Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng giải phẫu bệnh và kết quả điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại bệnh viện việt đức

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại Bệnh viện Việt Đức.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2022

197
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA ỐNG TIÊU HÓA

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH CỦA CÁC LOẠI UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA KHÔNG THUỘC BIỂU MÔ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.5. CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.5.1. Chỉ tiêu phục vụ mục tiêu thứ nhất của nghiên cứu: “Mô tả các hình thái lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô”

2.5.2. Chỉ tiêu phục vụ mục tiêu thứ hai của nghiên cứu: “Mô tả các phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô”

2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6.1. Thu thập số liệu

2.6.2. Xử lý số liệu

2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

3.1.1. Tỉ lệ giới

3.1.2. Tỉ lệ các loại ung thư không biểu mô tại ống tiêu hóa

3.1.3. Vị trí ống tiêu hóa có tổn thương

3.1.4. Liên quan giữa các loại u và vị trí tổn thương tại ÔTH

3.1.5. Liên quan về giới với các loại u và vị trí tổn thương

3.1.6. Liên quan tuổi với các loại u và vị trí tổn thương

3.1.7. Liên quan triệu chứng, hội chứng lâm sàng và vị trí ống tiêu hóa có tổn thương

3.1.8. Liên quan triệu chứng và hội chứng lâm sàng của các loại u

3.1.9. Liên quan giữa lý do vào viện và các loại tổn thương

3.1.10. Liên quan giữa lý do vào viện và vị trí tổn thương tại ÔTH

3.1.11. Liên quan giữa các loại u, các tạng tổn thương mà phải phẫu thuật cấp cứu

3.1.12. Liên quan nguyên nhân phẫu thuật cấp cứu với loại u

3.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

3.4.1. Đặc điểm và phương pháp phẫu thuật

3.4.2. Kết quả chung và biến chứng sau phẫu thuật

3.4.3. Kết quả xa

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

4.1.1. Tỉ lệ của các loại ung thư không biểu mô của ÔTH và vị trí của u

4.1.2. Đặc điểm về vị trí tổn thương tại ÔTH của từng loại ung thư không thuộc biểu mô

4.1.3. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và các loại ung thư không thuộc biểu mô ÔTH

4.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

4.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

4.4. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

4.4.1. Phương pháp và cách thức phẫu thuật

4.4.2. Tính chất phẫu thuật cấp cứu

4.4.3. Kết quả chung sau phẫu thuật

4.4.4. Biến chứng sớm sau phẫu thuật

4.4.5. Kết quả xa

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC BẢNG

2. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3. DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sànggiải phẫu bệnh của các loại ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại Bệnh viện Việt Đức. Các triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào vị trí và loại u, bao gồm nuốt nghẹn, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột và lồng ruột. Giải phẫu bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản chất tế bào u và nguy cơ ác tính, đặc biệt với sự hỗ trợ của kỹ thuật hóa mô miễn dịch (HMMD).

1.1. Đặc điểm lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô thay đổi tùy theo vị trí u. Ví dụ, u ở thực quản thường gây nuốt nghẹn, trong khi u ở ruột non và đại tràng thường dẫn đến tắc ruột hoặc lồng ruột. Xuất huyết tiêu hóa là triệu chứng phổ biến ở u GIST, đặc biệt tại dạ dày và hỗng tràng. Các triệu chứng này giúp định hướng chẩn đoán và điều trị sớm.

1.2. Giải phẫu bệnh

Giải phẫu bệnh là yếu tố then chốt trong chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô. Kỹ thuật HMMD được sử dụng để xác định bản chất tế bào u và phân loại nguy cơ ác tính. Các loại u như u mô đệm dạ dày ruột (GIST), u lympho và u thần kinh ác tính được phân tích chi tiết về đặc điểm đại thể và vi thể, hỗ trợ quyết định điều trị.

II. Kết quả điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô

Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị các loại ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại Bệnh viện Việt Đức, bao gồm cả điều trị phẫu thuậtđiều trị nội khoa. Phẫu thuật là phương pháp chính, đặc biệt trong các trường hợp cấp cứu như tắc ruột hoặc xuất huyết tiêu hóa. Các phương pháp điều trị bổ trợ như hóa trị và liệu pháp nhắm trúng đích cũng được áp dụng để cải thiện tiên lượng bệnh.

2.1. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm cắt toàn bộ thực quản, cắt bán phần dạ dày và cắt đoạn ruột non. Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên tỷ lệ biến chứng sớm và kết quả xa, bao gồm thời gian sống thêm và tỷ lệ tái phát.

2.2. Điều trị nội khoa

Điều trị nội khoa bao gồm hóa trị và liệu pháp nhắm trúng đích, đặc biệt hiệu quả trong điều trị u lympho ác tính và u GIST. Các loại thuốc như Imatinib và Sunitinib đã được chứng minh làm tăng thời gian sống thêm và giảm tỷ lệ tái phát. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi bệnh nhân sau điều trị để phát hiện sớm các biến chứng và tái phát.

III. Thống kê và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu cung cấp thống kê chi tiết về tỷ lệ các loại ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại Bệnh viện Việt Đức, bao gồm tỷ lệ giới tính, tuổi và vị trí u. Phân tích dữ liệu cho thấy u GIST chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là u lympho và u thần kinh ác tính. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh như kích thước u, mức độ xâm lấn và tình trạng di căn cũng được phân tích chi tiết.

3.1. Tỷ lệ và phân bố

U GIST là loại u phổ biến nhất trong nhóm ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô, chiếm tỷ lệ cao tại dạ dày và ruột non. U lympho thường xuất hiện ở hồi tràng và đại tràng, trong khi u thần kinh ác tính hiếm gặp hơn. Phân tích dữ liệu cũng cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới tính và tuổi.

3.2. Yếu tố tiên lượng

Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm kích thước u, mức độ xâm lấn và tình trạng di căn. U GIST có kích thước lớn và mức độ xâm lấn cao thường có tiên lượng xấu hơn. U lympho với di căn hạch hoặc xâm lấn xa cũng có tỷ lệ sống thêm thấp hơn. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và điều trị tích cực để cải thiện tiên lượng bệnh.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA ỐNG TIÊU HÓA Ống tiêu hóa chính thức bắt đầu từ thực quản đến tận cùng là hậu môn, mỗi đoạn có chức năng khác nhau, ngoài những cấu trúc đặc biệt của mỗi đoạn, thành ống tiêu hóa có cấu trúc cơ bản chung giống nhau, từ trong ra ngoài bao gồm 4 tầng: Hình 1. Các lớp của thành ống tiêu hóa [17] - Tầng niêm mạc: chia làm 3 lớp + Lớp biểu mô: lợp trên bề mặt niêm mạc, biểu mô lát tầng không sừng hóa ở thực quản và hậu môn, biểu mô trụ đơn ở dạ dày và ruột. + Lớp đệm: là mô liên kết thưa, trong có tuyến, mạch máu, bạch huyết, đầu tận cùng thần kinh.

+ Lớp cơ niêm: trong sợi vòng, ngoài sợi dọc - Tầng dưới niêm mạc: tạo bởi mô liên kết thưa nhiều sợi chun, mạch máu, mạch bạch huyết, sợi thần kinh, có thể có tuyến. - Tầng cơ: tạo bởi bó sợi cơ trơn (trừ 1/4 trên thực quản là cơ vân), trong hướng vòng, ngoài hướng dọc. - Tầng thanh mạc: là màng bọc bởi mô liên kết thưa, mặt ngoài lợp bởi lớp trung biểu mô. 4 Khi u nằm ở các vị trí khác nhau của ÔTH thì sẽ có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau.

Thực quản Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hoá, nối hầu với dạ dầy. Miệng thực quản nằm ngang bờ dưới sụn nhẫn. Đầu dưới đổ vào bờ phải phình vị lớn gọi là tâm vị. Ở người lớn, chiều dài thực quản vào khoảng 25 cm, đường kính trung bình là 2 - 3 cm [18].

Thực quản có 4 chỗ hẹp, ngang vị trí của sụn nhẫn, chỗ chia đôi của khí quản, cơ hoành và tâm vị. Liên quan thực quản [19] Cấu trúc thành thực quản cũng giống cấu trúc chung ÔTH, có một số điểm khác biệt sau: - Biểu mô lợp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa, riêng đoạn nối tiếp thực quản và tâm vị có chuyển tiếp sang biểu mô trụ đơn. - Lớp cơ 1/4 trên gồm những sợi cơ vân cả lớp trong và ngoài, 3/4 dưới thay thế dần bởi cơ trơn. Giữa 2 lớp có đám rối thần kinh Auerbach.

Khi có tổn thương tại thực quản, triệu chứng thường gặp là nuốt nghẹn, đau tức ngực khi u to hoặc xâm lấn xung quanh, nội soi ống mềm là một trong các phương pháp chẩn đoán hoặc điều trị (cắt niêm mạc hoặc dưới niêm mạc), ngoài xạ trị thì phẫu thuật cắt toàn bộ thực quản là cách điều trị phổ biến. Dạ dày Dạ dày có hai chức năng vừa cơ học vừa có chức năng hóa học. Thành dạ dày cũng có 4 lớp giống cấu tạo chung nhưng có điểm khác biệt sau [18]: 5 - Biểu mô lợp là trụ đơn có chức năng chế tiết nhầy, tác dụng bảo vệ biểu mô khỏi axit clohydric thường xuyên có mặt trong dịch dạ dày. - Lớp đệm chứa một lượng lớn tuyến nên mô liên kết chỉ còn lại các dải mô mỏng gồm các tế bào sợi, sợi cơ trơn, mạch máu và bạch huyết nhỏ.

- Một số men quan trọng trong chức năng hóa học của dạ dày: men pepsin tổng hợp bởi tế bào chính của tuyến đáy vị chức năng tiêu hóa các loại protein trong môi trường acid. Tế bào viền ở đáy vị có khả năng chế tiết acid, còn gastrin được tạo ra từ tế bào Hình 1.Các lớp cơ dạ dày [19] ưa bạc kích thích sự chế tiết acid và kích thích sinh men ở tế bào chính. - Tầng cơ gồm 3 lớp cơ trơn từ trong ra: cơ hướng chéo, hướng vòng và hướng dọc. Những tổn thương tại dạ dày chủ yếu gây ra triệu chứng đau bụng vùng thượng vị hoặc xuất huyết tiêu hóa, rất hiếm gặp tắc ruột cao.

Do đặc điểm giải phẫu nên có nhiều cách thức phẫu thuật tại dạ dày như: cắt toàn bộ, cắt bán phần hoặc cắt hình chêm. Ruột non Có chiều dài 4-6m, chia làm ba đoạn tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng với 3 chức năng chính: - Đẩy dưỡng trấp từ dạ dày tới xuống phía dưới. - Tiếp tục tiêu hóa bằng các chất từ các tuyến trong ÔTH và các tuyến phụ nằm ngoài (gan, tụy). - Hấp thụ từ máu và bạch huyết trong niêm mạc những chất dinh dưỡng sinh ra từ tiêu hóa.

6 Cấu trúc cần nhấn mạnh trong thành của ruột non: + Những nếp gấp của niêm mạc tạo thành các van ngang (ở tá tràng chưa có), trên niêm mạc có nhiều các nhung mao ruột làm tăng diện tích hấp thụ. Trong biểu mô có 3 loại tế bào: tế bào mâm khía (hấp thụ), tế bào hình đài và tế bào ưa bạc. + Lớp đệm có nhiều loại tế bào, trong đó nhiều nhất là tế bào lympho, Hình 1. Các lớp của thành các nang bạch huyết tập trung đoạn ruột non [19] cuối hồi tràng thành mảng Payer có tác dụng bảo vệ.

Ngoài ra còn có thần kinh, các tuyến Lieberkun, Brunner (tá tràng). Khác với các vị trí tiêu hóa cao, các khối u tại ruột non thường gây ra triệu chứng tắc ruột, bán tắc ruột, lồng ruột hoặc thủng ruột viêm phúc mạc, do ruột non có chiều dài 4-6m và nội soi ống mềm chỉ soi được đến tá tràng và đoạn hồi manh tràng nên việc chẩn đoán u ruột non khó khăn hơn. Phẫu thuật thường là cắt đoạn ruột non kèm u, nối tắt hoặc đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo. Đại trực tràng, hậu môn Bắt đầu từ chỗ ruột non gấp nếp tạo thành van hồi manh tràng (van Bauhin) lồi vào trong lòng ruột cho đến trực tràng.

Thành của ruột già cũng gồm 4 tầng áo đồng tâm giống như ruột non nhưng có điểm khác biệt [18]: - Mặt niêm mạc ruột già nhẵn, không có van và nhung mao. Khung đại tràng [19] 7 - Lớp cơ dọc ở ngoài không hình thành một lớp liên tục mà xếp thành ba dải cơ dày riêng biệt, ở trực tràng ba bó cơ dọc lại phân tán ra thành lớp cơ dọc bao quanh thành ruột. - Đến vùng hậu môn lớp niêm mạc xếp thành ba nếp dọc gọi là cột hậu môn (trụ Morgani). 2cm phía trên lỗ hậu môn có sự chuyển tiếp của biểu mô trụ đơn thành biểu mô lát tầng - đây là vùng chuyển tiếp giữa niêm mạc và da.

Nội soi ống mềm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các khối u tại đại trực tràng, triệu chứng có thể gặp bán tắc hoặc tắc ruột và XHTH thấp. Do đại tràng chứa nhiều vi khuẩn nên khi thủng ÔTH thấp gây viêm phúc mạc sẽ làm tình trạng bệnh nhân nặng hơn nhiều so với u tại đoạn ÔTH cao. TỔNG QUAN VỀ CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH CỦA CÁC LOẠI UNG THƯ ÔTH KHÔNG THUỘC BIỂU MÔ. Tùy theo vị trí của tổn thương tại vị trí khác nhau của ÔTH mà các triệu chứng và hình thái lâm sàng sẽ khác nhau, như dấu hiệu nuốt nghẹn thường gặp khi u ở thực quản [20], tắc ruột gặp nhiều ở ruột non và đại tràng, rất ít gặp ở dạ dày, lồng ruột lại hay gặp khi u ở hồi manh tràng.

Đồng thời, loại u khác nhau sẽ có tính chất tổn thương đặc trưng khác nhau như u GIST hay gặp triệu chứng XHTH cao (dạ dày, hỗng tràng) [21], trong khi đó VFM, thủng ruột gây viêm phúc mạc lại hay xảy ra ở u lympho và thường xuất hiện ở hồi tràng nhiều hơn [22]. Phân loại mô bệnh học ung thư ống tiêu hóa là một vấn đề phức tạp cũng giống như các loại ung thư khác. Trên thế giới từ trước đến nay có nhiều hệ thống phân loại ung thư cho hệ tiêu hóa đã được đề nghị nhưng hiện vẫn còn tồn tại nhiều cách phân loại, tuy nhiên gần đây có những thay đổi về quan niệm và phân loại các u này. Theo phân loại mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới [2], các khối u ống tiêu hóa được chia thành 3 nhóm lớn là các u có nguồn gốc từ biểu mổ, các u không có nguồn gốc từ biểu mô và các ung thư thứ phát.

Mã hình thái theo phân loại quốc tế về bệnh tật cho ung thư học (Morphology code of the International Classification of Diseases for 8 Oncology (ICD-O)) xuất bản lần 3 (3rd edition) được hiệu chỉnh lần 1 năm 2013, lần 2 năm 2019 và khuyến cáo sử dụng từ năm 2020 [23], đã phân loại giải phẫu bệnh khối u không thuộc biểu mô (Non-epithelial tumours) của ống tiêu hóa bao gồm như sau: Bảng 1. Phân loại giải phẫu bệnh u không thuộc biểu mô của ÔTH [2] Mã hình thái STT Loại ung thư Tên quốc tế ICD-O 1 U tế bào hạt Granular cell tumour 9580 2 U mô đệm dạ dày ruột Gastrointestinal stromal tumour 8936 3 U cơ trơn ác tính Leiomyosarcoma 8890 4 U cơ vân ác tính Rhabdomyosarcoma 8900 5 Ung thư Kaposi Kaposi sarcoma 9140 6 U hắc tố ác tính Malignant melanoma 8720 9680, 9699, 7 U lympho ác tính Malignant lymphomas 9702, 9687. 8 U mạch máu ác tính Angiosarcoma 9120 9 U mỡ ác tính Liposarcoma 8850 10 U cuộn mạch Glomus tumour 8711 U vỏ bao thần kinh 11 Malignant schwannoma 9560 ác tính 1. Đặc điểm lâm sàng U cơ trơn ác tính là loại u ác tính có nguồn gốc tế bào là các sợi cơ trơn, thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên hoặc những người lớn tuổi, tuy nhiên cũng có thể có ở người trẻ thậm chí cả trẻ em như trong thống kê với 19 trường hợp trong hơn 60 năm của nhóm tác giả Aggarwal [24] [25].

Trong số u ác tính phần mềm, u cơ trơn ác tính chiếm khoảng 7%, chủ yếu ở dạ dày (40%), tử cung (24%) và sau phúc mạc (19%) [26, 27], tại ống 9 tiêu hóa vị trí thường gặp nhất là dạ dày [28], hỗng tràng ít gặp hơn, còn ở thực quản, đại trực tràng và tá tràng thì hiếm hơn rất nhiều. Khối u có thể phát triển từ lớp cơ hay lớp cơ niêm thậm từ thành của các mạch máu của ÔTH [29], vào trong lòng ÔTH hoặc ra ngoài tổ chức lân cận, 30-50% có thâm nhiễm vào lớp niêm mạc [30]. Khối u thường có kích thước lớn, có vỏ, có thể thành múi, mật độ chắc màu trắng xám, có thể tiến triển loét, xen kẽ vùng chảy máu, hoại tử [31, 32]. Có những trường hợp khối u phát triển ở dạng polyp, cứng và thâm nhiễm [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại Bệnh viện Việt Đức là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và hiệu quả điều trị của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp chẩn đoán, điều trị và kết quả thực tế tại Bệnh viện Việt Đức, giúp các chuyên gia y tế và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai đang tìm hiểu về ung thư ống tiêu hóa và các phương pháp điều trị tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark, nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của hóa trị phối hợp trong điều trị ung thư vú di căn. Ngoài ra, Luận án kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine cung cấp thông tin chi tiết về phương pháp xạ trị kết hợp trong điều trị ung thư trực tràng. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng hỗ trợ điều trị của cao up1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiibiv là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hỗ trợ trong ung thư phổi.