Nhận xét đặc điểm của viễn thị ở trẻ em đến khám tại bệnh viện mắt trung ương từ năm 2018 đến năm 2022

Tìm hiểu đặc điểm viễn thị ở trẻ em khám tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2018-2022. Nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng mắt của trẻ.

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt

1.1.1. Hệ thống quang học của mắt

1.1.2. Sinh lý hệ thống quang học mắt

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng khúc xạ của mắt

1.1.4. Sự điều tiết của mắt

1.1.5. Quá trình chính thị hoá

1.1.6. Các tình trạng khúc xạ của mắt

1.1.6.1. Tật khúc xạ của mắt
1.1.6.2. Tật khúc xạ không hình cầu
1.1.6.3. Lệch khúc xạ giữa hai mắt
1.1.6.4. Độ cầu tương đương

1.1.7. Viễn thị và ảnh hưởng của viễn thị đến sức khỏe

1.1.7.1. Đại cương
1.1.7.2. Dịch tễ học viễn thị
1.1.7.3. Triệu chứng cơ năng

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4.3. Phương tiện và quy trình nghiên cứu

2.4.4. Các biến số nghiên cứu

2.4.5. Tiêu chí đánh giá

2.4.6. Thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu

2.4.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Phân bố trẻ em viễn thị tới khám trong 5 năm

3.3. Đặc điểm tuổi, giới

3.4. Tình trạng chỉnh kính

3.5. Tỷ lệ viễn thị theo mắt

3.6. Mức độ viễn thị

3.7. Độ chênh lệch khúc xạ hai mắt

3.8. Đặc điểm của nhược thị kèm theo

3.9. Đặc điểm của loạn thị kèm theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Viễn Thị Trẻ Em Nghiên Cứu Bệnh Viện Mắt

Tật khúc xạ, đặc biệt là viễn thị trẻ em, là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực trên toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tật khúc xạ cần được ưu tiên trong phòng chống mù lòa. Viễn thị phổ biến ở trẻ em, với 95% trẻ sơ sinh có mức độ viễn thị lên đến +3,5D. Tỷ lệ viễn thị trẻ em thay đổi giữa các quốc gia, dao động từ 0,6% đến 26%. Nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ viễn thị từ trung bình đến nặng có nguy cơ bị lác cao gấp 13 lần và nhược thị cao gấp 6 lần nếu không được chỉnh kính. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời viễn thị là rất quan trọng để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu này tập trung đánh giá đặc điểm viễn thị ở trẻ em đến khám tại Bệnh viện Mắt Trung Ương từ năm 2018 đến năm 2022. Mục tiêu là mô tả đặc điểm của tật khúc xạ viễn thị ở trẻ em, góp phần đưa ra khuyến cáo điều trị sớm.

1.1. Tật Khúc Xạ Nguyên nhân chính gây giảm thị lực ở trẻ em

Tật khúc xạ không phải là bệnh, mà là sự mất cân bằng giữa chiều dài trục nhãn cầu và lực quang học của mắt. Các dạng tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị và loạn thị. Theo WHO, tật khúc xạ cần được ưu tiên phòng chống mù lòa trên toàn cầu. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này để giúp trẻ có một đôi mắt khỏe mạnh.

1.2. Bệnh viện Mắt Trung Ương Vai trò quan trọng trong nghiên cứu và điều trị

Bệnh viện Mắt Trung Ương là trung tâm hàng đầu trong việc nghiên cứu và điều trị các bệnh về mắt tại Việt Nam. Nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt Trung Ương góp phần đánh giá đặc điểm viễn thị ở trẻ em và đưa ra các khuyến cáo giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng do viễn thị gây ra.

II. Đặc Điểm Viễn Thị Thách Thức Trong Chẩn Đoán và Điều Trị Sớm

Mắt viễn thị có công suất quang học không đủ so với độ dài trục nhãn cầu. Do đó, ảnh của vật ở vô cực sẽ hội tụ ở sau võng mạc. Người viễn thị cần điều tiết để nhìn rõ, gây mỏi mắt và giảm thị lực. Ảnh hưởng của viễn thị phụ thuộc vào mức độ, tuổi và tình trạng điều tiết. Viễn thị có thể dẫn đến giảm thị lực, mỏi mắt, rối loạn thị giác hai mắt, nhược thị và lác. Trẻ có viễn thị từ trung bình đến nặng có nguy cơ cao bị lác và nhược thị nếu không được chỉnh kính. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Vân cho thấy tỉ lệ nhược thị trên nhóm viễn thị nặng là 68%. Việc chẩn đoán sớm viễn thị là rất quan trọng để ngăn chặn những biến chứng tiềm ẩn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm viễn thị ở trẻ em

Mức độ viễn thị, độ tuổi, khả năng điều tiết và quy tụ đều ảnh hưởng đến đặc điểm viễn thị ở trẻ em. Viễn thị nặng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn so với viễn thị nhẹ. Khả năng điều tiết của trẻ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bù trừ viễn thị. Các yếu tố di truyền và môi trường có thể đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành viễn thị.

2.2. Biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị viễn thị kịp thời

Nếu không được điều trị kịp thời, viễn thị có thể gây ra lác, nhược thị, giảm thị lực và ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ. Lác là tình trạng mắt không thẳng hàng, trong khi nhược thị là tình trạng giảm thị lực do mắt không được sử dụng đúng cách. Việc chỉnh kính sớm có thể giúp ngăn ngừa những biến chứng này.

III. Nghiên Cứu Viễn Thị Phương Pháp Xác Định và Đánh Giá Tại Bệnh Viện

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang để đánh giá đặc điểm viễn thị ở trẻ em. Đối tượng nghiên cứu là trẻ em đến khám tại Bệnh viện Mắt Trung Ương từ năm 2018 đến năm 2022. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm trẻ em được chẩn đoán viễn thị sau khi khám mắt toàn diện. Các biến số nghiên cứu bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng chỉnh kính, mức độ viễn thị, độ chênh lệch khúc xạ hai mắt, đặc điểm của nhược thị và loạn thị kèm theo. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm thống kê. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu được tuân thủ nghiêm ngặt.

3.1. Quy trình khám mắt toàn diện cho trẻ em tại Bệnh viện Mắt

Quy trình khám mắt toàn diện cho trẻ em bao gồm đo thị lực, kiểm tra khúc xạ, kiểm tra chức năng vận nhãn và đánh giá sức khỏe của mắt. Khám khúc xạ là một bước quan trọng để xác định tật khúc xạ, bao gồm viễn thị. Các bác sĩ nhãn khoa sử dụng các thiết bị chuyên dụng để đo độ khúc xạ của mắt và đánh giá tình trạng thị lực.

3.2. Đánh giá đặc điểm nhược thị và loạn thị kèm theo viễn thị

Nghiên cứu cũng đánh giá đặc điểm nhược thị và loạn thị kèm theo viễn thị ở trẻ em. Nhược thị là tình trạng giảm thị lực do mắt không được sử dụng đúng cách, trong khi loạn thị là tình trạng giác mạc không đều. Việc đánh giá các tình trạng này là quan trọng để lập kế hoạch điều trị toàn diện.

3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu về viễn thị trẻ em

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phép thống kê mô tả sẽ được sử dụng để tính toán tỷ lệ, trung bình và độ lệch chuẩn của các biến số nghiên cứu. Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến mức độ viễn thị và các biến chứng kèm theo.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Phân Tích Chi Tiết Về Viễn Thị Ở Trẻ Em

Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bố trẻ em viễn thị đến khám tại Bệnh viện Mắt Trung Ương trong 5 năm có sự thay đổi. Đặc điểm về tuổi và giới tính của đối tượng nghiên cứu được phân tích chi tiết. Tình trạng chỉnh kính của trẻ em viễn thị cũng được ghi nhận. Tỷ lệ viễn thị theo mắt và mức độ viễn thị được xác định. Nghiên cứu cũng đánh giá độ chênh lệch khúc xạ hai mắt và đặc điểm của nhược thị và loạn thị kèm theo. Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng về tình hình viễn thị ở trẻ em Việt Nam.

4.1. Phân bố tỷ lệ viễn thị theo độ tuổi và giới tính tại Bệnh viện

Phân tích về tỷ lệ viễn thị theo độ tuổi và giới tính cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phân bố của viễn thị trong các nhóm dân số khác nhau. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách y tế đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp để giảm thiểu gánh nặng của viễn thị.

4.2. Mức độ viễn thị và độ chênh lệch khúc xạ hai mắt ở trẻ em

Mức độ viễn thị và độ chênh lệch khúc xạ hai mắt là những yếu tố quan trọng trong việc xác định kế hoạch điều trị cho trẻ em. Viễn thị nặng và độ chênh lệch khúc xạ lớn có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn.

4.3. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác về viễn thị

So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác trên thế giới giúp xác định những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm viễn thị ở trẻ em Việt Nam. Điều này góp phần vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu toàn cầu về viễn thị.

V. Giải Pháp Điều Trị Viễn Thị Hướng Dẫn Chỉnh Kính và Phục Hồi Thị Lực

Các phương pháp điều trị viễn thị bao gồm chỉnh kính, phẫu thuật và các liệu pháp phục hồi thị lực. Chỉnh kính là phương pháp phổ biến nhất để điều chỉnh viễn thị. Kính viễn thị giúp hội tụ ánh sáng trên võng mạc, giúp người bệnh nhìn rõ hơn. Phẫu thuật viễn thị có thể được cân nhắc trong một số trường hợp. Các liệu pháp phục hồi thị lực có thể giúp cải thiện thị lực và giảm các triệu chứng viễn thị.

5.1. Lựa chọn kính viễn thị phù hợp cho trẻ em

Việc lựa chọn kính viễn thị phù hợp cho trẻ em là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và sự thoải mái cho trẻ. Cần lựa chọn gọng kính phù hợp với khuôn mặt và tròng kính có độ viễn thị chính xác. Cần kiểm tra mắt định kỳ để đảm bảo kính vẫn phù hợp với thị lực của trẻ.

5.2. Các phương pháp phẫu thuật viễn thị hiện đại

Các phương pháp phẫu thuật viễn thị hiện đại bao gồm LASIK, PRK và ReLEx SMILE. Các phương pháp này sử dụng laser để thay đổi hình dạng giác mạc, giúp ánh sáng hội tụ đúng trên võng mạc. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nhãn khoa để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp.

5.3. Bài tập phục hồi thị lực cho trẻ bị viễn thị

Các bài tập phục hồi thị lực có thể giúp cải thiện khả năng điều tiết và quy tụ của mắt, giúp giảm các triệu chứng viễn thị và cải thiện thị lực. Các bài tập này nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của chuyên gia phục hồi thị lực.

VI. Phòng Ngừa Viễn Thị Bí Quyết Bảo Vệ Thị Lực Cho Trẻ Em

Phòng ngừa viễn thị ở trẻ em bao gồm việc đảm bảo trẻ có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, hạn chế thời gian sử dụng thiết bị điện tử và khám mắt định kỳ. Chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thị lực. Hoạt động ngoài trời giúp mắt được thư giãn và giảm nguy cơ viễn thị. Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề về thị lực và có biện pháp can thiệp kịp thời.

6.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp bảo vệ thị lực cho trẻ

Chế độ dinh dưỡng giàu vitamin A, C, E, lutein và zeaxanthin có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thị lực. Các loại thực phẩm tốt cho mắt bao gồm rau xanh, trái cây, cá và các loại hạt. Cần hạn chế đồ ăn nhanh và đồ uống có đường.

6.2. Tầm quan trọng của việc khám mắt định kỳ cho trẻ em

Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề về thị lực, bao gồm viễn thị, cận thị và loạn thị. Nên khám mắt cho trẻ ít nhất một lần mỗi năm, đặc biệt là khi trẻ có các dấu hiệu như mỏi mắt, nhức đầu hoặc nhìn mờ.

16/05/2025
Nhận xét đặc điểm của viễn thị ở trẻ em đến khám tại bệnh viện mắt trung ương từ năm 2018 đến năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Hệ quang học và các yếu tố ảnh hưởng đến khúc xạ của mắt 1. Hệ thống quang học của mắt Hình 1.1 Nhãn cầu[15] Nhãn cầu là một cấu trúc hình cầu, nằm phía trước của hốc mắt, bên trong chóp cơ. Trục nhãn cầu tạo với trục hốc mắt một góc khoảng 22,5.

Đường kính trước sau của nhãn cầu trung bình là 22,5mm, trục ngang là 24,1mm, trục dọc là 23,6mm. Đo từ mặt sau giác mạc đến hoàng điểm chỉ dài 21,74mm, vòng chu vi đo được 74,9mm. Giác mạc là một phần lớp vỏ bọc ngoài cùng của nhãn cầu chiếm 1/5 phía trước nhãn cầu. Giác mạc là một màng trong suốt, nhẵn bóng có hình chỏm cầu bán kính độ cong ở phía trước là 7,7mm và bán kính độ cong phía sau là 6,8mm, công suất khúc xạ là 43,05D, chiết xuất 1,376.

Thủy dịch được thể mi tiết ra trung bình 1cm3/ngày và thoát ra bên ngoài nhãn cầu chủ yếu là qua góc tiền phòng. Chiết xuất của thủy dịch là 1,336. Thể thủy tinh (TTT): là một thấu kính hai mặt lồi được treo cố định vào vùng thể mi nhờ các dây Zinn. Thể thủy tinh có vai trò quan trọng trong hệ thống khúc xạ và có khả năng thay đổi độ dày thông qua quá trình điều tiết.

TTT có chiết xuất là 1,386 và công suất là 19,11D. 4 Dịch kính: là một chất lỏng như lòng trắng trứng nằm sau TTT, chiếm toàn bộ phần sau nhãn cầu và có chiết suất 1,336. Toàn bộ hệ quang học nhãn cầu có công suất trung bình là 58,64D. Sinh lý hệ thống quang học mắt  Sinh lý tạo ảnh trên võng mạc Hình1.2: Sinh lý tạo ảnh trên võng mạc[15] Có thể rút gọn hệ quang học của mắt như một thấu kính đơn.

Mắt chính thị khi không điều tiết là tình trạng khúc xạ trong đó các tia sáng song song đi từ một vật ở xa được hội tụ trên võng mạc.  Sinh lý điều tiết Điều tiết là cơ chế mà mắt thay đổi công suất khúc xạ bằng cách thay đổi hình dạng của TTT. Trong khi điều tiết, tiêu điểm di chuyển về phía trước ở bên trong mắt. Lực điều tiết xuất hiện khi cơ thể mi co các sợi dây Zinn chằng lại, sức căng hướng ra ngoài của bao TTT giảm đi và TTT trở nên tròn hơn.

Do tăng độ cong (chủ yếu mặt trước) của TTT nên khúc xạ của TTT tăng lên. Khi TTT mất sự đàn hồi do lão hóa đáp ứng điều tiết giảm đi mặc dù mức co cơ thể mi không đổi [13]. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng khúc xạ của mắt Giác mạc: là một màng trong suốt, dai, không có mạch máu, hình phi cầu, chiếm 1/5 phía trước vỏ nhãn cầu. Đường kính khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7mm.

Chiều dày trung tâm là 0,5mm và vùng rìa là 1 mm. Giác mạc là môi trường khúc xạ đầu tiên ngăn cách không khí và có chiết suất 1,37. Công suất khúc xạ của giác mạc chiếm 2/3 công suất của toàn mắt nên chỉ cần một thay đổi nhỏ về cấu trúc hay độ cong giác mạc cũng làm ảnh hưởng đến quang học của mắt [9]. Thể thủy tinh: Là một thấu kính trong suốt 2 mặt lồi được treo cố định vào thể mi.

TTT dày khoảng 4 mm với đường kính 8 – 10 mm, bán kính độ cong ở mặt trước và sau lần lượt là 10 mm và 6 mm. Công suất khúc xạ của thể thủy tinh khoảng 20 – 22D. TTT có khả năng thay đổi độ dày dẫn đến thay đổi công suất khúc xạ của mắt hay còn gọi là điều tiết, giúp mắt nhìn rõ các vật ở gần [10]. Trục nhãn cầu: đã có nhiều nghiên cứu về độ dài trục nhãn cầu và hầu hết các số liệu đưa ra là trong khoảng 23,5 đến 24,5 mm.

Độ dài trục nhãn cầu ảnh hưởng nhiều đến khúc xạ của mắt, ở mắt chính thị nếu chiều dài trục thay đổi 1 mm sẽ làm công suất khúc xạ thay đổi 3D. Hiện nay chiều dài trục nhãn cầu có thể xác định qua siêu âm. Chiều dài trục ở trẻ sơ sinh chỉ khoảng 16 mm và đến khi 8 tuổi trẻ có độ dài trục tương đương với người lớn [10]. Sự điều tiết của mắt Điều tiết là quá trình thay đổi công suất khúc xạ của thể thủy tinh để ảnh của vật luôn hiện trên võng mạc.

Mắt chính thị khi nhìn vật ở xa tia sáng sẽ hội tụ ở trên võng mạc, và về quang học khi vật tiến lại gần thì ảnh của nó sẽ hội tụ ở sau võng mạc. Trên thực tế ta vẫn có thể nhìn rõ các vật ở gần là do khả năng điều tiết của mắt [10]. Lực điều tiết ảnh hường đến công suất khúc xạ và thay đổi theo tuổi. Ở 6 trẻ nhỏ khả năng điều tiết là rất lớn, khi tuổi tăng thì cả lực điều tiết và biên độ điều tiết đều giảm dần.

Ở trẻ 3 tuổi lực điều tiết là 17D, giảm xuống 14D khi 10 tuổi, 10D khi 25 tuổi và < 2D khi 50 tuổi. Quá trình chính thị hoá Là sự tác động qua lại giữa các yếu tố liên quan đến khúc xạ của mắt để đạt được tình trạng chính thị.Quá trình chính thị hóa vẫn chưa được biết một cách rõ ràng nhưng có một điểm nổi bật là khả năng kiểm soát của mắt để duy trì một tình trạng khúc xạ gần sát tình trạng chính thị cho dù các thành phần cấu tạo quang hệ mắt chịu nhiều biến đổi trong khi cơ thể phát triển. Có hai yếu tố được xem là có ảnh hưởng đến sự chính thị hóa đó là tính di truyền và môi trường. Trong khi viễn thị có thể được gây ra bởi hình ảnh không rõ nét trên võng mạc trong giai đoạn sớm sau đẻ.

Sự phát triển của mắt chưa trưởng thành nhằm làm giảm khả năng xuất hiện tật khúc xạ theo một cơ chế được gọi là quá trình chính thị hóa. Song song với sự phát triển của chiều dài trục nhãn cầu dường như ở đây có sự bù trừ bằng cách giảm công suất giác mạc và thể thủy tinh để ngăn cản sự hình thành tật khúc xạ. Người ta cũng nhận thấy sự tương hỗ giữa chiều dài trục nhãn cầu và độ cong thể thủy tinh trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển đã duy trì tình trạng khúc xạ viễn thị có được sau khi sinh trong một thời gian dài.Ở giai đoạn phát triển về sau sự thay đổi chỉ số khúc xạ biểu hiện rõ nét hơn và nếu chỉ số khúc xạ của nhân thể thủy tinh gia tăng thì cận thị sẽ xuất hiện. Trong trường hợp chỉ số khúc xạ của vỏ thể thủy tinh gia tăng để thể thủy tinh có chỉ số khúc xạ đồng nhất thì công suất hội tụ của mắt giảm và mắt bị viễn thị.

Sau thời kỳ phát triển hoàn chỉnh, tình trạng khúc xạ mắt sẽ ổn định [11],[17]. Tỉ lệ khúc xạ hai mắt không đều cũng giảm dần nhờ quá trình chính thị hóa, chênh lệch khúc xạ trên 0,75D giảm từ 25% khi mới sinh xuống còn 4 – 8% lúc 1 tuổi [12],[13]. 7 Ở trẻ đủ tháng sau sinh 75% viễn thị với mức độ viễn thị ít hơn + 4D, thường hai mắt đều nhau. Mức độ viễn thị giảm dần đến độ 7 tuổi[14].

Theo nghiên cứu của Cook và Glasscock (1951) khúc xạ trung bình ở trẻ sơ sinh khi được làm liệt điều tiết là + 2D. Trong khi đó theo nghiên cứu của Goldschmidt (1969), khúc xạ trung bình ở trẻ là + 0,62D, mức độ viễn thị giảm dần theo tuổi và thay đổi nhiều nhất trong 1 năm đầu [20]. Các tình trạng khúc xạ của mắt 1. Tật khúc xạ của mắt - Tật khúc xạ (hay gọi là mắt không chính thị), không phải là một tình trạng bệnh lý mà chỉ là khiếm khuyết trong tương quan giữa chiều dài trục nhãn cầu và lực quang học của mắt.

- Tật khúc xạ bao gồm: 1. Tật khúc xạ cầu - Là ảnh của một điểm là một điểm nhưng không nằm trên võng mạc.  Nếu ảnh ở trước võng mạc: Cận thị. - Cận thị là tình trạng các tia sáng từ một vật ở xa hội tụ trước võng mạc của mắt ở trạng thái không điều tiết.

- Cận điểm của cận thị là một cận điểm thực, khoảng cách từ cận điểm đến mắt phụ thuộc vào độ cận thị theo công thức: f = 100/F (tính bằng cm) trong đó F là độ cận thị [11]. - Mắt cận thị có cận điểm và viễn điểm gần hơn mắt chính thị nên người cận thị nhìn vật ở gần còn rõ, nhìn xa thì mờ.3: Mắt cận thị[21]  Nếu ảnh ở sau võng mạc: Viễn thị. - Viễn thị là mắt có công suất của quang hệ thấp hơn so với chiều dài trục trước sau của nhãn cầu do đó khi mắt không điều tiết làm cho các tia sáng song song đi vào mắt sẽ hội tụ sau võng mạc [10].4: Mắt viễn thị[21] 1.2 Tật khúc xạ không hình cầu - Khác với viễn thị và cận thị có bề mặt khúc xạ hình cầu, loạn thị có các mặt khúc xạ không có cùng một độ cong ở tất cả các kinh tuyến, giống như bề mặt của một quả bóng bầu dục. Hệ quang học của loạn thị cho ảnh của một điểm không phải là một điểm mà là 2 đường thẳng gọi là tiêu tuyến, khoảng cách của hai tiêu tuyến xác định độ loạn thị [10].

- Phân loại theo loạn thị đều và không đều: + Loạn thị không đều: hai kinh tuyến chính không vuông góc với nhau, có thể gặp trong các trường hợp giác mạc hình chóp, sẹo giác mạc. 9 + Loạn thị đều: hai kinh tuyến chính vuông góc với nhau. - Đa số các trường hợp loạn thị có thể kết hợp với tật khúc xạ cầu lúc đó có thể là loại: + Loạn thị cận: Một hoặc cả 2 kinh tuyến chính của mắt ở trước võng mạc (nếu cả hai kinh tuyến là loạn thị viễn kép, công suất khúc xạ âm của hai kinh tuyến có mức độ khác nhau). + Loạn thị viễn: Một hoặc cả 2 kinh tuyến chính của mắt ở sau võng mạc (nếu cả hai kinh tuyến là loạn thị viễn kép, công suất khúc xạ dương của hai kinh tuyến có mức độ khác nhau).

+ Loạn thị hỗn hợp: Hai kinh tuyến chính của mắt thì một ở trước và một ở sau võng mạc.5: Mắt loạn thị[15] 1. Lệch khúc xạ giữa hai mắt  Trường hợp độ khúc xạ giữa 2 mắt không tương đương nhau gọi là lệch khúc xạ. Lệch khúc xạ là sự khác nhau về khúc xạ giữa hai mắt ở cùng một cá thể [15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ