khi kim loại nặng di chuyển từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp. Rửa trôi là quá trình mà nước mưa hoặc nước tưới cuốn trôi kim loại nặng ra khỏi bề mặt đất. Di chuyển cùng với keo đất xảy ra khi kim loại nặng gắn kết với các hạt keo trong đất, từ đó ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của chúng. Những cơ chế này không chỉ ảnh hưởng đến sự tích lũy kim loại nặng trong đất mà còn tác động đến sự hấp thụ của cây trồng, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.

III. Tác động của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe

Sự hiện diện của kim loại nặng trong đất lúa không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đất mà còn tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sinh thái. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng kim loại nặng có thể tích lũy trong cây trồng, từ đó xâm nhập vào chuỗi thực phẩm và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Việc sử dụng nước tưới từ sông Nhuệ, nơi có hàm lượng kim loại nặng cao, càng làm tăng nguy cơ ô nhiễm. Do đó, việc đánh giá tác động của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe là rất cần thiết để có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời.

3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Sự tích lũy kim loại nặng trong thực phẩm có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ngộ độc, bệnh tật và các vấn đề về phát triển. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ thực phẩm chứa hàm lượng kim loại nặng cao có thể gây ra các bệnh lý như ung thư, bệnh thận và các rối loạn thần kinh. Đặc biệt, trẻ em và phụ nữ mang thai là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Do đó, việc kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm kim loại nặng trong đất và thực phẩm là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

IV. Biện pháp xử lý và quản lý ô nhiễm kim loại nặng

Để giảm thiểu ô nhiễm kim loại nặng trong đất lúa, cần có những biện pháp xử lý và quản lý hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm cải thiện chất lượng nước tưới, sử dụng công nghệ xử lý nước thải và áp dụng các phương pháp canh tác bền vững. Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tác hại của kim loại nặng cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng các loại cây trồng có khả năng hấp thụ kim loại nặng có thể là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm.

4.1 Các biện pháp canh tác bền vững

Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững là một trong những cách hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm kim loại nặng trong đất. Các biện pháp này bao gồm sử dụng phân bón hữu cơ, áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý và lựa chọn giống cây trồng có khả năng chịu đựng và hấp thụ kim loại nặng. Ngoài ra, việc cải thiện hệ thống tưới tiêu và quản lý nước cũng rất quan trọng để giảm thiểu sự tích lũy kim loại nặng trong đất. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu động thái và khả năng di chuyển của một số kim loại nặng cu pb zn trong đất lúa sử dụng nước tưới từ sông nhuệ khu vực thanh trì hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay ô nhiễm kim loa ̣i nă ̣ng (KLN) trong môi trƣờng đấ t do tác nhân nhân sinh đã trở thành vấn đề môi trƣờng đáng báo động. Hiện trạng này ngày càng tăng không những đe dọa tới sản xuất nông nghiệp và chất lƣợng nông sản , mà còn ảnh hƣởng gián tiếp tới sức khoẻ con ngƣời và động vật thông qua chuỗi thƣ́c ăn. Sƣ̣ gia tăng dân số , các nhà máy công sở , các khu vui chơi giải trí , các dịch vụ xã hội trong quá trình đô thị hóa làm cho lƣợng nƣớc thải tăng lên rất nhanh tại các đô thị đặc biệt là các đô thị lớn.

Cơ sở ha ̣ tầ ng về thoát nƣớc ta ̣i hầ u hế t các đô thi ̣ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay đang bi ̣xuố ng cấ p , bị lấn chiế m cùng với lƣơ ̣ng nƣớc thải gia tăng dẫn tới tin ̀ h tra ̣ng quá tải hê ̣ thố ng thoát nƣớc và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải. Sƣ̣ ô nhiễm này không chỉ ảnh hƣởng trƣ̣c tiế p đế n môi trƣờng ta ̣i các đô thi ̣mà còn ảnh hƣởng lớn đế n vùng ven đô nơi tiế p nhâ ̣n nguồ n nƣớc này. Ngày nay tại các vùng ven đô này , do tin ̀ h tra ̣ng khan hiế m nguồ n nƣớc tƣới nên ngƣời ta thƣờng tái s ử dụng nƣớc thải làm nƣớc tƣới cho canh tác nông nghiệp. Viê ̣c tái sử dụng nƣớc thải làm nƣớc tƣới đã mang l ại cả tác dụng có lợi và có ha ̣i , đó là tận dụng đƣợc nguồn dinh dƣỡng trong nƣớc thải tuy nhiên trong nguồn nƣớc thải này có chứa rất nhiều nhân tố gây ha ̣i nhƣ KLN , các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy, các loại vi trùng gây bệnh, v.có hại cho sƣ́c khỏe con ngƣ ời.

Những chất độc hại trên mô ̣t phầ n sẽ tích lũy trên cây lƣơng thƣ̣c , rau quả và s ẽ để lại hậu quả nghiêm trọng cho con ngƣời nếu ăn phải, phần còn lại sẽ tích lũy vào môi trƣờng đất. Môi trƣờng đất lúa có đă ̣c thù riêng , quá trình ngập nƣớc làm giảm mạnh sự trao đổi giữa đất và khí quyển, trạng thái khử chiếm ƣu thế trong đất làm cho tính chất của đất diễn biến theo chiều hƣớng khác nhiều so với đất ban đầu. Các KLN trong đất lúa chịu ảnh hƣởng đa chiều từ các mối quan hệ với các tính chất và thành phần luôn biến động của đất. Thêm vào đó , hàm lƣợng và sự chuyển hóa của các KLN trong đất lúa còn chịu ảnh hƣởng đáng kể bởi nguồn nƣớc tƣới.

Trƣớc những mố i quan hê ̣ phƣ́c ta ̣p giƣ̃a các yế u tố , quá trình chuyển hóa vật chấ t trong môi trƣờng đấ t lúa , đã có rất nhiều nghiên cứu đƣợc tiến hành để tim ̀ hiể u các mối quan hệ này. Trong số đó đã có những nghiên cứu về hàm lƣơ ̣ng KLN trong 7 z môi trƣờng đấ t làm tiền đề cho việc giải thích tính tan của KLN trong môi trƣờng nƣớc, ngăn chặn và giảm thiểu những tác đô ̣ng tiêu cƣ̣c của chúng. Tuy nhiên nhƣ̃ng nghiên cƣ́u về đô ̣ng thái và sƣ̣ chuyể n hóa của KLN trong môi trƣờng đấ t đă ̣c biê ̣t là môi trƣờng đấ t lúa vẫn chƣa đƣơ ̣ c nghiên cƣ́u môt cách có hê ̣ thố ng ta ̣i Viê ̣t Nam. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu động thái và khả năng di chuyển của một số KLN (Cu, Pb, Zn) trong đất lúa sử dụng nƣớc tƣới từ sông Nhuệ khu vực Thanh Trì, Hà Nội” nhằ m tim ̀ hiể u động thái, khả năng di chuyển của các kim loại nặng trong các điều kiện môi trƣờng khác nhau, đồng thời đƣa ra cơ sở khoa học để kiểm soát và quản lý độc chất, đảm bảo sử dụng bền vững nƣớc thải làm nƣớc tƣới cho nông nghiệp nói chung và đô thị Hà Nội nói riêng.

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá đô ̣ng thái , sƣ̣ tić h lũy , di chuyể n , giải phóng, xu hƣớng chuyể n hóa của KLN (Cu, Pb, Zn) dƣới ảnh hƣởng của điề u kiê ̣n môi trƣờng (pH, Eh, CHC, SO42-, PO43-, Ca2+, Mg2+) trong điề u kiê ̣n canh tác lúa sƣ̉ dụng nƣớc tƣới từ sông Nhuệ; Góp phần cung cấp cơ sở khoa học trong việc tái sử dụng nƣớc thải đô thi ̣làm nƣớc tƣới cho nông nghiê ̣p. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học Đề tài đã góp phần xây dựng cơ sở khoa học để khẳng định dạng tồn tại, tính tan, khả năng kết tủa, di chuyển của các KLN (Cu, Pb, Zn) ngoài việc phụ thuộc vào nồng độ/hoạt độ của chính chất đó, còn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện môi trƣờng nƣớc (pH, Eh, CHC, cƣờng độ ion cạnh tranh.), thành phần đất (CHC, Sét, Oxit kim loại…). Đề tài cũng đã làm rõ ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng đến sự tích lũy , đô ̣ng thái và tốc độ di chuyển của KLN (Cu, Pb, Zn). Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phầ n phân tích , đánh giá thực trạng nguồn nƣớc sông Nhuệ và sự phù hợp để làm nƣớc tƣới cho nông nghiệp khu vực Thanh Trì, Hà Nội.

Đề tài cũng cung cấ p thông tin , số liê ̣u về sự tích lũy KLN (Cu, Pb, Zn) trên tầng đất mặt, tốc độ di chuyển xuống các tầng sâu hơn qua mỗi vụ canh tác, khi sử dụng 8 z nƣớc tƣới từ sông Nhuệ. Từ đó giúp các nhà quản lý có hƣớng giải quyết về vấn đề ô nhiễm này. Những đóng góp mới của đề tài Nghiên cứu làm sáng tỏ động thái của một số KLN (Cu, Pb, Zn) trong đất lúa khi sử dụng nƣớc tƣới từ sông Nhuệ (nguồ n nƣớc chiụ tác đô ̣ng ma ̣nh bởi nƣ ớc thải đô thị); mối quan hệ/tƣơng quan giữa dạng tồn tại của các kim loại nặng (Cu, Pb, Zn) trong đất lúa liên quan đến các yếu tố Eh, pH, CHC, SO42-, PO43-, Ca2+, Mg2+. Lầ n đầ u tiên đánh giá có hê ̣ thố ng về sƣ̣ tić h lũy , giải phóng , di chuyể n, chuyể n hóa của các KLN (Cu, Pb, Zn) trong môi trƣờng đất lúa sƣ̉ du ̣ng nƣớc tƣới từ sông Nhuệ dƣới tác động của các yếu tố Eh , pH, CHC, SO42-, PO43-, Ca2+, Mg2+.

Nô ̣i dung nghiên cƣ́u Nghiên cứu chất lƣợng nƣớc và trầm tích Sông Nhuệ đoạn chảy qua huyện Thanh Trì, Hà Nội và một số đặc tính lý, hóa học của đấ t trồng lúa khu vƣ̣c nghiên cƣ́u; Đánh giá sƣ̣ tích lũy , phân bố và dạng tồn tại của KLN (Cu, Pb, Zn) trong đất khu vực nghiên cứu; Nghiên cứu khả năng di chuyể n các KLN (Cu, Pb, Zn) trong đất lúa khu vực nghiên cứu; Đánh giá ảnh hƣởng của một số điều kiện môi trƣờng (Eh, pH, CHC, SO42-, PO43-, Ca2+, Mg2+) đến động thái của các KLN (Cu, Pb, Zn). Tổng quan về kim loại nặng trong đất 1. Nguồn gốc Nguồn phong hóa khoáng vật KLN tồn tại tự nhiên trong đá và khoáng vật trải qua quá trình phong hóa đƣợc đƣa vào đất. Nhìn chung , hàm lƣợng các KLN đƣợc đƣa vào đất từ quá trình phong hóa tại chỗ của đá mẹ là khá thấp , lƣợng lớn hơn và ngày càng tăng của một số KLN trong môi trƣờng có nguồ n gố c tƣ̀ các hoạt động nhân tạo , chủ yếu là từ các hoa ̣t đô ̣ng công nghiệp và nông nghiê ̣p.

Cambell và nnk (1983) so sánh hàm lƣợng KLN đƣợc tạo ra từ các nguồn tự nhiên với các nguồ n nhân tạo và chỉ ra rằng các hoạt động của con ngƣời đã tạo ra một lƣợng KLN lớn hơn nhiề u lầ n so với các nguồ n tƣ̣ nhiên , cụ thể là gấp xấ p xỉ 15 lần đối với Cd, 100 lần đối với Pb, 13 lần đối với Cu và 21 lần đối với Zn. Các KLN này trong môi trƣờng sẽ tạo ra nhƣ̃ng tác đô ̣ng tiêu cƣ̣c và có thể gây độc cho môi trƣờng hay không phụ thuộc vào : (i) tính chất vật lý và hóa học của đất : đô ̣ chua, điều kiện ngập nƣớc, sự có mặt của khoáng sét , oxit Fe – Mn và các hợp chất hữu cơ của đất…; (ii) địa hình và thủy văn: các yếu tố này không chỉ làm thay đổi hàm lƣợng chất ô nhiễm tại vị trí bị tác động mà còn có thể vận chuyển các chất ô nhiễm từ nơi chúng đƣợc giải phóng ra đến những nơi khác ; và (iii) khu hệ vi sinh vâ ̣t (VSV) với vai trò hấp thụ và chuyển hóa các KLN trong đất và hê ̣ sinh thái (HST). Các dạng linh động của KLN trong hệ thống đất – cây trồng và các vòng tuần hoàn của chúng trong HST phụ thuộc vào khả năng phong hóa đá có dễ dàng hay không. Mức độ phong hóa sẽ xác định khả năng giải phóng các kim loại này vào trong đất.

Đá cát kết là hợp chất của khoáng vật khó bị phong hóa do vậy đóng góp ít nhất lƣợng KLN ở trong đất. Nếu đá mẹ là đá bazơ phun trào thì có tiềm năng đóng góp một lƣợng lớn Cr, Mn, Co và Ni vào đất. Trong số các loại đá mẹ trầm tích thì đá phiến sét là loại có tiềm năng đóng góp lƣợng lớn Cr , Co, Ni, Zn và Pb.1 đƣa ra hàm lƣơ ̣ng trung bình của KLN trong mô ̣t số loa ̣i đá chính. Hàm lƣợng trung bình của KLN trong một số loại đá chính Đơn vị: mg/kg Nguyên Đá siêu Đá cát Đá phiến Đá bazơ Granit Đá vôi tố bazơ kết sét Cr 2000–2980 200 4 42684 35 90–100 Mn 1040–1300 1500–2200 400–500 620–1100 22007 850 Co 110–150 35–50 1 0,1–4 0,3 19–20 Ni 2000 150 0,5 42711 42615 68–70 Cu 15615 90–100 41548 5,5–15 30 39–50 Zn 50–58 100 40–52 20–25 16–30 100–120 Cd 0,12 0,13–0,2 0,09–0,2 0,028–0,1 0,05 0,2 Sn 0,5 1–1,5 3–3,5 0,5–4 0,5 42525 Hg 0,004 0,01–0,08 0,08 0,05–0,16 0,03–0,29 0,18–0,5 Pb 0,1–14 42493 20–24 5,7–7 42651 20–23 Nguồn: Levinson (1974) và Alloway (1990a) Nguồn kim loại nặng từ khí quyển Lịch sử của việc ô nhiễm KLN từ khí quyển ở Tây bắc Châu Âu và Bắc Mỹ đã đƣợc ƣớc tính từ các nghiên cứu địa hóa than bùn đầm lầy và bùn lòng hồ.

Nhiều khu vực ở châu Âu, sự gia tăng mạnh mẽ của việc tích lũy kim loại từ nguồn khí quyển đã xuất hiện từ khoảng 200 năm trƣớc, ở Bắc Mỹ, bằng chứng về sự ô nhiễm KLN từ khí quyển xuất hiện gần đây hơn, khoảng 80–100 năm trƣớc (Norton, 1986).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu động thái và khả năng di chuyển của kim loại nặng trong đất lúa tại Thanh Trì, Hà Nội" của tác giả Chu Anh Đào, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Mạnh Khải và PGS. Nguyễn Ngọc Minh, tập trung vào việc phân tích sự di chuyển của kim loại nặng trong môi trường đất lúa. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm kim loại nặng tại khu vực Thanh Trì, Hà Nội mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng cho việc quản lý và bảo vệ môi trường đất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức kim loại nặng ảnh hưởng đến chất lượng đất và cây trồng, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu khả năng kháng nấm gây bệnh trên thực vật của tinh dầu tràm Melaleuca alternifolia, nơi nghiên cứu về tác động của các hợp chất tự nhiên đến sức khỏe cây trồng; Đánh giá tài nguyên tự nhiên thị trấn Măng Đen phục vụ phát triển du lịch xanh, nghiên cứu về việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; và Nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm đông trùng hạ thảo cordyceps militaris, cung cấp cái nhìn về dinh dưỡng và phát triển sinh học trong môi trường tự nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và sinh học hiện nay.