CHƯƠNG I TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU .Tình hình nghiên cứu bướm trên thế giới.Écs2-©x£2ske+ze+ccsecsee 11 1. Nghiên cứu về da dang loài và phân bố của các loài bướm. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái và bảo tồn các loài bướm. Nghiên cứu về bướm tại Việt Nam.
Nghiên cứu về đa dạng bướm ở Việt Nam. Nghiên cứu về bướm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. 17 CHƯƠNG II ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH-TÉ, XÃ HÔI CỦA KHU BẢO TỎÒN THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG. Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ hhưỡng.
Đặc điểm khí hậu thuỷ Văn. Đặc điểm thảm thực Vật rừng. Đặc điểm khu hệ động thực vật ¿. Đặc điểm kinh tế XE ,.
22 CHƯƠNG II MUC TIEU, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh hoc, sinh thai các loài bướm quý hiếm. Phuơng pháp đánh giá hiện trạng nguồn thức ăn. Phương pháp đánh giá các tác động tới các loài bướm.
Phương pháp đề xuất giải pháp bảo tồn các loài bướm quý hiếm. 4I CHƯƠNG IV KÉT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KÉT QUẢ 4.Điều tra thành phần, phân bố các loài bướm quý hiếm 4. Tiêu chí lựa chọn loài quý hiếm. Phân bố các loài bướm quý hiếm.
Đặc điểm sinh học, sinh thái các loài bướm quý hiếm. Bướm rừng đuôi trái đào ( Zeuxidia masoni M. Bướm chúa rừng (Stichophthalma hoWqâ) .--ce<ccc-ccc 48 4. Bướm vua rừng sâu ( 7Ðhawria ÏathyÌ).
Bướm trắng lớn chót cam đỏ ( ebmoia glaueippe ). Bướm phượng cánh đuôi nheo ( Lampropfera curius F. Bướm phượng đốm kem (Papilio noblei N. Bướm phượng đuôi lá cải (Byasa crassipes Ô.
Bướm phượng cánh chim chấm rời (7roides helena C&R. Bướm phượng cánh chim chấm liền ( Troides aeacu$).- 55 KET LUAN - TON TẠI - KIÊN NGHỊ,. TOM tai eccccccccsccsssssssssssssssessusscssuscesuscssssscsstucsessuessssssessuscsssucsessugessssecsesssecesesses 3.ceccceescsescssssesssvsessseeecssecessueesssseesssseessuessssaeesssveees TAI LIEU THAM KHAO DANH MUC CAC BIEU Mẫu biểu 3. Hiện trạng nguồn thức ăn của các loài bướm quý hiếm tại khu vực nghiên cứu Biểu 2.
Dân số và diện tích của các xã thuộc vùng lõi và vùng đệm Biểu 3. Đặc điểm các tuyến khảo sát, điểm điều tra tại khÚ vực nghiên €ứu32 Biểu 4. Danh lục các loài bướm quý hiếm tại KBTTN Pù Lông. Sự phân bố các loài bướm quý hiếm theo các sinh cảnh tại KBTTN PÙ LUÔN.
Sự phân bố các loài bướm quý hiếm theo độ cao Biểu 4. Sự phân bố các loài bướm theo khu VỰC. Hiện trạng nguồn thức ăn của các loài bướm quý-hiếm tại khu vực NHS CU wssssvrscassersssesessssssvcoswevcsssressavsesvssegnesncsss A sssscassscnnesca pers sanesvaavcossssencscossenvas 60 Biéu 4. Biéu thống kê các vụ vi phạm về phá rừng, khai thác rừng trái pháp [UAL cesesevessasncusvssessusosoeseosososeestsacesessssasonsssnassiacasnsssiveiess ( os.) sesessacocncassneevaracavexsssxasvess 65 DANH MUC CAC HiNH ANH Hình 3.
Vợt bắt bướm Hình 3.2: Cách gấp bao giữ mẫu Hình 3. Rừng tre luồng tự nhiên Hình 3. Rừng cọ tự nhiên Hình 3. Rừng ven suối cây gỗ lớn.
Trảng cỏ Hình 3. Đồng ruộng bản làng «co 9 9 001910. 0 00 KIẾ gIỀ tóm ml ÌỂ n9 tìm SỈ 2 GÌ hi vn ng. Thung lũng đồng ruộng.--2--cccct vất dể uc 011 cxree 29 Hình 3.
Rừng ven suối trên núi đá vôi. Sinh cảnh rừng tự nhiên trạng thái IIb. Sinh cảnh rừng phục hồi sau khai thác .-------cccc++ccvecse 30 Hình 3. Sinh cảnh rừng phục hồi sau nương rẫy.
Hệ thống tuyến khảo sát và điểm điều tra. Quá trình chỉnh cánh bướm (bên trái); tư thế chuẩn (bên phải). Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bắt gặp các loài bướm quý hiếm tại khu vực nghiên GỮU uuueeriakianseasesasobesoooa NG.sbseccooo ẤT, ,22sgngig0100008105060g800n 0806 43 Hình 4. Phân bố theo khu vực của một số loài bướm đại diện.
Bướm rừng đuôi trái đào Zeuxidia maSoni M. Bướm chúa rừng Stichophthalma howdqua .-----------s-<c<cssee 48 --- 7-5+sc+cseesrseeesrsrere 49 Hình 4. Bướm vua rừng sâu Thauria läthyl. Bướm trắng lớn chót cam đỏ #ebmoia glaucippe.
Bướm phượng cánh đuôi nheo Lamproptera curius F. Bướm phượng đốm kem Papilio noblei Ì\. Bướm phượng đuôi lá cải Byasa crassipes Ö.10: Bướm phượng cánh chim chấm rời Troides helena C&R. ượng cánh chim chấm liền Troides aeacus.
hươi g Pari Papilio paFiS.««-««« eT 56 Hình 4,13, Bhồm ngúy tràng Chilas2 cjyia.eees-«eeseeeererrrrree 57 Hinh 4. cho Kalliia iACÏMS. Quá trình lâm đường ở Son, Bá, Mười.s 66 DAT VAN DE Thế giới côn trùng vô cùng phong phú và đa dạng, chúng là sản phẩm kì diệu của thiên nhiên. Trong tự nhiên không lớp động vật nào có thể so sánh với côn trùng về độ phong phú đến kì lạ của thành phần loài.
Các-nhä khòa học đã ước tính côn trùng có 7-8 triệu loài, với khoảng 1 triệu lóài đã biết, côn trừng chiếm 78% số loài của toàn bộ thế giới động vật được biết đên trên trái đất [14]. Theo các nhà khoa học nghiên cứu, trong hơn một triệu loài côn trùng chỉ có khoảng 1+3% tổng số loài là gây hại, còn đại đa số côn trùng đều có lợi. Côn trùng có vai trò là mắt xích trong chuỗi thức ăn. Có trên 80% côn trùng ăn cây xanh và bản thân nó lại là thức ăn cho của nhiều động vật khác như chim, thú, ếch nhái, bò sát.
Thậm chí có đến 96% thức ăn của chim là côn trùng. Côn trùng phân hủy xác chết, cải tạo đất. Cõn trùng thụ phấn cho các loài thực vật thượng đẳng, làm tăng năng suất cây trồng, tạo dòng tiến hóa mới. Ngoài ra côn trùng còn giúp con người tiêu diệt sâu hại, bảo vệ mùa màng, nhiều loài côn trùng còn cho những sản phẩm quý hiếm không thể thay thế.
Trong đó đáng chú ý là nhóm bướm, thuộc bộ Cánh vay (Lepidoptera), ching da dang về chủng loại, có màu sắc sặc sỡ, hinh dang ky thú, mang giá trị thâm mỹ, có ý nghĩa chỉ thị môi trường, tô thêm vẻ đẹp hoang sơ của tự nhiên góp phần thu hút khách du lịch. Tuy nhiên,:ngày nay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người đã tác động vào tự nhiên quá mức làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm giảm nơi cư trú, giảm nguồn thức ăn của côn trùng nói chung và các loài bướm nói riêng. Thực trạng các loài bướm đẹp đang bị khai tháế mạnh ở/nhiều khu vực dẫn đến một số loài bị suy giảm và có nguy làm mắất'cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến da dang sinh = shy Hién 6 : Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, các loài bướm đẹp và Q quy hiém dang bi đc dọa bởi nhiêu hoạt động của con người như: khai thác bướm phục vụ du lịch, thương mại, đốt rừng làm rẫy gây chia cắt sinh cảnh 9 dẫn đến một số loài có nguy cơ điệt vong, mất cân bằng sinh thái, gây hoang mang cho các nhà quản lý. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu các biện pháp bảo vệ các loài bướm đẹp, quý hiếm chưa được nghiên cứu cụ thể--Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và muốn góp phần phục hồi, phát triển và bảØ tồn côn trùng nói chung và các loài bướm quý hiếm nói riêng, tôi đã tiến hành khóa luận “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái và giải pháp bảo tần các loài bướm quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa”.
10 CHUONG I TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.Tình hình nghiên cứu bướm trên thế giới 1. Nghiên cứu về đa dạng loài và phân bố của các loài bướm Bướm thuộc bộ Cánh vây (Lepidoptera), là nhóm côn trùng được rất nhiều người quan tâm. Trên thế giới, hiện có khoảng 14.000 loài bướm ngày đã được mô tả, tập trung nhiều ở Châu Mỹ và khu vực Amázon. Chu Nghiêu (1994) đã xuất bản quyển Bướm ngày chí Trung Quốc gồm 2 tập với tổng số 880 trang, đã thống kê được tại Trung Quốc có 1225 loài bướm ngày với 5000 bức ảnh màu.
Đây được xem là công trình nghiên cứu về bướm ngày đầy đủ nhất của Trung Quốc từ trước cho đến thời điểm đó. Năm 1997, ông cũng đã ghi nhận 400 loài bướm tại Đài Loan. Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân (1997) thống kê tại đảo Hải Nam có 609 loài. Các tài liệu này chủ yếu mô tả đặc điểm hình thái, phân bố của các loài.
Nghiên cứu của Warren (1985):đã.chỉ ra rằng, những khu rừng có tán rậm thường ít các loài bướm cư trú “hơn những khu rừng thưa. Sự đa dạng của các loài bướm tăng lên với sự tầng thêm về quy mô sinh cảnh và sự đa dạng của thực vật (Price, 1975), hầu hết trong số chúng phụ thuộc vào sự khép tan cha rimg-(Collins & Morris, 1985; Sutton & Collins, 1991) [17], [20]. Ngoai bién động theo sinh cảnh và độ cao, các loài Bướm còn là nhóm động vật dễ.bị-tác động Bởi những thay đổi của thời tiết. Sự phong phú của 4 các loài/Bướm thữờng tăng lên trong những ngày có thời tiét 4m ap (Roy et al.
Theo nghiên cứu and (1988) ở Anh, vào những năm mùa hèấ ấm áp và khô ráo, quan thể của oft loài bướm tăng, trong khi Janzen & Schoener (1968) lại 11 nhận thấy, vào mùa khô ở rừng nhiệt đới, khu vực âm có sự phong phú cũng như đa dạng côn trùng cao hơn so với khu vực khô. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái và bảo tồn các loài bướm Bướm tổn tại trong những sinh cảnh rất cụ thể, và sinh cảnh này bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố phi sinh vật và sinh vật (Ramos, 2000; Spitzer et al. Các loài bướm rất dễ bị tổn thương vì phân bố hẹp, đời sống gắn liền vơi rừng. Vì vậy, muốn bảo tổn các loài bướm chúng ta cần bảo vệ rừng.
Thomas (1991) nghiên cứu bướm ở Co-xta Ri-ca đã xác định các loài bướm phân bố hẹp về địa lý có khả năng sống ở môi trường bị thay đổi kém hơn so với các loài phân bố rộng. Sự giới hạn của các loài này ở các sinh cảnh chưa bị thay đỗi chỉ ra rang việc phá rừng có ảnh hưởng bất lợi cho sự tổn tại của chúng. Sinh cảnh bị tác động cũng ảnh hưởng rất lớn đến thành phần và số lượng quần thể các loài Bướm, Sự đa dạng loài và sự phong phú của các loài trong quần xã bướm cao nhất ở nơi rừng bị tác động vừa phải và giảm rất mạnh ở khu vực rừng bị đô thị hoá, đặc biệt các loài đặc hữu bị biến mất khi sinh cảnh của chúng bị d6 thị hoá (Blarf & Launer, 1997; Brown, 1996). Nghién ctru ctia Schulze etal.
(2004a, b)cho thấy, sinh cảnh rừng thứ sinh có su da dang quần xã Bướm cao hơn rất nhiều so với ở khu đất canh tác nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, ở những sinh cảnh rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh có tham thuc vat gan giống nhau thì sự khác biệt về thành phan loài Bướm là không đáng kể, Các loài Bướm có phạm vi phân bồ rộng thường được bắt gặp ở những khu vực rừng thấp, thường bị tác động của con người.