Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc điểm nguồn nước và đề xuất các giải pháp sử dụng đất bị nhiễm mặn do nguồn nước vùng ven biển đồng bằng sông cửu long trường hợp nghiên cứu điển hình cho huyện cần giuộc long an

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm nguồn nước và giải pháp sử dụng đất nhiễm mặn vùng ven biển ĐBSCL, điển hình tại huyện Cần Giuộc, Long An.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2023

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu nguồn nước

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm nguồn nước tại vùng ven biển ĐBSCL, đặc biệt là huyện Cần Giuộc, Long An. Xâm nhập mặn được xác định là nguyên nhân chính gây nhiễm mặn đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra và mô hình toán học để đánh giá diễn biến độ mặn trong nước và đất. Kết quả cho thấy, độ mặn tăng cao vào mùa khô, gây khó khăn cho canh tác. Tài nguyên nước bị suy giảm chất lượng, đòi hỏi các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Đặc điểm nguồn nước

Nguồn nước tại huyện Cần Giuộc chịu ảnh hưởng mạnh bởi xâm nhập mặn từ biển. Các sông, rạch trong khu vực có độ mặn dao động theo mùa, đặc biệt tăng cao vào mùa khô. Nghiên cứu sử dụng mô hình HYDRUS 1D để mô phỏng diễn biến mặn, kết quả cho thấy sự lan truyền mặn trong đất và nước ngầm. Chất lượng nước suy giảm đáng kể, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, đặc biệt tại vùng ven biển ĐBSCL. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mực nước biển dâng và thay đổi lượng mưa đã làm thay đổi đáng kể chế độ thủy văn của khu vực. Điều này dẫn đến sự gia tăng độ mặn trong nước và đất, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đe dọa tài nguyên nước.

II. Giải pháp sử dụng đất nhiễm mặn

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng đất nhiễm mặn tại huyện Cần Giuộc, Long An. Các giải pháp tập trung vào việc tái cơ cấu cây trồng, áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp và quản lý hiệu quả nguồn nước. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo tiêu chí của FAO để xác định các loại hình sử dụng đất phù hợp. Kết quả cho thấy, việc chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi tôm hoặc trồng cây chịu mặn là giải pháp khả thi.

2.1. Tái cơ cấu cây trồng

Nghiên cứu đề xuất tái cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất nhiễm mặn. Các loại cây như lúa chịu mặn, dừa và cây ăn quả chịu mặn được khuyến nghị. Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi tôm cũng được xem xét, đặc biệt tại các vùng ven biển. Nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh như một giải pháp lâu dài để thích ứng với biến đổi khí hậu.

2.2. Kỹ thuật canh tác

Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến như tưới tiết kiệm nước, bón phân hợp lý và quản lý độ mặn trong đất là các giải pháp được đề xuất. Nghiên cứu cũng khuyến nghị sử dụng các mô hình mô phỏng để dự báo diễn biến mặn, giúp nông dân điều chỉnh lịch canh tác phù hợp. Phát triển bền vững là mục tiêu chính của các giải pháp này.

III. Quản lý đất đai và phát triển bền vững

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý đất đai trong bối cảnh biến đổi khí hậuxâm nhập mặn. Các giải pháp quản lý đất đai được đề xuất bao gồm việc xây dựng các chính sách phân bố sử dụng đất hiệu quả, tăng cường quản lý nguồn nước và áp dụng các mô hình phát triển bền vững. Nghiên cứu cũng đề xuất việc sử dụng GIS và các công cụ mô hình hóa để hỗ trợ quyết định quản lý đất đai.

3.1. Chính sách quản lý đất đai

Nghiên cứu đề xuất các chính sách quản lý đất đai hiệu quả, bao gồm việc phân bố sử dụng đất hợp lý và tăng cường quản lý nguồn nước. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên các phân tích khoa học và sự tham gia của cộng đồng. Phát triển bền vững là mục tiêu chính của các chính sách này.

3.2. Ứng dụng công nghệ

Nghiên cứu khuyến nghị sử dụng các công nghệ như GIS và mô hình hóa để hỗ trợ quyết định quản lý đất đai. Các công cụ này giúp dự báo diễn biến mặn và đánh giá hiệu quả của các giải pháp sử dụng đất. Phát triển bền vững được nhấn mạnh như một giải pháp lâu dài để thích ứng với biến đổi khí hậu.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc điểm nguồn nước và đề xuất các giải pháp sử dụng đất bị nhiễm mặn do nguồn nước vùng ven biển đồng bằng sông cửu long trường hợp nghiên cứu điển hình cho huyện cần giuộc long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, được sử dụng vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Các tác động đến tài nguyên đất, làm cho môi trường đất bị thay đổi chính là việc đưa vào các thành phần bất lợi đối với sự sống của cộng đồng và hệ sinh thái động thực vật. Trong đó đất bị nhiễm mặn do nguồn nước là một trong những vấn đề cần được quan tâm trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu ở những vùng đất ven biển. Diện tích đất mặn và đất bị nhiễm mặn ở Việt Nam không quá lớn, song cứ tăng dần trong nhiều năm qua.

Tại các vùng duyên hải, xâm nhập mặn ngày càng tiến sâu vào trong đất liền với nồng độ mặn tăng cao hơn, đất bị nhiễm mặn. Nếu không được quan tâm đúng mức, tình trạng này sẽ có những tác động lớn đến cả nền kinh tế quốc dân do đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và nuôi trồng thủy sản bị ô nhiễm. Việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở vùng ven biển từ trồng lúa sang nuôi tôm một cách tự phát trên diện rộng đã làm cho bức tranh xâm nhập mặn ven biển ĐBSCL trở nên phức tạp, nhiều nơi nằm ngoài sự kiểm soát và tiềm ẩn hậu quả xấu về môi trường (Lê Sâm. Việc thực hiện nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu, các địa phương thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp các xu hướng chuyển dịch ở các vùng ven biển là nhu cầu tất yếu do ảnh hưởng mặn.

Trong thực tế, việc canh tác nông nghiệp ở những vùng đất bị nhiễm mặn thường kém hiệu quả, nhưng nếu không được xử lý thì tốc độ đất bị hoang hóa sẽ ngày càng phát triển nhanh hơn khi mà các địa phương chưa hoàn toàn có giải pháp hữu hiệu trong việc sử dụng các các vùng đất này cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh BĐKH. Hiện nay, khoảng 45% diện tích đất ở ĐBSCL đang đối mặt với nguy cơ bị nhiễm mặn (Viện khoa học thủy lợi miền Nam, 2009) [64]. Quá trình xâm nhập mặn ở ĐBSCL 2 sẽ còn tiếp tục diễn biến ngày càng xấu hơn đã tác động rất lớn đến tài nguyên đất, đặc biệt gây ra nhiều tác động có hại đối với sản xuất nông, lâm nghiệp. Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An là nơi mang một phần đặc thù khí hậu và thủy văn của vùng ĐBSCL, chịu nhiều áp lực của đô thị hóa mặc dù không hoàn toàn điển hình cho cả vùng nhưng cũng có thể được xem là một trong những địa phương thuận lợi cho triển khai các nghiên cứu thực nghiệm và chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn rõ nét và thay đổi sử dụng đất vùng ven cửa sông, ven biển phía đông ĐBSCL.

Hiện tại rất nhiều nguyên nhân đã khiến quỹ đất nông nghiệp của Cần Giuộc ngày càng bị thu hẹp, nhiều vùng thậm chí còn bỏ hoang do vấn đề xâm nhập mặn nhất là vùng cửa sông, ven biển chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu như huyện. Trong thời gian gần đây, vùng ngoài đê và giáp ranh trong đê hiện tượng mặn gia tăng, nước sử dụng trong nông nghiệp nhiễm mặn nên nhiều diện tích mất năng suất hoặc không canh tác, để đất hoang ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế-xã hội của địa phương. Xuất phát từ các vấn đề thực tế trên việc “Nghiên cứu các đặc điểm nguồn nước và đề xuất các giải pháp sử dụng đất bị nhiễm mặn do nguồn nước vùng ven biển ĐBSCL (Trường hợp nghiên cứu điển hình cho huyện Cần Giuộc, Long An)” là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cơ sở khoa học về đất bị nhiễm mặn do nguồn nước ở các loại hình sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp phù hợp trong điều kiện của vùng nghiên cứu.

Mục tiêu cụ thể: Xác định được diện tích bị nhiễm mặn trong điều kiện hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đồng thời xem xét diễn biến độ mặn trong đất trên các ô ruộng thực nghiệm ở các loại hình sử dụng đất và ứng dụng mô hình Hydrus 1D để mô phỏng các kịch bản diễn biến mặn do tác động của BĐKH kết hợp đánh giá khả năng thích nghi các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện ảnh hưởng của xâm nhập mặn làm cơ sở 3 đề xuất các giải pháp canh tác nông nghiệp hợp lý (thông qua mô hình tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp bền vững) trên các vùng đất bị nhiễm mặn. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu - Đất bị nhiễm mặn do nguồn nước - Các loại hình canh tác nông nghiệp khác nhau trên vùng đất bị nhiễm mặn. - Các yếu tố tự nhiên, kinh tế -xã hội ảnh hưởng đến quá trình canh tác nông nghiệp và xâm nhập mặn, - Các kỹ thuật, công cụ hỗ trợ cho quá trình đánh giá, phân tích: mô hình toán mô phỏng, mô hình thực nghiệm, phân tích thống kê, GIS… Phạm vi nghiên cứu Vùng nghiên cứu được chọn thuộc huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An cửa ngõ đầu tiên của các tình ĐBSCL, là vùng đồng bằng cửa sông chịu nhiều tác động của đô thị hóa và biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn…) trong sản xuất nông nghiệp. Đây là địa phương nằm trong các dự án phát triển nông nghiệp đặc biệt là nuôi trồng thủy sản, trồng trọt của tỉnh và đa dạng về các loại hình nông nghiệp điển hình.

Trong những năm gần đây, những ảnh hưởng rõ nét về biến động sử dụng đất nông nghiệp (việc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản) thất bại và ảnh hưởng xâm nhập mặn tác động khá lớn làm diện tích một số vùng nông nghiệp đất bị nhiễm mặn tác động đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Việc nghiên cứu tập trung vào các vùng đất sản xuất nông nghiệp bị nhiễm mặn do nguồn nước để tìm kiếm giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này thông qua việc kết hợp điều tra và đo đạc thực nghiệm các loại hình sử dụng đất bị ảnh hưởng mặn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Hướng tiếp cận Nghiên cứu tiếp cận theo hướng đối tượng là các mô hình canh tác nông nghiệp điển hình chịu ảnh hưởng bởi nguồn nước mặn và xác định các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp trên vùng nghiên cứu. 4  Phương pháp nghiên cứu  Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu tại các cơ quan chuyên môn, ban ngành có liên quan (địa hình, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên,…); Hiện trạng sử dụng đất (bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu về tình hình sử dụng đất, diện tích, năng suất, sản lượng, hiệu quả kinh tế); Thực trạng phát triển kinh tế xã hội (tăng trưởng kinh tế, cơ cấu, thực trạng phát triển các ngành kinh tế, dân số lao động việc làm và thu nhập, thực trạng ngành nông nghiệp…); Tài liệu về thổ nhưỡng hiện có (bản đồ đất, số liệu diện tích các loại đất,…).

 Điều tra thực trạng và tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương: Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra (PRA/RRA, điều tra phỏng vấn nông hộ) làm cơ sở xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn: Trước khi tiến hành điều tra chi tiết, đã tiến hành điều tra theo tuyến: Tuyến 1: dài 22,5km đi từ xã Long Hậu – Phước Lại – Phước Vĩnh Tây– Đông Thạnh - Phước Vĩnh Tây – Tân Tập. Tuyến 2: dài 14,5km đi từ xã Tân Kim – TT Cần Giuộc – Trường Bình– Long An– Long Phụng. Tuyến 3: dài 15,8 km đi từ TT Cần Giuộc – Mỹ Lộc – Phước Lâm – Phước Hậu– Long Thượng – Phước Lý. Áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory/Rapid Rural Appraisal – PRA/RRA): điều tra về tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp bằng cách phỏng vấn (205 mẫu phiếu) theo bảng câu hỏi soạn sẵn (Phụ lục 1).

+ Điều tra tham khảo cán bộ địa phương theo nội dung liên quan về khoanh vùng, diễn tiến sử dụng đất nông nghiệp, xâm nhập mặn để kiểm chứng sơ bộ thông tin điều tra nông hộ xác định các vị trí có sự chuyển đồi loại hình sử dụng đất chịu tác động lớn của mặn.  Ứng dụng phương pháp luận của FAO (Food Agriculture Organization) để xây dựng hệ thống phân hạng khả năng thích nghi đất đai cho loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn nghiên cứu. Trong đánh giá đất đai có sự ràng buộc của các yếu tố 5 hạn chế ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi nhiều nhất. Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai lựa chọn là sự kết hợp 2 cách đánh giá: Theo điều kiện hạn chế: sử dụng cấp hạn chế cao nhất để kết luận khả năng thích nghi đất đai.

Theo chủ quan: phương pháp này được tiến hành qua sự tìm hiểu, phỏng vấn nông dân, cán bộ nông nghiệp kết hợp kinh nghiệm của các chuyên gia về cây trồng, thổ nhưỡng. • Tiến hành thực nghiệm đo đạc diễn biến mặn trong đất trên các loại hình sử dụng đất khác nhau được lựa chọn để làm cơ sở xây dựng các thông số đầu vào cho mô hình toán mô phỏng và đề xuất giải pháp sử dụng đất trong vùng nghiên cứu. Dụng cụ lấy mẫu nước là một ống nhựa PCV có đường kính 10 cm, chiều cao ống 1,2m, trên thân ống được khoan nhiều hàng lỗ để thu nước và hạn chế bùn lắng. Ống được lắp đặt trong ruộng và trên kênh (Hình 0-1) Thiết lập điểm mẫu khảo sát đặc tính môi trường đất nhằm xác định diễn biến độ mặn của đất vùng nghiên cứu theo thời gian trong điều kiện canh tác của nông hộ, một mạng lưới các điểm lấy mẫu đã được thiết lập với 56 điểm đặt ống thuộc các xã vùng hạ Cần Giuộc (Phụ lục 1).

Trong 56 mẫu đo mặn, tiến hành đo độ mặn tần suất đo 1tháng/lần. Việc đo độ mặn được thực hiện bằng ống đo độ mặn cho 14 điểm. Trong đó, chọn ra 5 điểm mẫu kiểm chứng mặn phân bố ở 5 xã: Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng và Đông Thạnh để tiến hành phân tích mẫu đất tại tại trung tâm đất phân bón và môi trường phía nam Viện Nông hóa thổ nhưỡng (EFS). + Phương pháp lấy mẫu: 05 điểm thu mẫu được lựa chọn dựa trên các loại hình sử dụng đất được xác định là nhiễm mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm nguồn nước và giải pháp sử dụng đất nhiễm mặn vùng ven biển ĐBSCL - Trường hợp huyện Cần Giuộc, Long An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nguồn nước và đất đai tại khu vực ven biển Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là huyện Cần Giuộc, Long An. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm của nguồn nước bị nhiễm mặn mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để quản lý và sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Những thông tin và giải pháp được trình bày trong tài liệu sẽ giúp các nhà quản lý, nông dân và các bên liên quan có cái nhìn rõ hơn về cách thức ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn, từ đó bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước và đất đai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và ứng phó với xâm nhập mặn, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình, Nam Định, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về rủi ro xâm nhập mặn tại một khu vực khác; Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, tỉnh Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu, giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp tiêu úng trong bối cảnh khí hậu thay đổi; và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực thủy lợi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và đất đai trong bối cảnh hiện nay.