Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Khu bảo tồn được xác lập theo Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, sở hữu hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới núi cao có tính đa dạng sinh học nổi bật. Tuy nhiên, trong thời gian dài khu bảo tồn chưa được điều tra tổng thể và quy hoạch toàn diện; áp lực dân sinh từ các hoạt động chặt phá rừng, du canh nương rẫy, khai thác lâm sản và chăn thả gia súc tự do đã làm suy thoái nghiêm trọng cấu trúc lâm phần và môi trường sống của các loài bản địa. Muồng trắng (Zenia insignis) là loài thực vật gỗ lớn, loài duy nhất của chi Zenia thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae), có vùng phân bố hẹp và nguồn gen quý hiếm đang đứng trước nguy cơ suy giảm quần thể nghiêm trọng. Phần lớn các tài liệu lâm nghiệp trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở việc định danh hoặc mô tả sơ bộ hình thái mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học quần xã, đặc điểm tái sinh và các yếu tố lập địa thực tế của loài này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái của cây Muồng trắng (Zenia insignis) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng.
  2. Làm cơ sở khoa học để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo tồn, phát triển loài Muồng trắng tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Muồng trắng (Zenia insignis Chun), bao gồm đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, cấu trúc lâm phần tầng cây gỗ, hiện trạng tái sinh tự nhiên và điều kiện thổ nhưỡng nơi loài phân bố.
  • Phạm vi không gian: Rừng tự nhiên thuộc địa bàn các xã Ca Thành và Phan Thanh, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (nằm trong ranh giới Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén).
  • Phạm vi thời gian: Công tác điều tra thực địa, thu thập mẫu vật, đo đếm số liệu sinh trắc học và xử lý tài liệu được tiến hành từ ngày 25/02/2015 đến ngày 10/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận sinh thái học lâm nghiệp nhiệt đới và các quy chuẩn phân hạng bảo tồn sinh vật:

  • Khung lý thuyết và mô hình lâm sinh: Kế thừa quan điểm của G. Baur (1964) về cơ sở sinh thái trong kinh doanh rừng mưa tự nhiên; phương pháp phân tích tầng phiến và phẫu đồ rừng của R. Plaudy (1987); lý luận về quy luật tái sinh tự nhiên miền Bắc Việt Nam của Trần Ngũ Phương (1970); quan điểm "Sinh thái phát sinh quần thể" của Thái Văn Trừng (1978) về vai trò khống chế của nhân tố ánh sáng và nguyên lý xác định nhóm loài ưu thế sinh thái (nhóm loài chiếm trên 50% tổng số cá thể tầng tán).
  • Khung pháp lý và phân hạng bảo tồn: Tiêu chuẩn Sách đỏ IUCN (2014) xếp loài ở cấp Sắp nguy cấp (VU A2acd; B2ab(ii,iii,iv,v) ver 3.1); Sách đỏ Việt Nam (1996) xếp loài ở bậc R (Hiếm); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo tồn rừng đặc dụng theo Quyết định số 194/CT ngày 09/8/1986. Hệ thống phân loại thực vật xác định loài thuộc ngành Hạt kín (Magnoliophyta), lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida), bộ Đậu (Fabales), họ Vang (Caesalpiniaceae), chi Zenia, loài Zenia insignis.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ca Thành; dữ liệu đa dạng khu hệ động vật từ tổ chức BirdLife (năm 2000 ghi nhận 222 loài động vật có xương sống); bản đồ hiện trạng rừng khu bảo tồn.
  • Điều tra xã hội học lâm nghiệp: Áp dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA - Rapid Rural Appraisal) để phỏng vấn kiến thức bản địa về tên gọi địa phương, giá trị sử dụng và lịch sử khai thác loài.
  • Điều tra thực địa theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn: Lập 6 tuyến điều tra lâm học từ chân núi lên đỉnh cắt qua các trạng thái rừng. Cứ chênh lệch 100 m độ cao lập 1 ô tiêu chuẩn (OTC). Tổng số lượng mẫu là 30 OTC điển hình, mỗi OTC có diện tích 1.000 m² (20 m x 50 m). Tại tầng cây gỗ, đo đếm đường kính thân ngang ngực ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) bằng thước kẹp kính/thước dây chu vi và đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng sào đo chuyên dụng chia vạch 0,1 m.
  • Điều tra tầng cây tái sinh: Thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (5 m x 5 m) bên trong mỗi OTC (gồm 1 ô tại tâm và 4 ô tại 4 góc, tổng diện tích điều tra tái sinh là 125 m²/OTC). Thu thập số liệu cây tái sinh ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$), phân loại theo nguồn gốc (chồi, hạt) và cấp chất lượng (tốt, trung bình, xấu).
  • Phương pháp phân tích sinh trắc học và cấu trúc lâm phần:
    • Chỉ số quan trọng sinh thái IVI của loài được tính theo công thức: $IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$, trong đó $A_i$ là độ phong phú tương đối, $D_i$ là độ ưu thế tương đối tính qua tiết diện thân $G_i$, và $RF_i$ là tần suất xuất hiện tương đối. Loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành tầng cây gỗ.
    • Công thức tổ thành tái sinh xác định theo hệ số $K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$ (loài có tỷ lệ cá thể $\ge 5%$ tham gia công thức). Mật độ tái sinh quy đổi: $N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S}$.
    • Xác định độ tàn che tầng tán bằng phẫu đồ ngang kết hợp quan trắc; xác định tỷ lệ che phủ của tầng cây bụi và thảm tươi bằng thước đo trực quan.
  • Phương pháp điều tra phẫu diện đất: Đào phẫu diện tại các vị trí xuất hiện loài; đo đếm chiều dày tầng thảm mục $A_0$, tầng đất mặt $A$, tầng tích tụ $B$; xác định màu sắc đất, độ ẩm, độ xốp, thành phần cơ giới, tỷ lệ đá lộ đầu và tỷ lệ đá lẫn tầng đất mặt và tầng dưới.
  • Phương pháp đánh giá tác động nhân sinh: Lập thang điểm từ 0 đến 3 (từ không tác động đến tác động liên tục gây thiệt hại lớn) để đánh giá 6 yếu tố: xói mòn, gia súc ăn gặm, cưa chặt cây gỗ, dấu vết gia súc, đốt phá nương rẫy, khai thác lâm sản ngoài gỗ dọc theo các tuyến khảo sát cách khu dân cư 500 m.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung chương đặt vấn đề về sự cấp thiết phải bảo tồn nguồn gen tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén trước thực trạng suy giảm diện tích rừng và đe dọa tuyệt chủng của các loài thực vật đặc hữu. Tác giả khẳng định việc nghiên cứu đặc tính sinh học của loài Muồng trắng (Zenia insignis) là cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch gây trồng, bảo tồn loài cây gỗ quý này. Đồng thời, chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (đặc điểm hình thái, sinh thái và giải pháp bảo tồn) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận sinh học, khung phân hạng bảo tồn của IUCN và Sách đỏ Việt Nam. Điểm qua các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới của G. Baur, R. Plaudy, Trần Ngũ Phương và Thái Văn Trừng; tổng hợp các dẫn liệu phân loại họ Đậu (Fabaceae sensu lato) và các đặc điểm mô tả hình thái loài Zenia insignis trong các tài liệu thực vật học trước đó. Bên cạnh đó, tác giả trình bày chi tiết điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Ca Thành (diện tích tự nhiên 8.714 ha, 11 xóm, 449 hộ dân, tỷ lệ nghèo 51,22%, 97% lao động nông nghiệp) và hiện trạng khai thác tài nguyên rừng (chặt gỗ Bách vàng, Trai, Dâu rừng; chăn thả rông trâu bò; khai thác dược liệu Ba kích, Sâm cau, Hoàng đằng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi thời gian (25/02/2015 – 10/05/2015), địa bàn nghiên cứu (rừng tự nhiên xã Ca Thành và Phan Thanh) và 6 nội dung công việc. Mô tả quy trình lập 6 tuyến khảo sát, bố trí 30 OTC (kích thước 20 m x 50 m) và 150 ODB (kích thước 5 m x 5 m) để đo đếm tầng cây gỗ và tầng tái sinh. Chương này cung cấp đầy đủ các thuật toán tính toán thống kê lâm học bao gồm công thức tính độ phong phú tương đối ($A_i$), độ ưu thế tương đối qua tiết diện thân ($D_i$), tần suất tương đối ($RF_i$), chỉ số quan trọng ($IVI_i$), hệ số tổ thành tầng cây gỗ và cây tái sinh, mật độ tái sinh cá thể trên hecta, quy trình khảo sát phẫu diện thổ nhưỡng và bảng thang điểm định lượng tác động nhân sinh.

Phần 4: Kết quả và phân tích nghiên cứu

Chương này công bố và phân tích toàn bộ số liệu thực địa thu được:

  • Nhận thức bản địa và phân loại: Người dân địa phương gọi loài là Mạy chàm; thân cành dùng đóng đồ đạc thông thường, song chưa từng có dự án nào triển khai gây trồng nhân tạo. Vị trí phân loại thuộc bộ Đậu (Fabales), họ Vang (Caesalpiniaceae), chi Zenia.
  • Đặc điểm hình thái: Thân cây gỗ nhỡ cao 15 – 20 m; đường kính thân $D_{1.3}$ dao động 15 – 60 cm (trung bình 37,5 cm); vỏ xám nâu nứt dọc. Lá kép lông chim một lần lẻ, có 19 – 27 lá chét; cuống lá dài 20 – 30 cm (trung bình 25 cm); lá chét dài 5 – 9 cm (trung bình 7 cm), rộng 1,5 – 3 cm (trung bình 2,25 cm). Hoa lưỡng tính mọc dạng chùy thưa; chiều dài hoa 6 – 9,5 cm (trung bình 7,75 cm), rộng 2 – 3,5 cm (trung bình 2,75 cm); có 5 lá đài và 4 nhị tự do có lông. Quả bầu dục thuôn dài 5 – 11 cm (trung bình 8 cm), đường kính 0,5 – 2 cm (trung bình 1,25 cm), có cánh rộng 5 mm ở bụng; hạt dẹt màu nâu đen bóng kích thước 9 mm x 7 mm.
  • Đặc điểm sinh thái lâm phần:
    • Tần suất xuất hiện: Muồng trắng chỉ xuất hiện ở 7 trên tổng số 30 OTC điều tra (OTC 13, 17, 20, 22, 24, 27, 29), đạt tần suất xuất hiện 23,3%.
    • Độ tàn che: Quần xã có Muồng trắng phân bố có độ tàn che tầng tán từ 0,59 đến 0,70; trung bình đạt 0,64.
    • Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ: Có 5/7 OTC Muồng trắng tham gia vào công thức tổ thành. Công thức tổ thành chung của tầng cây gỗ có sự xuất hiện của Muồng trắng được xác định là: $$12,37\text{K} + 8,96\text{Mt} + 7,67\text{Ns} + 6,82\text{Sg} + 6,74\text{T} + 6,71\text{Dg} + 6,50\text{Dlđ} + 6,17\text{Dc} + 5,01\text{Tr} + 4,24\text{Vt} + 4,12\text{D} + 4,02\text{Ss} + 3,57\text{Dlt} + 3,43\text{Thg} + 2,43\text{Cl} + 1,96\text{Td} + 1,81\text{H} + 1,74\text{Dd} + 5,73\text{Lk}$$ (Trong đó: K: Kháo; Mt: Muồng trắng; Ns: Nóng sổ; Sg: Sồi gai; T: Thích; Dg: Dẻ gai; Dlđ: Dẻ lá đỏ; Dc: Dẻ cau; Tr: Trám; Vt: Vối thuốc; D: Dẻ; Ss: Sau sau; Dlt: Dẻ lá tre; Thg: Tu hú gỗ; Cl: Cáng lò; Td: Tông dù; H: Hông; Dd: Dẻ đỏ; Lk: Loài khác). Chỉ số IVI của Muồng trắng đạt 8,96%, xếp thứ hai sau Kháo (12,37%).
    • Đặc điểm tầng cây tái sinh: Cả 7 OTC đều ghi nhận cây tái sinh Muồng trắng với công thức tổ thành tái sinh chung là: $$1,67\text{St} + 1,25\text{Mt} + 1,11\text{Td} + 0,89\text{Thg} + 0,8\text{Ns} + 0,63\text{K} + 0,59\text{Dlđ} - 3,06\text{Lk}$$ (St: Sơn ta; Mt: Muồng trắng; Td: Tông dù; Thg: Tu hú gỗ; Ns: Nóng sổ; K: Kháo; Dlđ: Dẻ lá đỏ; Lk: Loài khác). Mật độ tái sinh bình quân của loài đạt 342 cây/ha (dao động từ 240 đến 560 cây/ha, cao nhất tại OTC 22). Tỷ lệ tái sinh chồi chiếm ưu thế với 61,02%, tái sinh hạt chỉ đạt 38,98%. Chất lượng cây tái sinh phân hóa ở mức: 23,87% loại tốt, 51,70% loại trung bình và 24,43% loại xấu.
    • Tầng cây bụi và thảm tươi: Độ che phủ cây bụi trung bình đạt 8%; độ che phủ thảm tươi trung bình đạt 9%, chiều cao thảm tươi từ 1 – 1,5 m (chủ yếu là Dương xỉ, Rau chua, Sam đá, Địa lan, Lan lọng).
    • Phân bố đai cao và trạng thái rừng: Loài phân bố chủ yếu ở sườn và đỉnh núi hướng Đông Bắc, đai cao 500 – 2.000 m (gặp 2 OTC ở đai 500 – 1.000 m; 3 OTC ở đai 1.000 – 1.500 m; 2 OTC ở đai 1.500 – 2.000 m). Về trạng thái rừng, Muồng trắng xuất hiện ở rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác IIA (OTC 13, 17), IIB (OTC 22), rừng giàu IIIA1 (OTC 24) và Rừng lùn trên núi cao (OTC 27, 29); hoàn toàn vắng mặt ở các trạng thái IC, IIIA2, IIIA3, rừng Trúc sào – Vầu và Vầu – Gỗ.
    • Đặc điểm phẫu diện đất: Đất có tính chất vật lý thuận lợi, tầng thảm mục $A_0$ dày trung bình 5,42 cm; tầng mặt $A$ dày trung bình 17 cm (dao động 10 – 25 cm), tơi xốp, màu nâu đen đến nâu vàng; tầng $B$ dày trung bình 40,7 cm (dao động 30 – 55 cm), kết cấu viên hạt chặt vừa. Tỷ lệ đá lộ đầu bằng 0%; tỷ lệ đá lẫn tầng $A$ là 15,5% và tầng $B$ là 21,7%.
    • Tác động nhân sinh: Đánh giá tại cự ly 500 m quanh khu dân cư cho thấy dấu vết gia súc ăn gặm và phân thải đạt điểm tác động cao nhất (1,81/3); tiếp đến là cưa chặt cây gỗ (1,56/3); khai thác lâm sản ngoài gỗ (1,52/3); đốt phát nương rẫy (0,78/3). Các loài cây gỗ quý bị chặt phá nghiêm trọng gồm Sến mật, Bách vàng, Pơ mu, Vàng tâm, Giổi, Thiết sam giả lá ngắn.
  • Biện pháp đề xuất: Tăng cường tuần tra bảo vệ rừng của kiểm lâm kết hợp chính quyền địa phương, xây dựng quy chế giao khoán bảo vệ rừng và nghiên cứu kỹ thuật nhân giống phục hồi loài.

Kiến nghị và kết luận

Chương cuối cùng tóm lược lại các kết luận về hình thái, sinh thái học quần xã và hiện trạng tái sinh nghèo nàn của Muồng trắng, đồng thời kiến nghị Ban quản lý Khu bảo tồn và các cấp chính quyền triển khai nghiên cứu thực nghiệm gieo ươm nhân tạo, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên nhằm bảo tồn bền vững nguồn gen.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể về sinh trắc học cá thể, cấu trúc lâm phần và điều kiện lập địa của loài Muồng trắng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén:

Nhóm chỉ tiêu Thông số đo đếm thực tế Giá trị trung bình
Hình thái thân cây Đường kính thân ($D_{1.3}$): 15 – 60 cm; Chiều cao vút ngọn: 15 – 20 m 37,5 cm
Hình thái lá Chiều dài cuống: 20 – 30 cm; Chiều dài lá chét: 5 – 9 cm; Chiều rộng lá chét: 1,5 – 3 cm Cuống: 25 cm; Dài lá: 7 cm; Rộng: 2,25 cm
Hình thái hoa Chiều dài chùm hoa: 6 – 9,5 cm; Chiều rộng hoa: 2 – 3,5 cm Dài: 7,75 cm; Rộng: 2,75 cm
Hình thái quả Chiều dài quả: 5 – 11 cm; Đường kính quả: 0,5 – 2 cm; Hạt: 9 mm x 7 mm Dài: 8 cm; Đường kính: 1,25 cm
Tần suất xuất hiện Ghi nhận trong 7/30 ô tiêu chuẩn điều tra 23,3%
Độ tàn che tán rừng Dao động tại các OTC từ 0,59 đến 0,70 0,64
Chỉ số IVI tầng cây gỗ Đứng thứ hai trong lâm phần (sau Kháo: 12,37%) 8,96%
Hệ số tổ thành tái sinh Muồng trắng tham gia vào CTTTS chung Hệ số: 1,25
Mật độ tái sinh tự nhiên Dao động từ 240 đến 560 cây/ha (cao nhất tại OTC 22) 342 cây/ha
Tỷ lệ nguồn gốc tái sinh Tái sinh chồi: 33,33 – 100%; Tái sinh hạt: 0 – 66,67% Chồi: 61,02%; Hạt: 38,98%
Chất lượng cây tái sinh Cây tốt: 0 – 57,14%; Cây trung bình: 28,57 – 100%; Cây xấu: 0 – 66,67% Tốt: 23,87%; TB: 51,70%; Xấu: 24,43%
Độ che phủ thảm thực vật Độ che phủ cây bụi: 7,5 – 8,5%; Độ che phủ thảm tươi: 8,4 – 10,5% Cây bụi: 8%; Thảm tươi: 9%
Phẫu diện thổ nhưỡng Chiều dày tầng thảm mục $A_0$: 1 – 15 cm; Tầng $A$: 10 – 25 cm; Tầng $B$: 30 – 55 cm $A_0$: 5,42 cm; $A$: 17 cm; $B$: 40,7 cm
Thành phần đá trong đất Tỷ lệ đá lộ đầu: 0%; Tỷ lệ đá lẫn tầng $A$: 10 – 20%; Tỷ lệ đá lẫn tầng $B$: 14 – 25% Đá lẫn $A$: 15,5%; Đá lẫn $B$: 21,7%
Điểm tác động nhân sinh Thang điểm 0 – 3 tại cự ly 500 m: Gia súc: 1,81; Chặt gỗ: 1,56; LSNG: 1,52 Điểm tổng hợp: 0,41 – 1,81

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Biện pháp quản lý: Nâng cao năng lực tuần tra của kiểm lâm trạm bản; phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý khu bảo tồn và chính quyền xã Ca Thành; phổ biến tuyên truyền kiến thức bảo vệ thực vật rừng nguy cấp cho người dân tộc Mông, Dao; đưa ra các quy ước thôn bản hạn chế chăn thả rông gia súc và ngăn chặn khai thác củi tươi, gỗ tròn trái phép.
  • Biện pháp lâm sinh: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các lâm phần thuộc trạng thái IIA, IIB, IIIA1 và Rừng lùn trên núi cao nơi có Muồng trắng phân bố; tiến hành các biện pháp phát dọn dây leo, điều tiết độ tàn che tầng tán ở mức 0,6 – 0,7 nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng hạt; xây dựng vườn ươm thực nghiệm để nghiên cứu kỹ thuật nhân giống nhân tạo phục vụ tái thả vào tự nhiên.

Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã xác lập được bộ dẫn liệu thực địa đầu tiên và toàn diện về các chỉ số định lượng sinh thái học của quần thể loài Muồng trắng tại Phia Oắc – Phia Đén, bổ sung dữ liệu thực tế về cấu trúc tổ thành lâm phần, mật độ tái sinh tự nhiên và đặc tính thổ nhưỡng lý tính nơi loài phân bố, làm căn cứ khoa học xác thực cho các chương trình bảo tồn nguồn gen thực vật tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thời gian thực địa ngắn (từ ngày 25/02/2015 đến ngày 10/05/2015), do đó chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh vật học cả năm của loài Muồng trắng, đặc biệt là giai đoạn ra hoa rộ, kết quả chín và phát tán hạt tự nhiên.
    • Phạm vi khảo sát mới tập trung chủ yếu trên địa bàn hai xã Ca Thành và Phan Thanh; số lượng ô tiêu chuẩn ghi nhận sự xuất hiện của loài còn hạn chế (7/30 OTC), chưa bao quát toàn bộ diện tích 7 xã, thị trấn thuộc vùng lõi và vùng đệm của khu bảo tồn.
    • Phân tích đất mới dừng lại ở việc mô tả hình thái phẫu diện và các chỉ tiêu lý tính thực địa (độ dày, độ xốp, độ ẩm, tỷ lệ đá lẫn), chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa tính đất trong phòng thí nghiệm (độ chua pH, hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu).
    • Nghiên cứu chưa triển khai các nghiệm thức thực nghiệm gieo ươm hạt giống hoặc giâm cành trong vườn ươm mà mới ghi nhận kinh nghiệm thực tế bước đầu của tác giả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng diện tích lập tuyến và ô tiêu chuẩn khảo sát quần thể loài Muồng trắng trên toàn bộ các xã còn lại của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén (Thành Công, Quang Thành, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc).
    • Triển khai nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý học hạt giống, khả năng nảy mầm, các biện pháp xử lý cơ học/nhiệt độ kích thích hạt nảy mầm và khảo nghiệm các công thức giá thể gieo ươm cây con trong vườn ươm phục vụ trồng phục hồi rừng.
    • Phân tích chi tiết hóa tính thổ nhưỡng và mối tương quan giữa hàm lượng dinh dưỡng khoáng trong đất với sinh trưởng của cây gỗ Muồng trắng ở các giai đoạn tuổi khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh, Bảo tồn đa dạng sinh học và Sinh thái học thực vật làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật điều tra lâm học.
    • Cán bộ kỹ thuật, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng sử dụng làm tài liệu cơ sở phục vụ công tác giám sát đa dạng sinh học, lập kế hoạch bảo vệ phân khu bảo tồn nghiêm ngặt và xây dựng các dự án bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp.
    • Các nhà khoa học thực vật học nghiên cứu về phân loại, phân bố địa lý và đặc điểm sinh thái của phân họ Vang/họ Đậu tại khu vực vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống dữ liệu định lượng về chỉ số giá trị quan trọng (IVI), cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ và công thức tổ thành tầng cây tái sinh được tính toán chuẩn xác theo phương pháp thống kê lâm học của Thái Văn Trừng.
    • Phương pháp thiết kế tuyến điều tra lâm sinh kết hợp đo đếm ô tiêu chuẩn 1.000 m² và ô dạng bản 25 m² đồng bộ với thang điểm đánh giá định lượng tác động nhân sinh.
    • Bảng mô tả chi tiết hình thái thực vật và đặc điểm phẫu diện đất rừng tự nhiên núi cao nơi loài Muồng trắng phân bố thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Loài Muồng trắng có tần suất xuất hiện và mật độ tái sinh tự nhiên là bao nhiêu tại khu vực nghiên cứu?
    Trong tổng số 30 ô tiêu chuẩn (diện tích 1.000 m²/ô) được thiết lập dọc theo 6 tuyến điều tra, Muồng trắng chỉ xuất hiện tại 7 ô (gồm các OTC 13, 17, 20, 22, 24, 27, 29), tương ứng với tần suất xuất hiện là 23,3%. Mật độ cây tái sinh trung bình của loài tại các ô dạng bản là 342 cây/ha; trong đó mật độ tái sinh cao nhất ghi nhận tại OTC 22 đạt 560 cây/ha và thấp nhất tại các OTC 13, 17, 24 đạt 240 cây/ha.

  2. Cây Muồng trắng tái sinh chủ yếu từ nguồn gốc nào và chất lượng cây con ra sao?
    Kết quả điều tra 7 OTC cho thấy cây tái sinh có nguồn gốc từ chồi chiếm ưu thế rõ rệt với tỷ lệ trung bình 61,02%, trong khi tái sinh từ hạt chỉ đạt 38,98%. Về mặt phân loại chất lượng sinh trưởng, tỷ lệ cây tái sinh đạt cấp trung bình chiếm tỷ trọng cao nhất với 51,70%; cây chất lượng xấu chiếm 24,43% và cây chất lượng tốt đạt 23,87%.

  3. Vị trí của loài Muồng trắng trong công thức tổ thành tầng cây gỗ và cây tái sinh được xác định như thế nào?
    Trong công thức tổ thành tầng cây gỗ chung tại 7 OTC có loài phân bố, Muồng trắng có chỉ số giá trị quan trọng IVI đạt 8,96%, xếp vị trí thứ hai trong lâm phần sau loài Kháo (12,37%) và đứng trên các loài đi kèm như Nóng sổ (7,67%), Sồi gai (6,82%), Thích (6,74%), Dẻ gai (6,71%). Trong tầng cây tái sinh, Muồng trắng tham gia vào công thức tổ thành tái sinh chung với hệ số tổ thành là 1,25 (công thức chung: $1,67\text{St} + 1,25\text{Mt} + 1,11\text{Td} + 0,89\text{Thg} + 0,8\text{Ns} + 0,63\text{K} + 0,59\text{Dlđ} - 3,06\text{Lk}$).

  4. Đặc điểm phẫu diện đất tại các sinh cảnh có loài Muồng trắng phân bố có những thông số vật lý nào?
    Thổ nhưỡng nơi loài phân bố có tầng thảm mục ($A_0$) dày trung bình 5,42 cm; tầng mặt đất ($A$) có độ dày trung bình 17 cm, trạng thái tơi xốp, màu nâu đen hoặc nâu vàng; tầng tích tụ ($B$) có độ dày trung bình 40,7 cm, kết cấu viên ẩm chặt vừa. Tỷ lệ đá lộ đầu trên bề mặt là 0%; tỷ lệ đá lẫn trung bình ở tầng $A$ là 15,5% và ở tầng $B$ là 21,7%.

  5. Hoạt động nhân sinh nào tác động mạnh nhất đến thảm thực vật tại khu vực điều tra?
    Kết quả khảo sát định lượng theo thang điểm từ 0 đến 3 tại cự ly cách làng 500 m cho thấy tác động từ việc chăn thả gia súc (dấu vết phân, trâu bò ăn gặm chồi non) có điểm số cao nhất đạt 1,81 điểm. Tiếp theo là hành vi chặt/cưa hạ cây gỗ rừng với 1,56 điểm; hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ đạt 1,52 điểm; hoạt động đốt phát quang làm nương rẫy đạt 0,78 điểm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Liên đã hoàn thành việc khảo sát, lượng hóa các đặc điểm hình thái thực vật, cấu trúc sinh thái quần xã và hiện trạng tái sinh tự nhiên của loài cây gỗ quý Muồng trắng (Zenia insignis) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng. Các phát hiện thực địa cho thấy loài có tần suất xuất hiện tự nhiên thấp (23,3%), mật độ tái sinh tự nhiên thưa thớt (342 cây/ha) với nguồn gốc tái sinh chủ yếu là chồi (61,02%) và chịu tác động tiêu cực đáng kể từ việc chăn thả gia súc cùng cưa chặt gỗ của dân cư bản địa. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dẫn liệu sinh trắc học và lập địa đáng tin cậy, đóng vai trò cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ việc hoạch định phương án khoanh nuôi bảo vệ nghiêm ngặt và nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bảo tồn nguồn gen loài tại địa phương.