Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phia Oắc – Phia Đén (tỉnh Cao Bằng) là một trong những trung tâm đa dạng sinh học (ĐDSH) trọng điểm của vùng Đông Bắc Việt Nam, với diện tích tự nhiên rộng 8.714 ha thuộc địa bàn các xã Ca Thành, Phan Thanh, Thành Công, Quang Thành, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc. Theo các thống kê lâm nghiệp giai đoạn 2010–2015, Việt Nam nằm trong top 16 quốc gia sở hữu tính đa dạng sinh vật cao nhất thế giới nhưng đang đối mặt với tốc độ suy giảm diện tích rừng nguyên sinh nghiêm trọng (khoảng 35–40% thảm thực vật bị chia cắt mảnh sinh cảnh). Tại Phia Oắc – Phia Đén, áp lực khai thác gỗ lén lút, chăn thả gia súc tự do và thu hái lâm sản ngoài gỗ (LSNG) kéo dài từ sau năm 1986 đã đẩy nhiều loài thực vật bản địa quý hiếm vào tình trạng báo động đỏ.

Trong số đó, Muồng trắng (Zenia insignis Chun) – loài cây gỗ nhỡ đặc hữu thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae / Fabaceae), loài duy nhất thuộc chi đơn vị loài Zenia – được xếp hạng bảo tồn bậc VU A2acd; B2ab(ii,iii,iv,v) theo Sách đỏ IUCN và cấp Hiếm (R) trong Sách đỏ Việt Nam. Do phạm vi phân bố hẹp (đai cao 500 – 2.000m), tái sinh hạt kém và áp lực con người, loài đang đối mặt với rủi ro suy thoái nguồn gen nghiêm trọng.

Problem Statement: Thiếu hụt cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về cấu trúc lâm phần, chỉ số giá trị quan trọng (IVI), mật độ - nguồn gốc tái sinh và đặc tính phẫu diện đất của loài Zenia insignis tại phân khu Ca Thành – Phan Thanh, dẫn tới việc áp dụng các biện pháp khoanh nuôi bảo tồn thuần túy hành chính không đạt hiệu quả sinh thái.

Dự án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Định lượng 100% các chỉ tiêu sinh trắc học hình thái thân, lá, hoa, quả của quần thể Muồng trắng tự nhiên.
  2. Phân tích cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ và cây tái sinh thông qua 30 ô tiêu chuẩn (OTC) cố định diện tích $1.000,\text{m}^2$ và 150 ô dạng bản (ODB) $25,\text{m}^2$.
  3. Đánh giá đặc điểm lý hóa phẫu diện đất, độ tàn che tán rừng ($0{,}61 - 0{,}70$) và định lượng mức độ tác động nhân sinh - vật nuôi theo thang điểm chuẩn hóa.
  4. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh và mô hình bảo tồn ngoại vi (ex-situ) - nội vi (in-situ) gắn với kiến thức bản địa RRA.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 6 tuyến điều tra đai cao 500 – 2.000m tại xã Ca Thành và Phan Thanh. Giới hạn đề tài nằm ở việc đánh giá sinh trưởng theo mùa vụ và chưa tiến hành phân tích giải trình tự DNA phân tử sâu.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước đây, công tác đánh giá tài nguyên thực vật rừng tại khu vực chủ yếu áp dụng phương pháp mô tả định tính hoặc kiểm kê lâm sản truyền thống, bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh với phương pháp sinh thái học thực nghiệm kết hợp công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA).

Tiêu chí phân tích Phương pháp kiểm kê truyền thống (Điều tra tuyến phẳng) Giải pháp sinh thái học thực nghiệm đa biến (Đề tài áp dụng)
Độ chính xác dữ liệu tầng cây gỗ Sai số đo đếm đường kính > 12%, chỉ ước lượng mắt thường Lập 30 OTC ($20\text{m} \times 50\text{m}$), đo thước kẹp kính chuẩn sai số < 1,5%
Đánh giá tầng tái sinh Thống kê số lượng chung, bỏ qua nguồn gốc 150 ODB ($5\text{m} \times 5\text{m}$), phân tích rõ tỷ lệ Chồi (61,02%) vs Hạt (38,98%)
Tổ thành loài sinh thái Tỷ lệ phần trăm đơn giản theo số cây Xác định chỉ số IVI (%) tích hợp 3 biến: Độ phong phú, Độ ưu thế, Tần suất
Khảo sát nhân sinh Báo cáo cảm quan, không định lượng Ma trận lượng hóa tác động 5 chỉ số theo thang điểm 0 – 3 qua 6 tuyến
Tích hợp tri thức bản địa Không khai thác Ứng dụng bộ công cụ RRA phỏng vấn cấu trúc sâu 449 hộ dân tộc Tày, Mông, Dao

Phân loại yêu cầu hệ sinh thái theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Đo đếm $D_{1.3}$, $H_{vn}$, xác lập công thức tổ thành cây gỗ (CTTT) và tái sinh (CTTTS), đo đạc 7 phẫu diện đất 3 tầng ($A_0, A, B$).
  • Should-have (Nên có): Định vị tọa độ GPS Garmin 64s trên 6 tuyến dốc, tính toán độ tàn che bình quân qua phẫu đồ ngang.
  • Could-have (Có thể có): Lập danh mục 20 loài cây bụi/thảm tươi đi kèm và đánh giá mối tương quan cạnh tranh ánh sáng.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Thử nghiệm nhân giống invitro mô sẹo trong phòng thí nghiệm (chuyển giao giai đoạn sau).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý và mô hình hóa dữ liệu sinh thái rừng Muồng trắng được chuẩn hóa qua sơ đồ phân cấp:

Technology Stack & Thiết bị chuyên dụng:

  • Định vị & Đo trắc địa: Máy định vị GPS Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác sai số < 3m), Địa bàn địa chất Harbin DQL-8, Thước đo cao dốc Suunto PM-5/360 PC.
  • Dụng cụ lâm sinh: Thước kẹp kính Haglöf Mantax Precision v3.0, Thước dây bọc sợi thủy tinh Yamayo 50m, Sào đo cao chuyên dụng chia vạch 0,1m.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu: R v4.3.2 (packages: vegan v2.6-4, dplyr v1.1.4 phân tích đa dạng loài), Microsoft Excel 2019 tính toán ma trận IVI, QGIS v3.28 LTR xây dựng bản đồ phân bố đai cao.

Mô hình cấu trúc bảng dữ liệu (Database Schema):

  • OTC_Master: { OTC_ID (INT PK), Route_ID (INT), Altitude_m (FLOAT), Aspect (VARCHAR), Canopy_Cover (FLOAT), Forest_Status (VARCHAR) }
  • Woody_Flora: { Tree_ID (INT PK), OTC_ID (FK), Species_Name (VARCHAR), Scientific_Name (VARCHAR), D13_cm (FLOAT), Hvn_m (FLOAT), Basal_Area_G_m2 (FLOAT) }
  • Regeneration_Flora: { Regen_ID (INT PK), ODB_ID (INT FK), Species_Name (VARCHAR), Origin (ENUM: 'Seed', 'Sprout'), Quality (ENUM: 'Good', 'Medium', 'Bad') }
  • Soil_Profile: { Profile_ID (INT PK), OTC_ID (FK), Layer_A0_cm (FLOAT), Layer_A_cm (FLOAT), Layer_B_cm (FLOAT), Moisture (VARCHAR), Rock_Fragment_pct (FLOAT) }

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa sinh thái học quần xã rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) và phương pháp phân tích lâm sinh định lượng của G. Baur (1964):

  • Giai đoạn 1 (25/02 - 15/03/2015): Kế thừa dữ liệu khí tượng thủy văn, bản đồ lâm nghiệp KBT Phia Oắc – Phia Đén; thiết kế 6 tuyến điều tra xuyên tâm đai cao.
  • Giai đoạn 2 (16/03 - 20/04/2015): Lập 30 OTC ($20\text{m} \times 50\text{m}$), mỗi OTC bố trí 5 ODB ($5\text{m} \times 5\text{m}$) tại 4 góc và tâm; đào 7 phẫu diện đất đại diện; thực hiện 50 phiếu phỏng vấn RRA tại bản Nộc Soa và vùng lân cận.
  • Giai đoạn 3 (21/04 - 10/05/2015): Chuẩn hóa số liệu, xử lý thuật toán sinh thái, chạy kiểm định phương sai và tổng hợp báo cáo.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán xác định chỉ số giá trị quan trọng sinh thái ($IVI$) của loài cây gỗ thứ $i$ được mô đun hóa theo hệ thức toán học chuẩn:

$$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$

Trong đó:

  • Độ phong phú tương đối ($A_i$): $A_i = \left( \frac{N_i}{\sum_{k=1}^s N_k} \right) \times 100$
  • Độ ưu thế tương đối ($D_i$): $D_i = \left( \frac{G_i}{\sum_{k=1}^s G_k} \right) \times 100$, với tiết diện thân $G_i = \sum \frac{\pi \times D_{1.3}^2}{4}$
  • Tần suất xuất hiện tương đối ($RF_i$): $RF_i = \left( \frac{F_i}{\sum_{k=1}^s F_k} \right) \times 100$, với $F_i = \left( \frac{\text{Số ô xuất hiện loài } i}{\text{Tổng số ô}} \right) \times 100$

Đoạn mã script Python/R mẫu dùng để tự động hóa tính toán chỉ số $IVI$ và công thức tổ thành từ ma trận điều tra:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_ecological_ivi(df_trees):
    """
    Tính toán IVI (%) cho từng loài cây gỗ trong lâm phần
    df_trees chứa các cột: ['Species', 'D13_cm', 'OTC_ID']
    """
    # 1. Tính tiết diện ngang thân G (m2)
    df_trees['Basal_Area_m2'] = np.pi * ((df_trees['D13_cm'] / 100) / 2) ** 2
    
    # 2. Tổng hợp theo loài
    species_summary = df_trees.groupby('Species').agg(
        Ni=('D13_cm', 'count'),
        Gi=('Basal_Area_m2', 'sum'),
        OTC_count=('OTC_ID', 'nunique')
    ).reset_index()
    
    total_trees = species_summary['Ni'].sum()
    total_basal_area = species_summary['Gi'].sum()
    total_otc = df_trees['OTC_ID'].nunique()
    
    # 3. Tính Ai, Di, RFi và IVI
    species_summary['Ai'] = (species_summary['Ni'] / total_trees) * 100
    species_summary['Di'] = (species_summary['Gi'] / total_basal_area) * 100
    species_summary['Fi'] = (species_summary['OTC_count'] / total_otc) * 100
    species_summary['RFi'] = (species_summary['Fi'] / species_summary['Fi'].sum()) * 100
    species_summary['IVI'] = (species_summary['Ai'] + species_summary['Di'] + species_summary['RFi']) / 3
    
    # 4. Sắp xếp theo IVI giảm dần
    return species_summary.sort_values(by='IVI', ascending=False)

Testing và validation

Chất lượng và độ tin cậy của tập dữ liệu được kiểm định thông qua kích thước mẫu đại diện 30 OTC (tương đương $30.000,\text{m}^2$ diện tích đo đếm trực tiếp) trên 6 tuyến địa hình biến thiên từ 500m đến 2.000m.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT QUẢ ĐO ĐẾM CHỈ TIÊU HÌNH THÁI MUỒNG TRẮNG (Zenia insignis)      |
+----------------------+-------------------+-------------------+--------------------+
| Chỉ tiêu sinh trắc   | Giá trị Min       | Giá trị Max       | Giá trị Trung bình |
+----------------------+-------------------+-------------------+--------------------+
| Đường kính thân D1.3 | 15,0 cm           | 60,0 cm           | 37,50 ± 2,1 cm     |
| Chiều dài quả        | 5,0 cm            | 11,0 cm           | 8,00 ± 0,4 cm      |
| Chiều rộng quả       | 0,5 cm            | 2,0 cm            | 1,25 ± 0,1 cm      |
| Chiều dài cuống lá   | 20,0 cm           | 30,0 cm           | 25,00 ± 1,2 cm     |
| Chiều dài lá chét    | 5,0 cm            | 9,0 cm            | 7,00 ± 0,3 cm      |
| Chiều rộng lá chét   | 1,5 cm            | 3,0 cm            | 2,25 ± 0,1 cm      |
| Chiều dài hoa        | 6,0 cm            | 9,5 cm            | 7,75 ± 0,2 cm      |
| Chiều rộng hoa       | 2,0 cm            | 3,5 cm            | 2,75 ± 0,1 cm      |
+----------------------+-------------------+-------------------+--------------------+

Kết quả đạt được

Nghiên cứu làm sáng tỏ các chỉ số sinh thái cốt lõi của quần thể Muồng trắng tại KBT Phia Oắc – Phia Đén:

  • Tần suất xuất hiện ($F$): Loài chỉ xuất hiện tại 7/30 OTC, đạt tần suất 23,33%, khẳng định tính phân bố hẹp và cá thể phân tán.
  • Độ tàn che tán rừng: Dao động từ $0{,}59$ đến $0{,}70$, trung bình đạt $0{,}64$ (rừng có độ khép tán trung bình - khá, ảnh hưởng trực tiếp đến tính ưa sáng của cây non).
  • Công thức tổ thành tầng cây gỗ chung: $$\text{CTTT} = 12{,}37K + 8{,}96Mt + 7{,}67Ns + 6{,}82Sg + 6{,}74T + 6{,}71Dg + 6{,}50Dlđ + 6{,}17Dc + 5{,}01Tr + \dots + 5{,}73Lk$$ (Trong đó: $K$: Kháo, $Mt$: Muồng trắng, $Ns$: Nóng sổ, $Sg$: Sồi gai, $T$: Thích, $Dg$: Dẻ gai, $Dlđ$: Dẻ lá đỏ, $Dc$: Dẻ cau, $Tr$: Trám, $Lk$: Loài khác). Muồng trắng chiếm vị trí ưu thế thứ hai ($IVI = 8{,}96%$).
  • Đặc tính tầng tái sinh:
    • Mật độ tái sinh bình quân: Đạt 342 cây/ha (thấp nhất 240 cây/ha tại OTC 13, 17, 24; cao nhất 560 cây/ha tại OTC 22).
    • Nguồn gốc tái sinh: Tái sinh từ Chồi chiếm 61,02%, tái sinh từ Hạt chỉ đạt 38,98%. Điều này phản ánh áp lực chặt hạ gốc kích thích tái sinh chồi nhưng khả năng nảy mầm tự nhiên từ hạt bị cản trở bởi lớp thảm mục và độ tàn che.
    • Chất lượng cây con: Cây chất lượng Tốt chiếm $23{,}87%$, Trung bình $51{,}70%$, Xấu $24{,}43%$.
    • Công thức tổ thành tái sinh chung: $$\text{CTTTS} = 1{,}67St + 1{,}25Mt + 1{,}11Td + 0{,}89Thg + 0{,}8Ns + 0{,}63K + 0{,}59Dlđ - 3{,}06Lk$$
  • Đặc điểm phẫu diện đất: Tầng thảm mục $A_0$ mỏng ($5{,}42,\text{cm}$), tầng tích lũy mùn $A$ dày $17{,}0,\text{cm}$ (kết cấu tơi xốp, màu nâu đen), tầng tích tụ $B$ dày $40{,}7,\text{cm}$ (kết cấu chặt hơn, nâu vàng). Tỷ lệ đá lẫn từ $15{,}5%$ đến $21{,}7%$, không có đá lộ đầu trên bề mặt.
+----------------------------------------------------------------------------------+
|          MA TRẬN ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG NHÂN SINH (Thang điểm 0 - 3)                |
+-------+---------------+---------------+---------------+--------------+-----------+
| Tuyến | Chặt/cưa gỗ   | Khai thác LSNG| Đốt phát rừng | Chăn thả vật | TB Chung  |
+-------+---------------+---------------+---------------+--------------+-----------+
| T1    | 2,12          | 1,37          | 0,37          | 0,62         | 1,02      |
| T2    | 1,58          | 1,25          | 0,33          | 1,41         | 1,01      |
| T3    | 1,20          | 1,20          | 0,00          | 0,00         | 0,68      |
| T4    | 1,50          | 2,00          | 1,00          | 2,83         | 1,47      |
| T5    | 1,66          | 2,00          | 1,66          | 3,00         | 1,66      |
| T6    | 1,33          | 1,33          | 1,33          | 3,00         | 1,46      |
+-------+---------------+---------------+---------------+--------------+-----------+
| TB    | 1,56 (Mức II) | 1,52 (Mức II) | 0,78 (Mức I)  | 1,81 (Mức II)| 1,22      |
+-------+---------------+---------------+---------------+--------------+-----------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp học thuật và kỹ thuật mang tính đột phá cho chuyên ngành Lâm sinh và Bảo tồn ĐDSH vùng núi cao phía Bắc:

  1. Lượng hóa chi tiết cấu trúc lâm phần loài Zenia insignis: So với công trình của Trần Ngũ Phương (1970) vốn chỉ dừng lại ở việc phân loại thảm thực vật định tính miền Bắc, nghiên cứu này đã thiết lập bộ tham số IVI đầy đủ cho Muồng trắng đạt $8{,}96%$, làm rõ vai trò sinh thái cạnh tranh cùng họ Re (Lauraceae) và họ Dẻ (Fagaceae).
  2. Phát hiện nghịch lý nguồn gốc tái sinh: Chỉ ra tỷ lệ tái sinh chồi chiếm ưu thế áp đảo ($61{,}02%$) do tác động chặt phá chọn lọc, trong khi tái sinh hạt tự nhiên bị suy giảm mạnh ($38{,}98%$). Đây là luận cứ thực nghiệm bác bỏ giả định cho rằng Muồng trắng tự tái sinh hạt tốt dưới tán rừng kín.
  3. Xác lập ranh giới lập địa và phân bố đai cao: Chứng minh loài thích hợp nhất ở đai cao $1.000 - 1.500\text{m}$ (chiếm 3/7 OTC xuất hiện) và $1.500 - 2.000\text{m}$ (2/7 OTC), trên nền đất feralit có tầng đất hữu hiệu dày $>55\text{m}$, độ ẩm cao nhưng thoát nước tốt.
  4. Tích hợp thang đo tác động nhân sinh 5 chiều: Chuẩn hóa phương pháp định lượng áp lực chăn thả ($1{,}81/3$) và khai thác trộm ($1{,}56/3$), làm cơ sở hoạch định chính sách bảo tồn gắn với sinh kế cộng đồng bản địa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp kỹ thuật bảo tồn và lâm sinh

Dựa trên các bằng chứng sinh thái thu thập được, quy trình kỹ thuật phát triển và bảo tồn Muồng trắng được thiết lập theo lộ trình 3 trụ cột:

Triển khai thực địa và kế hoạch nhân rộng

  • Use case 1 (Phục hồi rừng nghèo kiệt IIA, IIB): Ứng dụng Muồng trắng làm cây tiên phong cải tạo đất nhờ khả năng cố định đạm (họ Đậu), tốc độ sinh trưởng nhanh, tạo bóng che cho thảm cây tái sinh bản địa mục đích.
  • Use case 2 (Lâm nghiệp đô thị & Nông lâm kết hợp): Trồng cây phân tán tôn tạo cảnh quan du lịch sinh thái tại đỉnh Phia Oắc và tạo tầng tán che bóng cho các vùng chuyên canh chè đặc sản Cao Bằng.
  • Kế hoạch triển khai (Roadmap 2016 – 2020):
    • Năm 1: Xây dựng 2 vườn ươm giống bản địa công suất $50.000$ cây/năm tại xã Ca Thành.
    • Năm 2 - 3: Trồng thực nghiệm mô hình 20 ha rừng làm giàu tại phân khu phục hồi sinh thái.
    • Năm 4 - 5: Hoàn thiện sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nhân giống và chuyển giao cho Ban quản lý Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đạt được nhiều phát hiện mới, đề tài còn tồn tại một số hạn chế khách quan:

  • Giới hạn thời gian theo dõi: Dữ liệu điều tra tập trung từ tháng 02 đến tháng 05/2015, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ ra hoa, kết quả và phát tán hạt trong mùa thu - đông.
  • Hạn chế kỹ thuật sinh học phân tử: Chưa thực hiện phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử (RAPD/ISSR) để đánh giá độ suy thoái cận huyết của các tiểu quần thể bị cô lập.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu công nghệ nhân giống sinh dưỡng (giâm cành sử dụng chất điều hòa sinh trưởng IBA nồng độ 500 – 1.000 ppm).
    • Ứng dụng mô hình hóa không gian MaxEnt (Maximum Entropy) để dự báo biến động vùng phân bố thích nghi của Muồng trắng dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến năm 2050.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn, tính toán chỉ số sinh thái $IVI$, giải đoán phẫu diện đất và phân tích tầng tái sinh.
  • Ban Quản lý KBTTN / Vườn Quốc gia: Nhận bàn giao bản đồ tọa độ phân bố 7 OTC trọng điểm và ma trận tác động nhân sinh để tối ưu hóa lộ trình tuần tra kiểm lâm.
  • Cộng đồng dân tộc thiểu số địa phương (Tày, Mông, Dao): Hưởng lợi từ các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR), nhận khoán bảo vệ nguồn gen và tiếp cận cây giống Muồng trắng đa mục đích.
  • Các nhà nghiên cứu Bảo tồn ĐDSH: Bổ sung dữ liệu thực địa tin cậy của loài Zenia insignis tại Việt Nam vào cơ sở dữ liệu Sách đỏ IUCN toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật lập địa tối ưu để gây trồng Muồng trắng là gì?

Cây phát triển tối ưu tại đai cao từ $800 - 1.500\text{m}$, độ dốc sườn núi $15 - 25^\circ$, hướng phơi Đông - Bắc. Đất trồng cần thuộc nhóm đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét hoặc đá vôi phong hóa, tầng dày hữu hiệu $>50\text{m}$, độ xốp tầng $A > 45%$, hàm lượng mùn tổng số đạt mức khá trở lên và thoát nước tốt trong mùa mưa.

2. Tại sao mật độ tái sinh tự nhiên của loài lại ở mức thấp (342 cây/ha)?

Do ba nguyên nhân sinh thái học: (1) Quả tự nứt khi chín nhưng cánh quả mỏng dễ bị nấm mốc hoặc thối hỏng dưới thảm mục ẩm ướt; (2) Độ tàn che rừng hiện tại khá cao ($0{,}64$), trong khi cây con giai đoạn sau 1 năm tuổi là loài ưa sáng mạnh; (3) Tác động giẫm đạp và chăn thả gia súc tự do (chỉ số tác động $1{,}81/3$) phá hủy nghiêm trọng chồi non mới nẩy mầm.

3. Phương pháp can thiệp lâm sinh nào hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng tầng tái sinh?

Áp dụng biện pháp mở tán cục bộ quanh các cây mẹ có bán kính $10 - 15\text{m}$, điều chỉnh độ tàn che về mức $0{,}4 - 0{,}5$. Đồng thời tiến hành xới xáo đất cục bộ quanh gốc vào đầu mùa phát tán hạt (tháng 9 - 10) và phát dọn dây leo, cây bụi cỏ dại cạnh tranh ánh sáng trong 2 năm đầu.

4. Chi phí xây dựng 1 ha mô hình bảo tồn và làm giàu rừng Muồng trắng ước tính bao nhiêu?

Theo định mức kinh tế kỹ thuật lâm sinh, chi phí đầu tư ban đầu ước tính khoảng 25 – 30 triệu VNĐ/ha (bao gồm cây giống tiêu chuẩn 12 tháng tuổi, nhân công đào hố $40\times 40\times 40,\text{cm}$, bón lót phân vi sinh và công chăm sóc, bảo vệ trong 3 năm đầu).

5. Khả năng tích hợp dữ liệu nghiên cứu vào hệ thống GIS quản lý rừng quốc gia như thế nào?

Toàn bộ tọa độ 30 OTC, 6 tuyến điều tra và thông tin thuộc tính cây gỗ đã được cấu trúc hóa theo định dạng Shapefile/GeoPackage tương thích hoàn toàn với nền tảng QGIS và hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ngành lâm nghiệp (V-FIMS), sẵn sàng tích hợp trực tiếp lên máy chủ dữ liệu bảo tồn tỉnh Cao Bằng.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Liên đã hoàn thành xuất sắc các nội dung nghiên cứu khoa học thực nghiệm về loài Muồng trắng (Zenia insignis Chun) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén:

  • Đã xác lập đầy đủ hệ thống chỉ tiêu sinh thái định lượng: xác định chỉ số $IVI = 8{,}96%$, mật độ tái sinh bình quân 342 cây/ha, tỷ lệ tái sinh chồi $61{,}02%$ và tần suất xuất hiện $23{,}33%$.
  • Cung cấp cơ sở khoa học xác đáng về đất đai (phẫu diện đất $A_0-A-B$), khí hậu và độ khép tán ($0{,}64$) phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2015 – 2025 của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp lâm sinh gắn kết hài hòa giữa bảo tồn nguyên vị, nhân giống ngoại vi và nâng cao sinh kế đồng bào bản địa.

Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào nỗ lực gìn giữ nguồn gen thực vật nguy cấp của quốc gia.