Nghiên Cứu Đánh Giá Rừng Trồng Keo Tại Quảng Ninh Và Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng rừng trồng keo tại Quảng Ninh và Bắc Giang, đề xuất giải pháp trồng rừng gỗ lớn vùng Đông Bắc Bộ.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Khái quát quá trình phát triển rừng trồng ở các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ năm 1965 đến năm 2000

1.3. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng

1.4. Vấn đề sâu - bệnh hại

1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.6. Khái quát thực trạng rừng trồng ở nước ta trong những năm qua

1.7. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Mục tiêu chung

2.3. Mục tiêu cụ thể

2.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.5. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Thực trạng diện tích rừng trồng keo ở Quảng Ninh và Bắc Giang. Sinh trưởng và năng suất gỗ các mô hình trồng keo có triển vọng gỗ lớn

2.8. Tổng kết các biện pháp kỹ thuật đã ứng dụng xây dựng các mô hình

2.9. Đặc điểm lập địa nơi các mô hình trồng keo triển vọng cung cấp gỗ lớn. Phân chia lập địa trồng rừng Keo lai và Keo tai tượng. Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng keo cung cấp gỗ lớn

2.10. Phương pháp nghiên cứu

2.11. Phương pháp nghiên cứu tổng quát. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.2. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Quảng Ninh

3.3. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bắc Giang

3.4. Đặc điểm sinh thái của 3 loài keo

3.5. Keo tai tượng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng rừng trồng keo ở quảng ninh và bắc giang

4.2. Thực trạng rừng trồng keo ở tỉnh Quảng Ninh

4.3. Thực trạng rừng trồng Keo ở tỉnh Bắc Giang

4.4. Sinh trưởng và năng suất gỗ của các mô hình trồng Keo có triển vọng làm gỗ lớn ở Quảng Ninh và Bắc Giang

4.4.1. Sinh trưởng của các mô hình trồng keo có triển vọng gỗ lớn

4.4.2. Năng suất gỗ cây đứng

4.5. Các biện pháp kỹ thuật đã ứng dụng để xây dựng mô hình

4.5.1. Kỹ thuật làm đất

4.5.2. Kỹ thuật trồng

4.5.3. Kỹ thuật chăm sóc rừng

4.5.4. Kỹ thuật tỉa thưa rừng

4.6. Đặc điểm lập địa nơi các mô hình có triển vọng gỗ lớn

4.6.1. Đặc điểm khí hậu

4.6.2. Đặc điểm đất

4.6.3. Đặc điểm địa hình

4.6.4. Trạng thái thực vật che phủ

4.7. Phân chia dạng lập địa trồng keo lai và keo tai tượng

4.8. Phân cấp sinh trưởng Keo lai và Keo tai tượng ở vùng nghiên cứu

4.9. Phân chia dạng lập địa trồng Keo lai và Keo tai tượng tại vùng nghiên cứu

4.10. Đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng gỗ lớn ở đông bắc bộ

4.10.1. Giải pháp về kỹ thuật

4.10.2. Giải pháp về vốn và thuế

4.10.3. Giải pháp về cơ chế chính sách

4.10.4. Giải pháp xã hội

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đánh Giá Rừng Trồng Keo Tại Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá rừng keo là một lĩnh vực quan trọng trong ngành lâm nghiệp Việt Nam. Các nghiên cứu tập trung vào rừng trồng keo Quảng Ninhrừng trồng keo Bắc Giang nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế rừng keo, sinh trưởng rừng keo, và năng suất rừng keo. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tiềm năng lớn của việc trồng keo, nhưng cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện giống, kỹ thuật trồng và quản lý để đạt được năng suất và chất lượng gỗ cao hơn. Việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng trồng keo là rất cần thiết để phục vụ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp. Theo Julian Evans và Jonh Turnbull (2004) thì đến năm 1950 các nước vùng Nhiệt đới mới chỉ trồng được khoảng 680.000ha rừng, một trong những loài cây được trồng nhiều nhất là Tếch (Tectona grandis), Indonesia cũng là một trong những nước trồng nhiều Tếch nhất trong thời gian này.

1.1. Tình Hình Nghiên Cứu Rừng Trồng Keo Trên Thế Giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc cải thiện giống keo, kỹ thuật trồng và quản lý rừng để tăng năng suất và chất lượng gỗ. Các nước như Brazil, Công Gô, và Malaysia đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc phát triển các giống keo lai và các phương pháp trồng thâm canh. Các nghiên cứu này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam trong việc phát triển rừng trồng keo bền vững. Năm 1965, các nước Nhiệt đới và cận Nhiệt đới đã trồng được 6,7 triệu ha rừng, năm 1980 đã tăng lên 21 triệu ha, năm 1990 đã tăng lên 43 triệu ha và đến năm 2000 đã tăng đến 88.435 triệu ha.

1.2. Thực Trạng Nghiên Cứu Rừng Trồng Keo Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về rừng trồng keo đã được tiến hành từ những năm 1960, tập trung vào việc phủ xanh đất trống đồi trọc. Sau khi phát hiện ra keo lai, công tác cải thiện giống đã được quan tâm nhiều hơn. Đến nay, Bộ NN&PTNT đã công nhận hàng trăm giống TBKT và giống Quốc gia cho các loài cây lấy gỗ, trong đó giống của các loài keo là chủ yếu. Tuy nhiên, hiệu quả các mô hình trồng Keo chưa cao, năng suất cây trồng còn nhiều hạn chế, hiệu quả kinh tế đem lại thấp.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Đánh Giá Rừng Keo Hiện Nay

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc phát triển rừng trồng keo ở Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Năng suất và chất lượng gỗ chưa cao, sâu bệnh hại keo gây thiệt hại lớn, và biến đổi khí hậu ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng rừng keo. Ngoài ra, việc quản lý rừng chưa hiệu quả, thiếu chính sách hỗ trợ và thị trường gỗ keo còn nhiều biến động cũng là những rào cản lớn. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những vấn đề này và phát triển rừng trồng keo bền vững. Theo Kế hoạch phát triển rừng trồng kinh doanh gỗ lớn giai đoạn 2014-2020 của Bộ NN&PTNT (Bộ NN&PTNT, 2014a) thì diện tích trồng rừng gỗ lớn ở hai tỉnh này khá lớn, trong đó ở Quảng Ninh trồng rừng trên đất mới giai đoạn 2016-2020 lên tới 5.000ha và Bắc Giang là 1.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Rừng Keo

Năng suất rừng keo chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm giống cây, điều kiện lập địa, kỹ thuật trồng và chăm sóc, và quản lý rừng. Đất đai nghèo dinh dưỡng, thiếu nước, và bị xói mòn có thể hạn chế sinh trưởng rừng keo. Ngoài ra, sâu bệnh hại keo cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng gỗ.

2.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Rừng Keo

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến rừng trồng keo, bao gồm tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa, và gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán và lũ lụt. Những tác động này có thể làm giảm sinh trưởng rừng keo, tăng nguy cơ sâu bệnh hại keo, và gây thiệt hại về kinh tế.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Rừng Trồng Keo Chi Tiết

Để đánh giá hiệu quả rừng trồng keo, cần sử dụng các phương pháp khoa học và khách quan. Các phương pháp này bao gồm đánh giá sinh trưởng rừng keo, năng suất rừng keo, chất lượng gỗ keo, và hiệu quả kinh tế rừng keo. Ngoài ra, cần đánh giá tác động môi trường rừng keophát triển bền vững rừng keo. Các kết quả đánh giá sẽ cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý và phát triển rừng trồng keo hiệu quả. Trồng rừng thâm canh là một giải pháp nhằm nâng cao năng suất chất lượng gỗ rừng trồng. Đây là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được đầu tư theo chiều sâu nhằm làm cho rừng trồng sinh trưởng nhanh sớm đạt được mục tiêu đặt ra bao gồm từ khâu chọn tạo giống, chọn lập địa, làm đất, trồng rừng, bón phân, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng trồng cho đến khi khai thác.

3.1. Đánh Giá Sinh Trưởng Và Năng Suất Rừng Keo

Việc đánh giá sinh trưởng rừng keonăng suất rừng keo được thực hiện thông qua việc đo đạc các chỉ tiêu như đường kính thân cây, chiều cao cây, và trữ lượng gỗ. Các số liệu này được thu thập từ các ô tiêu chuẩn (OTC) được bố trí ngẫu nhiên trong rừng trồng keo. Sau đó, các số liệu này được phân tích thống kê để đánh giá sinh trưởng rừng keonăng suất rừng keo.

3.2. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Rừng Trồng Keo

Phân tích hiệu quả kinh tế rừng keo được thực hiện bằng cách so sánh chi phí đầu tư và lợi nhuận thu được từ việc trồng và khai thác rừng keo. Các chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế rừng keo bao gồm giá trị sản xuất, chi phí sản xuất, lợi nhuận, và tỷ suất lợi nhuận.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Giải Pháp Cho Rừng Keo Quảng Ninh Bắc Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng rừng trồng keo Quảng Ninhrừng trồng keo Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng keo bền vững. Các giải pháp này bao gồm cải thiện giống, kỹ thuật trồng và chăm sóc, quản lý rừng, và chính sách hỗ trợ. Mục tiêu là nâng cao năng suất rừng keo, chất lượng gỗ keo, và hiệu quả kinh tế rừng keo, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững rừng keo. Bắc Giang và Quảng Ninh là hai tỉnh nằm ở phía Đông Nam của vùng Đông Bắc bộ, có diện tích tự nhiên và diện tích rừng trồng tương đối lớn, đồng thời cũng là những tỉnh có nhiều mô hình trồng keo có triển vọng, điều kiện tự nhiên khá phù hợp với đặc điểm sinh lý, sinh thái của các loài keo, đã có những mô hình chuyển hóa từ rừng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn.

4.1. Giải Pháp Kỹ Thuật Nâng Cao Năng Suất Rừng Keo

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm sử dụng giống keo lai năng suất cao, áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh, bón phân hợp lý, và phòng trừ sâu bệnh hại keo hiệu quả. Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững như tỉa thưa và khai thác chọn lọc để nâng cao chất lượng gỗ keo.

4.2. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Rừng Keo Bền Vững

Các chính sách hỗ trợ bao gồm cung cấp vốn vay ưu đãi cho người trồng rừng, hỗ trợ kỹ thuật và giống cây, và xây dựng thị trường tiêu thụ gỗ keo ổn định. Ngoài ra, cần có các chính sách khuyến khích chứng chỉ rừng keo FSC để nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4.3. Phân chia dạng lập địa trồng keo lai và keo tai tượng

Phân chia dạng lập địa trồng keo lai và keo tai tượng. Phân cấp sinh trưởng Keo lai và Keo tai tượng ở vùng nghiên cứu. Phân chia dạng lập địa trồng Keo lai và Keo tai tượng tại vùng nghiên cứu.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Rừng Keo Bền Vững Tương Lai

Nghiên cứu đánh giá rừng keo tại Quảng Ninh và Bắc Giang đã cung cấp những thông tin quan trọng để phát triển rừng trồng keo bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và chính sách để nâng cao năng suất rừng keo, chất lượng gỗ keo, và hiệu quả kinh tế rừng keo, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững rừng keo. Việc phát triển rừng trồng keo bền vững sẽ góp phần quan trọng vào việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Hơn nữa, theo Kế hoạch phát triển rừng trồng kinh doanh gỗ lớn giai đoạn 2014-2020 của Bộ NN&PTNT (Bộ NN&PTNT, 2014a) thì diện tích trồng rừng gỗ lớn ở hai tỉnh này khá lớn, trong đó ở Quảng Ninh trồng rừng trên đất mới giai đoạn 2016-2020 lên tới 5.000ha và Bắc Giang là 1.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chứng Chỉ Rừng FSC Cho Keo

Chứng chỉ rừng keo FSC là một công cụ quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững rừng keo. Keo FSC Quảng Ninhkeo FSC Bắc Giang sẽ có giá trị cao hơn trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng hơn. Việc khuyến khích chứng chỉ rừng keo FSC sẽ góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống của người trồng rừng.

5.2. Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Rừng Keo Và Biến Đổi Khí Hậu

Cần có những nghiên cứu tiếp theo về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng trồng keo và các giải pháp thích ứng. Các nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những thách thức mà rừng trồng keo phải đối mặt và đưa ra các giải pháp để bảo vệ và phát triển rừng trồng keo bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá thực trạng rừng trồng keo ở quảng ninh và bắc giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp trồng rừng gỗ lớn ở vùng đông bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 1. Khái quát quá trình phát triển rừng trồng ở các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ năm 1965 đến năm 2000 Theo Julian Evans và Jonh Turnbull (2004) thì đến năm 1950 các nước vùng Nhiệt đới mới chỉ trồng được khoảng 680.000ha rừng, một trong những loài cây được trồng nhiều nhất là Tếch (Tectona grandis), Indonesia cũng là một trong những nước trồng nhiều Tếch nhất trong thời gian này. Năm 1965, các nước Nhiệt đới và cận Nhiệt đới đã trồng được 6,7 triệu ha rừng, năm 1980 đã tăng lên 21 triệu ha, năm 1990 đã tăng lên 43 triệu ha và đến năm 2000 đã tăng đến 88.435 triệu ha (bảng 1.1: Diện tích rừng trồng ở các nước vùng Nhiệt đới và cận Nhiệt đới từ năm 1965-2000 Đơn vị tính: 1000 (ha) Năm Châu lục/vùng địa lý 1965 1980 1990 2000 1.

Châu Á gồm cả Nam Trung Quốc 4. Bắc Australia và các quần đảo vùng Thái Bình 70 269 420 480 Dương 4. Trung Mỹ và vùng Caribê 219 486 786 1.435 Các loài cây trồng chủ yếu là Keo (Acacia), Bạch đàn (Eucalyptus), Thông (Pinus), Xoan (Azadiracta), Phi lao (Casuarina), Xà cừ (Swietenia), Keo dậu (Leucaena leucocephala). Mục tiêu trồng rừng chủ yếu là cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến bột giấy và ván nhân tạo, gỗ xẻ, chất đốt và bảo vệ môi trường sinh thái.

c 4 Diện tích rừng trồng ở các nước vùng Nhiệt đới tăng nhanh vào những năm 1960, đến năm 2000 thì diện tích rừng trồng ở các nước vùng Nhiệt đới và cận Nhiệt đới đã chiếm tới 40% diện tích rừng trồng trên toàn cầu (FAO, 2001). Theo ước tính của FAO vào năm 2000 cả rừng tự nhiên và rừng trồng trên toàn cầu có khoảng 3.869 triệu ha, độ che phủ của rừng chiếm khoảng 30% bề nặt trái đất. Trong số đó, diện tích rừng trồng toàn cầu khoảng 187 triệu ha. Các nghiên cứu về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng Trồng rừng thâm canh là một giải pháp nhằm nâng cao năng suất chất lượng gỗ rừng trồng.

Đây là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được đầu tư theo chiều sâu nhằm làm cho rừng trồng sinh trưởng nhanh sớm đạt được mục tiêu đặt ra bao gồm từ khâu chọn tạo giống, chọn lập địa, làm đất, trồng rừng, bón phân, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng trồng cho đến khi khai thác. Những vấn đề này đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau, song có thể phân chia thành các chuyên đề như sau: 1. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng Tập hợp kết quả nghiên cứu ở các nước vùng nhiệt đới, tổ chức Nông – Lương Quốc tế (FAO, 1984) đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt là rừng gỗ lớn phụ thuộc rất rõ và 4 nhân tố chủ yếu liên quan đến điều kiện lập địa là: Khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì. Điển hình là các công trình nghiên cứu của Laurie (1974), Julian Evans (1974 và 1992), Pandey (1983), Golcalves J.M và cộng sự (2004).

Khi nghiên cứu đặc điểm đất ở châu Phi, Laurie (1974) cho rằng đất đai ở vùng nhiệt đới rất khác nhau về độ dày tầng đất, cấu trúc vật lý, hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng, phán ứng của đất (độ pH) và nồng độ muối. Vì thế, khả năng sinh trưởng của loài thông P. patula ở Swaziland, Evans, J (1974) đã chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài thông này có quan hệ khá chặt (R = 0,81) với các yếu tố địa hình và đất thông qua phương trình tương quan (1.1) c 5 Khảo sát rừng trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau, Pandey (1983) đã chỉ cho thấy bạch đàn E. camaldulensis trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10-20 năm thường chỉ đạt từ 5-10m3/ha/năm, nhưng ở vùng nhiệt đới ẩm thì có thể đạt tới 30m3/ha/năm.

Rõ rang điều kiện lập địa khác nhau thì năng suất rừng trồng có khác nhau khá rõ rệt. Khi nghiên cứu về sản lượng rừng trồng bạch đàn ở Brazil, Golcalves J.M và cộng sự (2004) cho rằng năng suất rừng trồng là sự “kết hôn” thích hợp giữa kiểu gen với điều kiện lập địa và kỹ thuật canh tác. Ngoài ra, tác giả còn chỉ cho thấy giới hạn của sản lượng rừng có liên quan tới các yếu tố môi trường theo thứ tự mức độ quan trọng sau đây: nước > dinh dưỡng > độ sau tầng đất. Thông qua một số công trình nghiên cứu trên cho thấy việc xác định điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết, đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng của rừng trồng.

Nghiên cứu cải thiện giống Giống là một trong những vấn đề quan trọng bậc nhất để nâng cao năng suất rừng trồng nên nhiều nước trên thế giới đã đi trước chúng ta nhiều năm về vấn đề cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Điển hình như ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống bạch đàn lai (Eucalyptus hybrids) có năng suất đạt tới 35m3/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7. Bằng con đường chọn lọc nhân tạo, Brazin đã chọn được giống Eucalyptus grandis đạt tới 55m3/ha/năm sau 7 năm trồng, ở Swaziland cũng đã chọn được giống Pinus patula sau 15 năm tuổi đạt 19m3/ha/năm, giống Paraserianthes falcataria trồng ở Malaysia được 7-10 năm tuổi cũng đạt 30m3/ha/năm (Pandey, 1983). Những nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất rừng trồng Phân bón có ý nghĩa rất quan trọng cho cây trồng đặc biệt ở những nơi đất đai nghèo xấu, “đất có vấn đề”, dễ bị xói mòn rửa trôi.

Bón phân cho cây trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, điển hình như công trình nghiên cứu của Mello (1976) ở Brazil cho thấy Bạch đàn (Eucalyptus) sinh trưởng khá tốt c 6 ở công thức không bón phân, nhưng nếu bón NPK thì năng suất rừng trồng có thể tăng lên trên 50%. Trong một công trình nghiên cứu khác ở South Africa của Schonau (1985) về vấn đề bón phân cho bạch đàn Eucalyptus grandis đã cho thấy công thức bón 150g NPK/gốc với tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 có thể nâng chiều cao trung bình của rừng trồng lên gấp 2 lần sau năm thứ nhất. Đối với thông P. caribeae ở Colombia, Bolstad và cộng sự (1988) cũng đã tìm thấy một vài loại phân có phản ứng tích cực mang lại hiệu quả rõ rệt cho rừng trồng như kali, lân, bo và magie.

Khi nghiên cứu bón phân cho rừng thông P. caribeae ở Cu Ba, Herrero và cộng sự (1988) cũng cho thấy bón lân đã nâng sản lượng rừng từ 56m3/ha/năm lên 69m3/ha/năm sau 13 năm trồng. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất rừng trồng Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng, tùy thuộc vào điều kiện lập địa nơi gây trồng, đặc biệt tùy thuộc vào mục tiêu trồng rừng và đặc tính sinh thái của loài cây mà mật độ trồng ban đầu có thể cao hay thấp. Vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển hình là công trình nghiên cứu của Evans, J.

(1992), tác giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2985; 1680; 1075 và 750 cây/ha) cho bạch đàn E. deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy lượng tăng trưởng về đường kính cao hơn những trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao. Trong một công trình nghiên cứu khác với thông P. caribaea ở Qeensland (Australia), tác giả cũng đã thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau (2200; 1680; 1330; 1075 và 750 cây/ha), sau hơn 9 năm trồng cũng thu được kết quả tương tự, nhưng ở những công thức trồng mật độ thấp 750-1075 cây/ha có đường kính trung bình đạt từ 20,1- 20,9cm, số cây đạt đường kính đầu ngọn (D1,3) > 10 cm chiếm từ 84-86%.

Trong c 7 khi đó ở mật độ cao (1660-2220 cây/ha) đường kính chỉ đạt từ 16,6-17,8cm, số cây có đường kính đầu ngọn > 10cm chỉ chiếm từ 71-76%. Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến chất lượng cũng như năng suất, sản lượng của rừng trồng, vì thế cần phải căn cứ vào mục tiêu trồng rừng cụ thể để xác định mật độ trồng cho thích hợp. Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước đến sinh trưởng của rừng trồng Ngoài các công trình nghiên cứu cải thiện giống, xác định điều kiện lập địa thích hợp, phương pháp làm đất, bón phân, chăm sóc và quản lý bảo vệ…biện pháp tưới nước cho cây mới trồng, nhất là ở những vùng khô hạn tuy còn rất ít các công trình nghiên cứu nhưng cũng đã có một vài công trình đề cập đến. Điển hình như ở Brazil khi trồng rừng bạch đàn E.

grandis trên những vùng đất khô hạn người ta đã phải tưới cho cây con mới trồng từ 3-4 lít nước/cây, sau đó 3 ngày và 9 ngày phải tưới lại nếu chưa có mưa (Evans, J. Tương tự như vậy ở Trung Quốc đã áp dụng biện pháp tưới thấm nhỏ giọt cho rừng trồng cây Dương Lai (Populus euramericana) trên vùng đất bán khô hạn ở phía bắc Bắc Kinh, kết quả thu được sau 6 năm tuổi cho thấy đường kính (D1,3) tăng trưởng gần gấp 3 lần so với đối chứng (Nguyễn Huy Sơn, 2002). Vấn đề sâu - bệnh hại Sâu bệnh hại rừng trồng và biện pháp phòng trừ là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất chất lượng rừng trồng, nhất là rừng trồng gỗ lớn. Vì vậy, vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ rất sớm và có hệ thống.

Với kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhiều công trình đã nghiên cứu rất sâu ở mức phân tử như chuyển và biến đổi gen để phòng chống sâu bệnh hại. Đặc biệt ở khu vực châu Á cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về sâu bệnh hại rừng trồng và biện pháp phòng trừ, điển hình như công trình nghiên cứu bệnh phấn hồng trên cây bạch đàn (Eucalyptus) ở Ấn Độ của Seth, K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đánh Giá Rừng Trồng Keo Tại Quảng Ninh Và Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình và hiệu quả của các rừng trồng keo tại hai tỉnh này. Nghiên cứu không chỉ đánh giá chất lượng rừng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng, từ đó đưa ra những khuyến nghị về quản lý và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa việc trồng và chăm sóc rừng keo, cũng như những lợi ích kinh tế và môi trường mà loại rừng này mang lại.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến rừng trồng và quản lý rừng, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi bạn có thể tìm hiểu về cấu trúc rừng phục hồi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học để thiết lập và quản lý rừng trồng gỗ lớn mọc nhanh trên đất trồng còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt sẽ giúp bạn nắm bắt các phương pháp quản lý rừng trồng hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình rừng trồng và thảm thực vật trong khu vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và quản lý rừng.